Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Định giá doanh nghiệp theo phương pháp chiết khấu dòng tiền:

I. Định giá doanh nghiệp theo phương pháp chiết khấu dòng tiền:

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHỈ TIÊU



2014



2015



2016



2017



2018



EBIT



5187



5845



9031



11106



12210



Khấu hao TSCĐ



1110



1282



1674



2005



2286



258



295



282



208



247



1470



-807



4276



8350



-11875



3531.6



6470



4340.8



2331.8



23682



Chi đầu tư tài sản dài hạn

Chênh lệch vốn hoạt động

thuần

FCFF



Vậy ta đã có các dòng tiền tự do trong tương lai của doanh nghiệp. bước tiếp theo là tính

chi phí sử dụng vốn:



Bước 2: Xác định chi phí sử dụng vốn bình quân



Chi phí sử dụng vốn bình qn

WACC

Chi phí sử dụng vốn cổ phần KE

Chi phí sử dụng vốn vay KD



WACC = KE . WE + KD . WD



12%



KE = Rf + β . (Rm - Rf)



16%



KD = RD . (1 - tax)



Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị



15



ERP (Vietnam)



trường Rm %

Tỷ suất sinh lời phi rủi ro Rf,

Beta

Lãi suất vay,



Thuế suất TNDN



5%



Rf : Lãi suất Trái phiếu chính phủ 5,10 năm



1.11



β



10

%

20

%



8.00%



RD



tax



Tỷ trọng của Nợ vay



Tỷ trọng của Vốn chủ sở hữu



48

%

52

%



WD



WE



Bước 3: Định giá doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền tự do - FCFF

a) Xác định thu nhập thuần phi tiền mặt và chứng khốn đầu tư (EBIT hiệu chỉnh bình

qn 2010 – 2014).

-



EBIT là thu nhập ròng trước thuế và lãi vay. EBIT = EBT + I.



-



Thu nhập ròng trước thuế từ hoạt động ĐTTC = Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí

tài chính.



-



EBIT hiệu chỉnh sau thuế = (EBIT – Thu nhập ròng trước thuế từ hoạt động ĐTTC) * (1T)

Năm



2014



2015



2016



2017



2018



EBT



3770



3990



7702



9288



10071



Chi phí lãi vay



351



251



280



480



540



EBIT



4121



4241



7982



9768



10611



EBIT hiểu chỉnh trước thuế



4,525



4,558



8,153



10,138



11,089



EBIT hiệu chỉnh sau thuế



3620



3646.4



6522.4



8110.4



8871.2



EBIT hiệu chỉnh sau thuế

BQ



6154.08



b) Xác định tỷ lệ tái đầu tư bình quân.

-



Mức tái đầu tư bình quân = Chi tiêu vốn – KH + TĐVLĐ phi tiền mặt – Nợ mới + Hoàn

nợ vay.



-



Chi tiêu vốn này là các khoản đầu tư vào tài sản cố định như nhà xưởng, đất đai, máy móc

thiết bị… phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính. Đối với các khoản mục góp

vốn dài hạn thì khơng đưa vào.



-



Khấu hao = Giá trị hao mòn lũy kế năm n – Giá trị hao mòn lũy kế năm n-1.



-



Thay đổi VLĐ phi tiền mặt = VLĐ phi tiền mặt năm n – VLĐ phi tiền mặt năm n-1.



-



VLĐ phi tiền mặt = TS ngắn hạn – Nợ ngắn hạn – Tiền mặt.



-



Nợ mới = Nợ phải trả năm n – Nợ phải trả năm n-1.



-



Hoàn nợ vay: lấy dữ liệu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ.



-



Tỷ lệ tái đầu tư BQ = Mức tái đầu tư BQ / EBIT hiệu chỉnh sau thuế.



Năm

Chi tiêu vốn

Khấu hao

Thay đổi VLĐ phi tiền mặt

Nợ mới

Hoàn nợ vay

Mức tái đầu tư

Mức tái đầu tư bình quân

Tỷ lệ tái đầu tư



Năm

EBIT hiệu chỉnh

sau thuế

g

g bình quân



2014

-1165

1110

1,569

-3,365

22098

24757



2015

-3387

1282

-1,154

916

22433

15694



2016

-3417

1674

2,090

2,336

28560

23223

14043.6

228%



2017

-8875

2005

8,644

7,249

30675

21190



2018

-27594

2286

-10,126

16,975

42335

-14646



2014



2015



2016



2017



2018



3620



3646.4



6522.4



8110.4



8871.2



0.73%



78.87%

28.33%



24.35%



9.38%



c) Giả đinh các giai đoạn

-



Trước hết xác định tỷ lệ tăng trưởng bình quân trong quá khứ.



-



Tỷ lệ tăng trưởng năm 2019 sẽ lấy bình quân tỷ lệ tăng trưởng của giai đoạn trước.



-



Nhận xét: từ năm 2016 trở đi, tốc độ tăng trưởng giảm đột ngột, có thể nhận định rằng

cơng ty đang bước vào giai đoạn chững lại của thị trường. Từ đó để có cơ sở dự đốn tốc

độ tăng trưởng của giai đoạn tiếp theo sẽ giảm dần cho đến mức thấp nhất ở năm 2015.







FCFF giai đoạn chuyển tiếp:

Năm



2019



2020



2021



2022



g



28%



20%



12%



4%



WACC



12.00%



12.00%



12.00%



12.00%



EBIT hiệu chỉnh sau thuế



11,385



13661.53291



15300.92



15912.95



Tỷ lệ tái đầu tư



90%



80%



70%



60%



Tái đầu tư



10,246



10,929



10,711



9,548



FCFF



1,138



2,732



4,590



6,365



PV(FCFF)



1,016.48



2178.178079



3267.267



4045.188







Giai đoạn ổn định:

Năm

g

WACC

EBIT hiệu chỉnh sau thuế

Tỷ lệ tái đầu tư



2022 trở đi

2.00%

12.00%

16,231

50%



Tái đầu tư



8,116



FCFF



8,116



PV(FCFF)



81,156



Ghi chú:





Tỷ lệ tái đầu tư và tốc độ tăng trưởng (g) là các con số giả định.







Tái đầu tư = EBIT hiệu chỉnh sau thuế * Tỷ lệ tái đầu tư.







FCFF = EBIT hiệu chỉnh sau thuế – Tái đầu tư.







PV áp dụng công thức chiết khấu dòng tiền trong tương lai về hiện tại. Đối với trường

hợp tăng trưởng ổn định áp dụng công thức chiết khấu dòng tiền tăng trưởng đều về

hiện tại sử dụng suất chiết khấu là WACC.



Vậy giá trị doanh nghiệp = 1,016.48 + 2178.178079 + 3267.267 + 4045.188 + 81,156 = 91,662

(tỷ đồng)



H. KẾT LUẬN

Qua q trình phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp ta thấy rằng đây là một

cơng việc cần thiết và có vai trò quan trọng nếu muốn hiểu rõ về một công ty.

– Đối với các chủ Ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng: Phân tích tài chính cho thấy khả

năng thanh toán của doanh nghiệp về các khoản nợ và lãi. Đồng thời, họ quan tâm đến số

lượng vốn của chủ sở hữu, khả năng sinh lời của doanh nghiệp để đánh giá đơn vị có trả nợ

được hay khơng trước khi quyết định cho vay.Các quyết định của người quan tâm sẽ chính

xác hơn nếu như họ nắm bắt được cơ chế hoạt động tài chính thơng qua việc sử dụng thơng

tin của phân tích tài chính. Mặc dù việc sử dụng thơng tin tài chính của một nhóm người trên

những góc độ khác nhau, song phân tích tài chính cũng nhằm thỏa mãn một cách duy nhất

cho các đối tượng quan tâm, cụ thể là:



– Đối với bản thân doanh nghiệp: Việc phân tích tài chính sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo và bộ

phân tài chính doanh nghiệp thấy được tình hình tài chính của đơn vị mình và chuẩn bị lập kế

hoạch cho tương lai cũng như đưa ra các kết quả đúng đắn kịp thời phục vụ cho quản lý. Qua

phân tích, nhà lãnh đạo doanh nghiệp thấy được một cách tồn diện tình hình tài chính của

doanh nghiệp trong mối quan hệ nội bộ với mục đích lợi nhuận và khả năng thanh tốn để

trên cơ sở đó dẫn dắt doanh nghiệp theo một chiều sao cho chỉ số của các chỉ tiêu tài chính

thỏa mãn yêu cầu của chủ nợ cũng như của các chủ sở hữu.

– Đối với nhà đầu tư: Phân tích tài chính giúp cho họ thấy khả năng sinh lời, mức độ rủi ro

hiện tại cũng như trong tương lai của doanh nghiệp để quyết định có nên đầu tư hay khơng.

– Đối với Nhà nước: Cần có thơng tin cho việc áp dụng các chính sách quản lý vĩ mơ, để điều

tiết nên kinh tế.

Tuy nhiên, việc phân tích tài chính dù ít dù nhiều cũng mang những đặc tính chủ quan

trong việc ước lượng, dự phóng tương lai của một doanh nghiệp. Chính vì bản thân mỡi người sẽ

có một cách nhìn, quan điểm khác nhau về vấn đề này cho nên báo cáo phân tích tài chính nào

cũng chỉ mang tính tham khảo. Phân tích tài chính chỉ trở nên gần như chính xác khi người phân

tích có một nguồn thơng tin đầu vào đáng tin cậy, có tính nhạy bén trong việc nắm bắt xu hướnng

thị trường cũng như phân tích số liệu



Tài liệu tham khảo

1. https://luanvanaz.com/su-can-thiet-phai-phan-tich-tai-chinh-doanh-nghiep.html

2. https://www.cophieu68.vn/statistic_index.php?id=DTL

3. https://www.cophieu68.vn/statistic_index.php?id=HSG

4. https://www.cophieu68.vn/statistic_index.php?id=HPG

5. https://finance.vietstock.vn/HPG/tai-chinh.htm?tab=LC



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Định giá doanh nghiệp theo phương pháp chiết khấu dòng tiền:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×