Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Mục đích yêu cầu - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.

I. Mục đích yêu cầu - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHỦ ĐỀ: AN TỒN GIAO THƠNG



Bài 1: An tồn và nguy hiểm

I. Mục tiêu



- Giúp học sinh nhận biết những hành động, tình huống nguy hiểm hay an

tồn: ở nhà, ở trường và khi đi trên đường.

- Nhớ, kể lại các tình huống làm em bị đau, phân biệt được các hành vi và

tình huống an tồn và khơng an toàn.

- Tránh những nơi nguy hiểm, hành động nguy hiểm ở nhà, trường và trên

đường đi. Chơi những trò chơi an toàn( ở những nơi an toàn).

II. Đồ dùng dạy-học



- GV: Tranh, ảnh thể hiện an tồn và khơng an tồn

- H: Các tình huống làm em bị đau, phân biệt được các hành vi và tình

huống an tồn và khơng an tồn.

III. Các hoạt động dạy - học

Nội dung



1. Ổn định tổ chức



Cách thức tiến hành



3P



2. Nội dung 33p)

a. Giới thiệu tình huống an

tồn và khơng an tồn

- HS có khả năng nhận biết các

tình huống an tồn và khơng an

tồn



- KL: Sách ATGT lớp 2 trang



b. Kể chuyện



G: Giới thiệu nội dung buổi HĐTT

H: Hát 1 bài hát tự chọn

G: Nêu yêu cầu

H: Quan sát tranh vẽ sách An toàn GT

G: Nêu câu hỏi, HD học sinh chỉ ra trong

tình huống nào, đồ vật nào là nguy hiểm

H: Trao đổi nhóm đơi, trình bày ý kiến

- Tranh 1: Chơi búp bê là đúng....

- Tranh 2:Em cầm kéo cắt thủ công là

đúng, nhưng cầm kéo doạ bạn là sai

- Tranh 3, 4.5.6.7: Thực hiện tơng tự

H+G: Nhận xét, bổ sung, liên hệ

G: Ghi bảng theo 2 cột



An tồn

Khơng an toàn( nguy

hiểm)

.....

.............

G: Kết luận

H: Nhắc lại



G: Nêu yêu cầu,



- Nhớ, kể lại các tình huống làm em

bị đau ở nhà, trường hoặc đi trên

đường.



c. Trò chơi sắm vai

- HS nhận thấy tầm quan trọng của

việc nắm tay người lớn để đảm bảo

an toàn khi đi trên hè phố và khi qua

đường.

- Khi đi bộ trên đường, các em

phải nắm tay người lớn, nếu tay

người lớn bận xách đồ em phải

nắm vào vạt áo người lớn.

3. Củng cố - dặn dò

4P



H: Kể lại các tình huống làm em bị

đau, ở nhà, trường hoặc đi trên

đường.

- HS từng cặp kể cho nhau nghe

mình đã từng bị đau như thế nào?

H: Lên thực hiện

H+G: Nhận xét, bổ sung, khen thưởng và liên hệ.

G: Nêu tên trò chơi, HD cách chơi

H: Chơi thử

- Từng cắp HS lên thực hiện trò chơi

H+G: Nhận xét, đánh giá. Liên hệ



G: Nhận xét chung tiết HĐTT

H: Ôn lại bài và chuẩn bị ND tiết

HĐTT tuần sau.



Luyện toán

LUYỆN TẬP TIẾT 1



I. Mục tiêu * Giúp H củng cố về :

- Củng cố kỹ năng đọc viết chữ số, so sánh số tự nhiên.

- Củng cố kỹ năng tính và giải tốn có lời văn kèm theo đơn vị.

II. Đồ dùng dạy học

III. Các hoạt động dạy học

Nội dung



Cách thức tổ chức



1. Kiểm tra

2. Bài mới

2.1 Giới thiệu

2.2 Luyện tập

Bài 1: Đặt tính rồi tính.

863 + 125



56 + 27



876 - 654



G. Giới thiệu bài



91 - 58



Bài 2: Tìm x

52 - x = 37

27 + x = 68

x = 52 - 37

x = 68 - 27

x = 15

x = 41

Bài 3: Số ?

a) 212; 214 ; 216 ; .......... ; ..........; ........... .

b) 547; 557 ; 567 ; .......... ; ..........; ........... .



H. Nêu yêu cầu.

H. Tự làm bài.

H- G. Nhận xét - chữa bài 1

H. Nêu yêu cầu và làm bài.

H. Đổi chéo vở kiểm tra - báo

cáo kết quả

G. Nhận xét, sửa chữa trên

bảng



Bài 4:

Bài giải

Chu vi hình tứ giác là :

35 + 30 + 25 + 24 = 114 (cm)

Đáp số : 114 cm.

Bài 5: Đố vui



H. Nêu yêu cầu.

G. HD làm bài.

H. Tự làm bài.

H: NX - G đánh giá chốt kết

quả đúng.



3. Củng cố, dặn dò



G. NX giờ học.



Thứ ba ngày 06 tháng 05 năm 2014



Thể dục

Tiết 67: CHUYỀN CẦU - TRỊ CHƠI …"CON CĨC LÀ CẬU ÔNG TRỜI"



I. Mục tiêu

- Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ theo nhóm hai người.

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.

II. Địa điểm, phương tiện

Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh an tồn nơi tập.

Phương tiện: Chuẩn bị còi và đủ số quả cầu cho từng HS.

III. Nội dung và phương pháp lên lớp

Nội dung

1. Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu

cầu giờ học: 1 phút.

- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu

gối, hông: 1 - 2 phút.

* Ôn các động tác của bài thể dục phát

triển chung: mỗi động tác 2 x 8 nhịp.

Đứng tại chỗ, vỗ tay, hát: 1phút.

- Tâng cầu cá nhân.

- Tâng cầu theo nhóm 2 người.

2. Phần cơ bản

* Tâng cầu: 3 - 5 phút.

- Ôn tập Chuyền cầu theo nhóm hai

người: 4 - 5 phút.

- Thi chuyền cầu theo nhóm hai người

(trong từng tổ): 8 - 10 phút.

GV cho từng tổ giãn cách, tập làm

quen 2 - 3 lần (theo lệnh thống nhất,

nhóm nào để rơi cầu phải dừng lại), sau

đó thi 3 lần để chọn đội vơ địch tổ.

3. Phần kết thúc

- Đi đều và hát theo 2 - 4 hàng dọc: 2 3 phút.

- Một số động tác thả lỏng: 1 phút.



Cách thức tiến hành

- GV nhận lớp.

H. Thực hiện.

x



x



x



x



x

x



x



x



x



x



x



Chia tổ tập luyện, từng tổ thi dể chọn

đơi giỏi nhất, sau đó thi để chọn vơ địch

lớp.



H. Thực hiện.

x



x



x



x



x

x



x

x

x

x

x

- GV cùng HS hệ thống bài: 1 - 2 phút.

- GV nhận xét giờ học, giao BTVN:

1phút.

Thứ tư ngày 07 tháng 05 năm 2014



Thể dục

Tiết 68: CHUYỀN CẦU - TRỊ CHƠI …"CON CĨC LÀ CẬU ƠNG TRỜI"



I. Mục tiêu

- Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ theo nhóm hai người.

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.

II. Địa điểm, phương tiện

Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh an toàn nơi tập.

Phương tiện: Chuẩn bị còi và đủ số quả cầu cho từng HS.

III. Nội dung và phương pháp lên lớp

Nội dung

1. Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu

cầu giờ học: 1 phút.

* Đứng tại chỗ, vỗ tay, hát: 1phút.

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên

theo một hàng dọc: 90 - 100m.

- Đi thường và hít thở sâu: 1 phút.

- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối,

hơng: 1 - 2 phút.

* Ơn các động tác tay, chân, lườn, bụng và

nhảy của bài thể dục phát triển chung: mỗi

động tác 2 x 8 nhịp.

2. Phần cơ bản

* Tâng cầu: 3 - 5 phút.

- Chuyền cầu theo nhóm hai người: 4 - 5

phút.

- Thi chuyền cầu theo nhóm hai người

(trong từng tổ): 8 - 10 phút.

GV cho từng tổ giãn cách, tập làm quen 2

- 3 lần (theo lệnh thống nhất, nhóm nào để

rơi cầu phải dừng lại), sau đó thi 3 lần để

chọn đội vô địch tổ.



Cách thức tiến hành

- GV nhận lớp.

H. Thực hiện.

x



x



x



x



x

x



x



x



x



x



x



Chia tổ tập luyện, từng tổ thi dể chọn

đôi giỏi nhất, sau đó thi để chọn vơ

địch lớp.



H. Thực hiện.

x



x



x



x



x

x



x

3. Phần kết thúc

- Đi đều và hát theo 2 - 4 hàng dọc: 2 - 3

phút.

- Một số động tác thả lỏng: 1 phút.

* Trò chơi "Có chúng em" : 1 phút.



x



x



x



- GV cùng HS hệ thống bài: 1 - 2 phút.

- GV nhận xét giờ học, giao BTVN:

1phút.



Luyện chữ

Bài 34 : CHỮ HOA E, Ê, G, H, I, K, L…

I. Mục tiêu



x



- Rèn kỹ năng viết cho H bài 34 : Chữ hoa M, N (kiểu 2)

+ Viết đúng đẹp các chữ thường

+ Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ.

- Viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định - thông qua bài tập ứng dụng.

- Giúp học sinh rèn luyện tính kiên trì, ý thức rèn chữ viết và hình thành ở các em

lòng say mê luyện rèn chữ viết đẹp.

II. Đồ dùng dạy học

III. Các hoạt động dạy- học

Nội dung



Cách thức tổ chức



1. KTBC

2. Bài mới

2.1 Giới thiệu bài ( 2p)

2.2 Hướng dẫn viết:

a) Luyện viết bài 34:

Chữ hoa E, Ê, G, H, I, K, L…

M, N (kiểu 2)



2.3 Hướng dẫn viết vào vở ( 25p)



2.4 Chấm chữa bài ( 5p)

3. Củng cố - dặn dò ( 3p)



G. Nêu yêu cầu tiết học

G. Cho H quan sát chữ viết bài mẫu

- Viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng

chữ : Viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng

quy định

G. Uốn nắn sửa sai cho H

G. Quan sát giúp đỡ H yếu

G. Nêu y/c bài viết

H. Cả lớp viết vào vở luyện chữ đẹp

G. Nhắc nhở H tư thế ngồi viết

- Viết đúng các nét độ cao, khoảng cách trình

bày sạch đẹp

G. Thu chấm vài bài.

- Nhận xét đánh giá - rút kinh nghiệm

G. Nhận xét tiết học

Nhắc về nhà : luyện viết phần ở nhà

Khen những H viết bài đúng, đẹp.



Ký duyệt của tổ chuyên môn

Ngày

tháng

năm 2014



TUẦN 35

Thứ hai ngày 12 tháng 05 năm 2014



Luyện tiếng việt



LUYỆN TẬP TIẾT 1

I. Mục đích yêu cầu

- Giúp H trả lời câu hỏi.

II. Đồ dùng dạy học

III. Các hoạt động dạy học

Nội dung



Cách thức tổ chức



1. Kiểm tra bài cũ (5phút)

2. Bài mới (30phút)

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Viết dưới mỗi tấm ảnh từ ngữ chỉ nghề

nghiệp, công việc:

a) Kĩ sư tin học (làm việc với máy tính).

b) Bác sĩ (chữa bệnh cho mọi người)

c) .......................... (Lái ô tô)

d) ........................ (chở khách qua sông).

e) ......................... (lái máy bay).

g) Tiếp viên hàng không (phục vụ khách trên máy

bay).

h) Nhà thơ Xuân Quỳnh (...........)

i) Nhạc sĩ Trịnh Công Sơn (..................)

k) .................... (múa ba lê).

Bài 2 : Viết 4 - 5 câu về nghề nghiệp của một người

thân trong gia đình em (ơng, bà, bố, mẹ, ............).

Gợi ý:

- Người thân của em làm nghề gì ?

- Người thân của em làm việc dó như thế nào ?

- Nghề đó có ích thế nào ?

..................................................................................

..................................................................................

..................................................................................

3. Củng cố - dặn dò (5phút)



G. Nêu yc của tiết học



H. Nêu yc

G. HD. học sinh

H. Làm vào thực hành TV và

toán tập 2 – chữa

H+G. Nhận xét



H. Nêu yc

G. HD. học sinh

H. Làm vào thực hành TV và

toán tập 2 – chữa

H+G. Nhận xét



G. NX. giờ học.



Đạo đức

Tiết 35: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

CHỦ ĐỀ: AN TỒN GIAO THƠNG



Bài 4: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I. Mục tiêu

- Biết một số loại xe thường thấy đi trên đường bộ.

- Phân biệt xe thô sơ và xe cơ giới và biết tác dụng của các loại PTGT.

- Biết tên các loại xe thường thấy. Nhận biết được các tiếng động cơ và tiếng còi của ơ

tơ và xe máy để tránh nguy hiểm.

- Khơng đi bộ dưới lòng đường. Khơng chạy theo hoặc bám theo xe ô tô và xe máy đang đi.



II. Đồ dùng dạy-học - GV: Tranh, ảnh về các PTGT đường bộ.

III. Các hoạt động dạy - học

Nội dung

Cách thức tiến hành

1. Ổn định tổ chức

3P

G: Giới thiệu nội dung

H: Hát 1 bài hát tự chọn

2. Nội dung 33p)

a. Nhận diện các phương tiện giao

G: Nêu yêu cầu

H: Quan sát tranh vẽ các loại xe đi trên đường...

thông.



G: Nêu câu hỏi, HS Thảo luận.

- Các PTGT xe cơ giới và xe thơ sơ có điểm gì

giống và khác nhau ?

+ Đi nhanh hay chậm? Khi đi phát ra tiếng động

lớn hay nhỏ ? Chở hàng ít hay nhiều ? Loại naog

KL: - Xe thô sơ là các loại xe đạp, xích lơ, xe dễ gây nguy hiểm hơn ?

H+G: Nhận xét, bổ sung, liên hệ

bò, xe ngựa...

G: Kết luận

- Xe cơ giới là các loại xe: ô tô, xe máy, ...

H: Nhắc lại

- Xe thơ sơ đi chậm ít gây nguy hiểm. Xe cơ

giới đi nhanh dễ gây nguy hiểm.

- Khi đi trên đường, chúng ta càn phải chú ý

G. Giới thiệu thêm một số loại xe được ưu

tới âm thanh của các loại xe (tiếng động cơ,

tiên...

tiếng còi) để phòng tránh nguy hiểm.

- Các loại xe đi trên đường , có loại đi nhanh,

có loại đi chậm, có xe gây tiếng ồn lớn, có

loại xe khơng gây tiếng ồn.



G: Nêu yêu cầu đưa ra các tình huống

H. Thực hành - H: Lên thực hiện



b. Thực hành



H+G: Nhận xét, bổ sung, khen thưởng và liên hệ.



c. Trò chơi

KL: Lòng đường dành cho ô tô, xe

máy, xe đạp... đi lại các em khơng

được đi lại hay đùa nghịch dưới lòng

đường dễ sảy ra tai nạn.

- Khi qua đường phải quan sát các loại ô tô,

xe máy đi trên đường và tránh từ xa để bảo

đảm an toàn.



3. Củng cố - dặn dò



4P



G: Nêu tên trò chơi, HD cách chơi

H: Chơi thử - HS lên thực hiện trò chơi

H+G: Nhận xét, đánh giá. Liên hệ

- Nếu em về quê em thích đi ô tô, xe máy hay xe

đạp ? Vì sao ?

- Có được chơi đùa hay đi lại dưới lòng đường

khơng ? Vì sao ?

- Khi qua đường các em cần chú ý đến các loại

phương tiện Nào ?

- Khi tránh ô tô xe máy ta đợi xe đến gần mới

tránh hay phải tránh từ xa ? Vì sao ?



H: Nhắc lại bài học.

G: Nhận xét chung tiết học.



Luyện toán

LUYỆN TẬP TIẾT 1

I. Mục tiêu * Giúp H củng cố về :



- Củng cố kỹ năng tính giá trị của biểu thức, giải tốn có lời văn kèm theo đơn vị.

II. Đồ dùng dạy học

III. Các hoạt động dạy học

Nội dung

Cách thức tổ chức

1. Kiểm tra

2. Bài mới

2.1 Giới thiệu

G. Giới thiệu bài

2.2 Luyện tập

Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

H. Nêu yêu cầu.

Số lớn nhất trong các số 349 ; 394 ; 439 ; 493 là ;

H. Tự làm bài theo mẫu.

A. 349

B. 394

C. 439

D. 493

H- G. Nhận xét - chữa bài 1

Bài 2: Các số 465; 645 ; 456 ; 546 viết theo thứ tự:

a) Từ bé đến lớn là : .....................................................

b) Từ lớn đến bé là : .....................................................

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống :

678 =

+ 70 + 8

4x

= 36

50 =4

:5=8



Bài giải

Tấm vải xanh dài là:

76 - 18 = 58 (m)

Đáp số : 58 m.

Bài 5: Đố vui:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là: .............

b) Số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số là: .............

c) Số lớn nhất có ba chữ số là: .............

d) Số bé nhất có ba chữ số là: .............

3. Củng cố, dặn dò.



H. Nêu yêu cầu và làm bài.

H. Đổi chéo vở kiểm tra - báo

cáo kết quả

G. Nhận xét, sửa chữa trên

bảng



Bài 4:



H. Nêu yêu cầu.

G. HD làm bài.

H. Tự làm bài.

H: NX - G đánh giá chốt kết

quả đúng.



G. NX giờ học.



Thứ ba ngày 13 tháng 05 năm 2014



Thể dục

Tiết 69: CHUYỀN CẦU



I. Mục tiêu

- Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ theo nhóm hai người.

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.

- Nhắc lại được những nội dung chính đã học trong năm.

- Thực hiện cơ bản đúng những động tác đã học trong năm.

II. Địa điểm, phương tiện

Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh an tồn nơi tập.

Phương tiện: Chuẩn bị còi và đủ số quả cầu cho từng HS.

III. Nội dung và phương pháp

Nội dung

1. Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu

cầu giờ học: 1 phút.

- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối,

hơng: 1 - 2 phút.

* Ơn các động tác của bài thể dục phát

triển chung: mỗi động tác 2 x 8 nhịp.

Đứng tại chỗ, vỗ tay, hát: 1phút.

- Tâng cầu cá nhân.

- Tâng cầu theo nhóm 2 người.

2. Phần cơ bản

* Tâng cầu: 3 - 5 phút.

- Ơn tập Chuyền cầu theo nhóm hai

người: 4 - 5 phút.

- Thi chuyền cầu theo nhóm hai người

(trong từng tổ): 8 - 10 phút.

GV cho từng tổ giãn cách, tập làm quen 2

- 3 lần (theo lệnh thống nhất, nhóm nào để

rơi cầu phải dừng lại), sau đó thi 3 lần để

chọn đội vô địch tổ.

3. Phần kết thúc

- Đi đều và hát theo 2 - 4 hàng dọc: 2 - 3

phút.

- Một số động tác thả lỏng: 1 phút.



Cách thức tiến hành

- GV nhận lớp.

H. Thực hiện.

x



x



x



x



x

x



x



x



x



x



x



Chia tổ tập luyện, từng tổ thi dể chọn đôi

giỏi nhất, sau đó thi để chọn vơ địch lớp.



H. Thực hiện.

x



x



x



x



x

x



x

x

x

x

x

- GV cùng HS hệ thống bài: 1 - 2 phút.

- GV nhận xét giờ học, giao BTVN:

1phút.

Thứ tư ngày 14 tháng 05 năm 2014



Thể dục

Tiết 70: TỔNG KẾT MÔN HỌC



I. Mục tiêu

Tổng kết môn học. Yêu cầu nhắc lại một cách hệ thống những kiến thức, kĩ năng

đã học, đánh giá được sự cố gắng, tiến bộ và 1 số hạn chế để H phát huy khắc

phục trong năm học tiếp theo.

II. Địa điểm, phương tiện

Địa điểm: ở trong lớp.

Phương tiện: Kẻ một bảng theo mẫu..

III. Nội dung và phương pháp

Nội dung

1. Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu

cầu giờ học: 1 phút.

- Đứng tại chỗ, vỗ tay, hát: 1phút.

- Trò chơi “diệt các con vật có hại”

2. Phần cơ bản

- G + H hệ thốnglại các nội dung đã học

trong năm bằng hình thức nhớ lại.

- Một số H lên bảng thực hành động tác



3. Phần kết thúc

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.

- Trò chơi (do G tự chọn)



Cách thức tiến hành

- GV nhận lớp.



G. Ghi lên bảng

G. Đánh giá kết quả học tập và tinh

thần thái độ của H.

Trong năm đối với môn thể dục.

- Nhắc nhở 1 số hạn chế cần khắc

phục trong năm học tới.

- Tuyên dương 1 số tổ, cá nhân.

- GV cùng HS hệ thống bài: 1 - 2

phút.

- GV dặn dò H tự ơn tập trong dịp hè

giữ vệ sinh và bảo đảm trong tập

luyện.



Luyện chữ

Bài 35 : CHỮ HOA O, Ô, Ơ, P, Q, R, S…

I. Mục tiêu

- Rèn kỹ năng viết cho H bài 35: Chữ hoa V (kiểu 2)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Mục đích yêu cầu - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×