Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Rủi ro dài hạn

Rủi ro dài hạn

Tải bản đầy đủ - 0trang

cũng thể hiện rằng HPG có thể đang khơng biết vay nợ từ nguồn nào hoặc chưa tính đến việc sử

dụng nợ như lá chắn thuế.





Tỷ số vốn cổ phần trên tổng nguồn vốn:



Tỷ số này cho biết tổng nguồn vốn được tài trợ bao nhiêu phần trăm bởi các cổ đông.

Trong giai đoạn từ 2014 – 2018, tỷ số này của Hòa Phát đa số là ở mức 0,5. Tuy nhiên vào năm

2017, con số này là 0,61 cao hơn so với những năm còn lại. Ngun nhân chính là do chỉ tiêu vốn

chủ sở hữu vào năm này đã đạt mức tăng trưởng đáng kể là 12548 tỷ đồng (tức 63,2%) so với

2016.

Đối với chỉ tiêu này thì 2 doanh nghiệp DTL và HSG thấp hơn rất nhiều so với Hòa Phát,

chỉ đạt lần lượt từ 0,3 – 0,4 và 0,2 – 0,3.





Tỷ số tổng nợ trên vốn cổ phần:



Chỉ số này của HPG lại có nhiều biến động qua từng năm. Năm 2016 ghi nhận giá trị thấp

nhất là 0,64 và năm 2019 ghi nhân giá trị cao nhất là 0,93.

Tỷ số tổng nợ trên vốn cổ phần của HPG có giá trị khá thấp so với 2 doanh nghiệp là DTL

và HSG. Điều này cũng cho thấy rằng việc đầu tư vào doanh nghiệp HPG sẽ có độ rủi ro thấp

hơn khi HPG ít phụ thuộc hơn vào hình thức huy động vốn bằng cách vay nợ. Tuy nhiên chính vì

vậy mà HPG sẽ ít có khả năng tận dụng được lợi thế của lá chắn thuế hơn so với 2 doanh nghiệp

còn lại





Tỷ số nợ ngắn hạn so với tổng nợ:



Nếu như từ năm 2014 – 2017, con số này luôn đạt giá trị xấp xỉ 0,9 thì năm 2018 lại chỉ

được ghi nhận với giá trị 0,6. Nguyên nhân chính là do sự tăng đột biến của khoản tổng nợ phải

trả là 16975 tỷ đồng (tức 82,3%) so với năm trước.

Trong khi DTL luôn duy trì một mức nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng nợ là

0,91 thì HSG thì ln giữ nó ở mức 0,74 – 0,83, khá thấp so với HPG.





Tỷ số nợ phải trả trên tài sản đảm bảo:



Chỉ số này cho biết khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp và đối với Hòa Phát thì nó

ln nằm trong khoảng trên dưới 0,4 đồng đều qua các năm.



Khi so sánh với DTL và HSG, ta cũng thấy rằng doanh nghiệp HPG có độ rủi ro thấp hơn

khi có sự tự chủ tài chính cao hơn, tài sản của công ty đến từ việc đi vay là thấp hơn so với hai

cơng ty còn lại.

b) Khả năng thanh tốn lãi vay

Thơng qua chỉ tiêu này ta sẽ đánh giá được khả năng thanh toán phần lãi khi đi vay của

một doanh nghiệp



Nhận xét:

Đối với HPG, thì hệ số khả năng thanh toán lãi vay đạt được là rất cao, ln duy trì trên

con số 10, đặc biệt vào năm 2016 là 27,5. Điều này cho biết rằng cứ một đồng lãi vay sẽ được

bảo bởi hơn 10 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay.



Bên cạnh đó, cũng không thể chối cãi mức độ rủi ro thấp của doanh nghiệp Hòa Phát khi

so sánh với DTL và HSG khi mà chỉ số khả năng thanh toán lãi vay của hai công ty cùng ngành

này quá thấp. Thậm chí vào năm 2015 thì DTL hồn tồn mất khả năng thanh toán lãi vay nếu chỉ

dựa vào chỉ tiêu EBIT.



Kết ḷn:

Sau khi tiến hành phân tích rủi ro, thì nhóm đi đến kết luận rằng Hòa Phát là một doanh

nghiệp có độ rủi ro thấp khi mà ln đảm bảo được khả năng thanh khoản, khả năng thanh toán

các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn, duy trì được một mức quay vòng vốn nhanh cũng như sử dụng

một cấu trúc vốn khá hợp lý.

Tuy nhiên chính điều này cũng có thể sẽ dẫn đến một bất cập đó chính là doanh nghiệp

khơng tận dụng được việc sử dụng nợ như một cách để tiết kiệm thuế như là những doanh nghiệp

cùng ngành khác. Chính vì vậy mà Hòa Phát nên nghiên cứu thêm để có một mức vay nợ tối ưu

hơn, vừa khơng làm mất đi tính rủi ro thấp nhưng lại vẫn tận dụng được nợ để giảm bớt số thuế

phải nộp.



F. Phân tích triển vọng

I. Tiềm năng triển vọng của doanh nghiệp.

Tiềm năng triển vọng là khả năng đạt được thành công trong tương lai của doanh nghiệp

bằng cách dựa trên những nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp như vốn, lao động, kỹ năng làm

việc, trình độ kỹ thuật cũng như tận dụng được các cơ hội bên ngồi.

1. Các yếu tớ bên trong doanh nghiệp:

-



Doanh nghiệp vẫn đang trong giai đoạn tăng trưởng ổn định, Hòa Phát được đánh giá có

khả năng bứt phá mạnh nhờ dự án lớn mang tên Khu liên hợp Gang thép Dung Quất dự

kiến được hoàn thiện vào cuối năm 2019. Việc vận hành nhà máy này sẽ giúp tổng sản

lượng thép của tồn Tập đồn tăng gấp đơi so với năm 2018.



-



Cả năm 2018, Hòa Phát đã ghi nhận kết quả tăng trưởng cao trong doanh thu ( hơn 20%)

và giữ vững phong độ lợi nhuận với con số kỷ lục đã đạt được năm 2017.



-



Tình hình tài chính lành mạnh khi tổng tài sản và VCSH của Hòa Phát đều tăng trưởng

mạnh mẽ trong những năm gần đây, hơn nữa tỷ lệ tổng nợ/tổng tài sản và tổng nợ/vốn chủ

sở hữu có xu hướng giảm dần.



2. Các yếu tớ bên ngồi doanh nghiệp:

a) Tỷ giá, lãi suất:

-



Đặc thù của ngành thép Việt Nam là phải nhập khẩu đến 50 – 60% nguyên liệu đầu vào

phục vụ cho q trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Khơng chủ động được nguyên liệu đầu

vào là một bất lợi lớn đối với ngành thép Việt Nam. Bên cạnh đó tỷ giá hối đối có ảnh

hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty. Nếu tỷ giá tăng lên thì chi

phí đầu vào của cơng ty cũng sẽ tăng theo, trong khi giá bán sản phẩm lại khơng thể điều

chỉnh tăng tương ứng vì mục tiêu duy trì uy tín với khách hàng cũng như thị phần trong

nước. Nhân tố kinh tế tiếp theo ảnh hưởng đến ngành thép là lãi suất. Đặc thù ngành thép



là thâm dụng vốn nên nhu cầu vay nợ bình quân trong ngành rất cao, khoảng 55% trong

cơ cấu tài sản được tài trợ bằng nợ vay. Khi nền kinh tế xảy ra lạm phát cao, Nhà nước

buộc phải thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt bằng cách tăng lãi suất cho vay thì các

doanh nghiệp lại càng khó khăn hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng và chi

phí lãi vay của doanh nghiệp cũng sẽ tăng lên. Do đó, nhân tố lãi suất cũng có tác động

khơng nhỏ đến hoạt động của cộng đồng doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp

ngành thép nói riêng.

b) Nhân khẩu học.

-



Việt Nam là một quốc gia có tốc độ tăng trưởng dân số khá cao so với các nước trong khu

vực và trên thế giới. Với dân số tăng mạnh từ 88 triệu người năm 2010 lên hơn 94 triệu

người trong năm 2016, Việt Nam có dân số đơng thứ 3 tại khu vực Đông Nam Á và thứ

14 trên thế giới. Trong cơ cấu dân số Việt Nam, tỷ trọng dân số trẻ trong độ tuổi lao động

luôn chiếm trên 50% và có xu hướng tăng dần trong những năm gần đây.



c) Đơ thị hóa.

-



Việt Nam đã và đang trải qua q trình đơ thị hóa nhanh chóng, tác động mạnh tới quá

trình chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế. Dân cư đô thị ở Việt Nam năm 1986 chỉ

dưới 13 triệu người nhưng con số này đã tăng hơn gấp đôi với hơn 34 triệu người năm

2018 và dự đoán là 35,5 triệu người trong năm 2019.



d) Yếu tớ cơng nghệ

-



Nhân tố cơng nghệ có tác động to lớn đến sự phát triển của ngành thép, đặc biệt là ở giai

đoạn hiện tại. Các doanh nghiệp thép Việt Nam trong những năm qua đã chú ý đến việc

đầu tư và đổi mới công nghệ, sử dụng cơng nghệ châu Âu thay vì Trung Quốc, Đài Loan

như trước đây. Tuy nhiên, việc đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị đối với ngành thép

hiện nay vẫn đang là một trở ngại lớn do toàn bộ các thiết bị phục vụ cho hoạt động sản

xuất của ngành đều phải nhập khẩu. Nếu ngành công nghiệp phụ trợ của Việt Nam có thể

phát huy tốt vai trò hỡ trợ thì ngành thép sẽ có khả năng tiếp cận được cơng nghệ hiện đại

với chi phí hợp lý, qua đó tăng hiệu quả hoạt động và doanh thu của ngành.



e) Yếu tố luật pháp – chính sách



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Rủi ro dài hạn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×