Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
B. Cơ sở lí luận về phân tích tài chính

B. Cơ sở lí luận về phân tích tài chính

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nếu việc phân tích đạt được các mục tiêu ở trên sẽ góp phần cung cấp những thơng tin

đặc biệt quan trọng cho các nhà quản lí doanh nghiệp về vẫn đề quản trị doanh nghiệp và các chủ

thể khác về vấn đề họ quan tâm.



III. Quy trình

Quy trình phân tích tài chính gồm 6 bước:

Bước 1. Xác định các đặc điểm của môi trường kinh tế và của ngành

Đầu tiên, phải phân tích tổng thể các yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới

mức cầu của ngành dựa vào mơ hình PEST, xác định cũng như thơng rõ về chuỗi giá trị của

ngành công nghiệp phục vụ cho các hoạt động mà liên quan tới doanh nghiệp để từ đó biết được

tình trạng sức khỏe của ngành, khả năng sinh lợi của ngành. Các hoạt động bao gồm: Sản xuất

sản phẩm/ dịch vụ, phân phối, mơ hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter…

Bước 2. Xác định chiến lược của cơng ty.

Tiếp theo, cần phân tích chiến lược mà doanh nghiệp đang theo đuổi để đánh giá các

quyết định kinh doanh trong việc thiết lập một lợi thế cạnh tranh.Hãy xem bản chất của sản

phẩm/ dịch vụ do cơng ty sản xuất gồm: tính độc đáo, mức lợi nhuận, sự tương tác từ khách hàng,

chi phí truyền thơng. Ngồi ra, các yếu tố như tích hợp ch̃i cung ứng, đa dạng hóa địa lý và đa

dạng hóa ngành cũng cần được xem xét.Thơng thường, các doanh nghiệp sẽ theo đuổi một trong

hai chiến lược chính là chiến lược dẫn đầu về chi phí và chiến lược khác biệt hóa sản phẩm.

Bước 3. Phân tích kế tốn hay còn gọi là đánh giá chất lượng báo cáo tài chính của công

ty

Cần xem xét kỹ những báo cáo tài chính trong bối cảnh doanh nghiệp xem có đúng với

chuẩn mực hiện thời hay không. Phải tự trả lời rằng liệu từ bảng cân đối này có thể khái qt tồn

diện tình hình kinh tế của doanh nghiệp. Việc đánh giá báo cáo lưu chuyển nguồn vốn tiền tệ giúp

hiểu rõ được tình hình hiện tại của cơng ty từ hoạt động, đầu tư, cho tới những chi phí phụ trợ

cho sản xuất, nguồn thu chi ra sao…, vì nó ít nhiều cũng gây ảnh hưởng khơng nhỏ tới tổ chức.

Bước 4. Phân tích khả năng sinh lợi và rủi ro



Đây là bước rất quan trọng mà các đối tượng quan tâm có thể tăng thêm giá trị trong công

cuộc đánh giá doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính. Dĩ nhiên cơng cụ phân tích phổ biến

nhất là tỷ lệ báo cáo tài chính vì nó liên quan tới thanh khoản, quản lý tài sản, lợi nhuận, công nợ

quản lý/ bảo hiểm/ rủi ro/ định giá thị trường.

Đối với khả năng sinh lời, có hai vấn đề cần kiểm sốt kỹ: lợi nhuận là hoạt động của

cơng ty liên quan đến tài sản - không phụ thuộc vào cách cơng ty đầu tư vào các tài sản đó và lợi

nhuận từ các cổ đông.

Bước 5. Phân tích triển vọng

Mặc dù rất khó khăn để đưa ra những giả định hợp lý về tương lai cho công ty cũng như

xác định xem các giả định này sẽ tác động như thế nào đến cả dòng tiền và nguồn đầu tư.Dựa vào

các thơng tin và chỉ số tính tốn và thu thập được ở trên ta tiến hành lập báo cáo tài chính dự báo

cho doanh nghiệp.

Bước 6. Định giá trị doanh nghiệp

Đây là bước chuyển các dự báo tài chính thành ước lượng về giá tri doanh nghiệp. Mặc dù

có rất nhiều phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp nhưng phổ biến nhất vẫn là phương pháp

định giá theo giá trị nội tại. Giá trị của doanh nghiệp được xác định theo phương pháp trên được

gọi là giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp. Nó phản ánh giá trị thực chất, giá bán từng phần các

tài sản hiện có của doanh nghiệp ở thời điểm định giá.



C. Phân tích vĩ mô, ngành và chiến lược kinh doanh của công ty

I. Phân tích nền kinh tế vĩ mô

Để thấy rõ được vị trí cạnh tranh của tập đồn trong ngành thép và các sản phẩm từ thép

điện lạnh, máy xây dựng, nội thất, xây dựng…) ta phân tích Tập đồn trong mơi trường vĩ mơ với

những thay đổi của ní có thể tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến Tập đồn Hòa Phát từ đó xác định

các hành động đáp ứng lại những thay đổi trong ngành.

Để phân tích những yếu tố của mơi trường vĩ mơ ảnh hưởng ở cấp độ trực tiếp đến hoạt

động của Tập đồn, ta sử dụng mơ hình PEST là cơng cụ hữu hiệu.





Chính trị, pháp luật



Nhà nước Việt Nam quản lí xã hội bằng pháp luật vì vậy ln xây dựng một hệ thống

pháp luật tồn diện để có thể điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh mặc dù vậy nhưng trong

quá trình hội nhập nhiều quan hệ mới phát sinh u cầu luật phải khơng ngừng hồn thiện và bổ

sung, nhưng bên cạnh đó Việt Nam có một nền chính trị l ln ổn đinhk, tạo niềm tin cho các

doanh nghiệp trong và ngoài nước yên tâm đầu tu, hoạt động sản xuất kinh doanh cùng đó trong

giai đoạn hiện nay, Việt Nam hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới tạo nhiều cơ hội cho các

doanh nghiệp nước ngoài đầu tư ở Việt Nam cũng như tạo áp lực cho các doanh nghiệp trong

nước phải vươn lên.

Nền kinh tế mở sau khi nước ta gia nhập WTO và các hiệp đinh tự do thương mại khác

như Hiệp định CPTPP ( hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương) và

EVFTA( Hiệp định thương mại tự do VN-EU), các chính sách kinh tế phù hợp hơn không những

với các doanh nghiệp Việt Nam mà còn với cả các doanh nghiệp nước ngồi muốn đầu tư vào

Việt Nam.



Hiệp định CPTPP đã chính thức có hiệu lực với Việt Nam từ ngày 14/01/2019. Đây là

hiệp định được đánh giá là tiến xa nhất và toàn diện nhất ở thời điểm hiện nay, thể hiện bước tiến

mới của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Chế tài trong việc xử phạt quy định về xâm phạm nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam còn

lỏng lẻo. Các doanh nghiệp phải đối diện với nguy cơ bị xâm phạm nhãn hiệu hàng hóa cao.





Nhân tố kinh tế



Xét về tổng thể nền kinh tế Việt Nam trong năm 2019 vẫn đang trong một chu kỳ tăng

trưởng đi lên được bắt đầu từ năm 2012. Trong giai đoạn này, các cân đối vĩ mô cơ bản được giữ

vững do Chính phủ và NHNN đã thay đổi quan điểm điều hành nền kinh tế không quá chú trọng

tăng trưởng ngắn hạn mà tập trung ổn định vĩ mô và cải thiện môi trường kinh doanh. Áp lực lạm

phát giảm khiến mặt bằng lãi suất giảm mạnh và đạt mực hợp lý. Tỷ giá diễn biến ổn định nhờ

thu hút vốn FDI và FII tương đối tốt cộng thêm tình trạng nhập siêu giảm khiến dự trữ ngoại hối

trở nên dồi dào hơn.

Mặc dù đã bắt đầu xuất hiện một số tín hiệu cho thấy nền kinh tế đang trong một giai

đoạn cuối của một chu kỳ tăng trưởng bao gồm tăng trưởng GDP ở mức cao nhất trong nhiều

năm trở lại đây (xấp xỉ 7%), lạm phát bắt đầu chạm đáy và đi lên, lãi suất có tín hiệu tăng và các

thị trường tài sản như chứng khốn và bất động sản sơi động tuy nhiên với sự điều hành thận

trọng của Chính Phủ và NHNN mức độ biến động của nền kinh tế (nếu có) cũng sẽ không cao.

-



Tăng trưởng GDP



Tăng trưởng GDP năm 2019 dự kiến thấp hơn mức tăng của năm 2018 và đạt khoảng

6.7%. Nguyên nhân thứ nhất là do các áp lực về cân đối vĩ mô như lạm phát và tỷ giá nhiều khả

năng sẽ tăng lên trong khi dư nợ tín dụng/GDP đã ở mức cao là 130% khiến NHNN phải thận

trọng hơn trong việc cung tín dụng cho nền kinh tế. Tăng trưởng tín dụng dự kiến năm 2019 chỉ

khoảng 15% so với mức dưới 17% của năm 2018. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng

2.036 tỷ đồng, tăng 7,7%, bằng 33% GDP, thấp hơn mức 34.1% của năm 2018.

Như vậy, nếu hiệu quả đầu tư của nền kinh tế không thể thay đổi cơ bản thì tăng trưởng

của Việt Nam năm 2019 khó có thể cao hơn 2018. Nguyên nhân thứ hai là chiến tranh thương

mại Mỹ - Trung Quốc xảy ra, tác động làm giảm triển vọng tăng trưởng của cả hai quốc gia này

khiến nhu cầu hàng hóa nhập khẩu giảm trong khi cả Mỹ và Trung Quốc đều là thị trường xuất



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

B. Cơ sở lí luận về phân tích tài chính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×