Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp khai thác dầu Gấc

Phương pháp khai thác dầu Gấc

Tải bản đầy đủ - 0trang

Công nghệ sản xuất dầu thực vậtGVHD: Nguyễn Hữu Quyền



3.1. Phương pháp truyền thống

Trong trường hợp chúng ta muốn sử dụng dầu Gấc trong gia đình hay trong một

thời gian ngắn, chúng ta có thể sử dụng mỡ heo hay dầu đậu phộng để trích ly. Đầu

tiên các chất này phải đun nóng ở nhiệt độ 60 – 700C, tiếp theo bột Gấc được đưa vào.

Nhờ vào công đoạn này, các lipit chứa trong bột Gấc hòa tan trong mỡ hay dầu đậu

phộng rồi chúng được tách ra để loại bỏ bã. Dầu này được giữ trong một lọ kín tránh

ánh sáng.

 Ưu điểm: dễ thực hiện, khơng đòi hỏi thiết bị phức tạp và kỹ thuật cao.

 Nhược điểm: đưa thêm cả thành phần Cholesterol vào trong dầu Gấc (trong mỡ

heo hay đậu phộng có nhiều Cholesterol) ảnh hưởng đấn sức khỏe.

3.2. Phương pháp trích ly bằng dung mơi

Trích ly là quá trình ngâm chiết làm chuyển dầu từ nguyên liệu vào dung môi

thực hiện bằng khuyến tán phân tử (chuyển dầu từ nội tâm nguyên liệu vào dung môi)

và khuyến tán đối lưu (chuyển dầu từ bề mặt nguyên liệu từ dung môi).

 Ưu điểm: phương pháp này có hiệu suất trích ly cao hơn, ít gây ảnh hưởng đến

các những thành phần có giá trị như: -Caroten, Lycopen, Tocopherol (Vitamin E), …

 Nhược điểm: sử dụng nhiều dung mơi trong q trình trích ly nên ảnh hưởng đến

sức khỏe.

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay trong sản xuất cũng như

trong nghiên cứu.

3.2.1. Đặc điểm của phương pháp trích ly

Dựa vào tính hòa tan tốt của dầu trong dung môi hữu cơ như xăng, n-Hexan hay

ether mà người ta trích ly dầu ra khỏi bột nghiền chưng sấy, số lượng dung môi theo tỉ

lệ thích hợp.

3.2.2. Bản chất của phương pháp trích ly

Trích ly là quá trình ngâm chiết làm chuyển dầu từ nguyên liệu vào dung môi

thực hiện bằng khuếch tán phân tử (chuyển dầu từ nội tâm nguyên liệu vào dung môi)

và khuếch tán đối lưu (chuyển dầu từ bề mặt nguyên liệu vào dung mơi).

Lúc đầu, dung mơi chỉ hòa tan lớp dầu trên bề mặt bột. Sau đó mới thấm sâu vào

bên trong, tiếp tục hòa tan dầu trong các ống mao quản tạo ra mixen (dung dịch dầu

trong dung môi). Mixen được làm sạch bằng phương pháp lắng, lọc và ly tâm. Chưng

cất mixen được dầu thô và dung mơi thu hồi.

Nhóm 4



9



Cơng nghệ sản xuất dầu thực vậtGVHD: Nguyễn Hữu Quyền



Q trình hòa tan dầu vào dung mơi diễn ra cho đến khi đạt đến sự cân bằng

nồng độ mixen ở các lớp bên trong và bên ngoài của nguyên liệu. Việc tạo ra sự chêch

lệch thường xuyên ổn định giữa nồng độ mixen trong nguyên liệu vào bên ngồi nhờ

dùng dung mơi chuyển động (do bơm) mang nguyên liệu trích ly.

3.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng lên q trình trích ly

3.2.3.1. Ngun liệu

Lựa chọn Gấc: Chọn những quả Gấc đỏ đủ độ chín, vỏ ngồi từ 2/3 trở lên, gai

nhỏ đều và thưa, cuống to sẽ cho thịt Gấc đỏ và dày, bỏ những quả bị sâu, thối hỏng,

như vậy ta sẽ thu được phần ruột phía trong cho chất lượng tốt nhất, trích ly dầu cao

nhất.

Mức độ phá vỡ của mô

Mức độ cơ học hay lý học nghĩa là mô quá cứng cũng ảnh hưởng tới năng suất

trích ly. Đó là một nhân tố cơ bản đẩy nhanh và làm triệt để tiến hành trích ly bởi dung

mơi. Với cấu trúc tế bào hồn tồn bị phá vỡ, các phân tử có thể tiếp xúc hồn tồn với

dung mơi (Kitrigin, 1976).

Đối với kích cỡ và dạng các phân tử nguyên liệu, thật rõ ràng rằng có một mối lợi

nhân đôi khi thực hiện công việc trên các phân tử mịn: quá trình thẩm thấu sẽ nhanh

hơn. Ngồi ra, với kích cỡ và hình dạng thích hợp, q trình chuyển động của các phân

tử trong máy trích ly sẽ dễ dàng hơn. Dẫu vậy, độ nhỏ của các phân tử cũng phải có

giới hạn: một kích cỡ nhỏ quá mức sẽ làm giảm khả năng thấm của lớp vật liệu rắn vào

dung môi, do làm tắt các ống mao dẫn, cản trở tiến trình trích ly ở một vài vị trí, nơi

mà dung mơi khơng thể thấm qua.

Theo Kitrigin (1976), kích cỡ của các phân tử thích hợp cho trích ly dầu từ

0,5mm đến 9 mm.

Độ ẩm

Độ ẩm cao sẽ làm chậm quá trình khuếch tán và gây ra sự dính bết giữa các phân

tử. Nước còn lại trong nguyên liệu sẽ liên kết protein và các chất háo nước khác, điều

này làm ngăn chặn sự thấm của dung mơi, làm chậm q trình khuếch tán phân tử và

đối lưu.

Tùy theo từng loại hạt có độ ẩm khác nhau mà ta có dung mơi thích hợp để trích

ly.Các loại hạt khác nhau có ẩm độ thích hợp riêng trong trích ly bằng dung mơi. Theo

Kitrigin (1976), ẩm độ thích hợp của hạt hướng dương từ 8% đến 10% trong xăng,

Nhóm 4



10



Cơng nghệ sản xuất dầu thực vậtGVHD: Nguyễn Hữu Quyền



trong khi đó ẩm độ của đậu nành là 14% trong êtanol (Lê Bạch Tuyết và cộng sự,

1996).

3.2.3.2. Tỷ lệ dung môi và nguyên liệu

Với khối lượng nguyên liệu ban đầu cố định, khi lượng dung môi gia tăng, q

trình trích ly diễn ra nhanh chóng và lượng dầu còn lại trong bã sẽ giảm.

Bermardini (1997) đã chỉ ra rằng lượng dung mơi có tầm quan trọng trên hàm

lượng dịch trích ly đến tỷ lệ dung mơi : hạt dầu (thể tích: khối lượng) 18:1, đối với hạt

hướng dương, đậu phộng, sự gia tăng trên tỷ lệ này làm hiệu suất trích ly tăng chậm và

nếu tỉ lệ trên 88:1 năng suất trích ly là một hằng số.

3.2.3.3. Nhiệt độ trích ly

Nhiệt độ tác động phức tạp, nhiệt độ gia tăng làm tăng hiệu suất trích ly. Nhưng

nhiệt độ quá cao sẽ có tác động ngược lại bởi việc làm biến tính các sản phẩm cần

trích ly.

3.2.3.4. Thời gian trích ly

Sự kéo dài của thời gian kéo theo sự gia tăng năng suất trích ly nhưng khơng nên

kéo dài vì điều này sẽ khơng làm gia tăng hiệu suất lên bao nhiêu, bởi vì dầu còn lại

trong bã ngày càng giảm.

Theo Bernardini (1997), một lượng lớn dầu được trích ly trong 4 giờ trích ly đầu

tiên. Đây là thời điểm kết thúc q trình trích ly thích hợp để lượng dầu lấy ra tương

đối nhiều nhất mà không tiêu hao nhiều năng lượng và dung môi.

3.2.3.5. Loại dung môi

Nhiều dung môi như benzen, etanol, propan, butan, freon, axetone, n-Hexan,

ether dầu hỏa.... đã được sử dụng để trích ly dầu Gấc. Thế nhưng dung môi được sử

dụng thông thường nhất là n-Hexan.

Việc lựa chọn dung môi dựa trên các vấn đề sau: hằng số điện môi, là một dấu

hiệu tốt cho độ phân cực, điểm sôi hay các chỉ số khác như khả năng trộn lẫn với các

dung môi khác hay tính dễ dàng làm sạch nó (West, 1984 được trích dẫn bởi Richard

và Multon, 1992).

Trong thực tế khơng tồn tại dung môi lý tưởng, nhưng chọn lựa dung môi sử

dụng phải dựa vào các yêu cầu sau:

+ Giá thành khơng đắt: chi phí và sự mất mát có giới hạn.

+ Trích ly có chọn lọc và dễ dàng.

Nhóm 4



11



Công nghệ sản xuất dầu thực vậtGVHD: Nguyễn Hữu Quyền



+ Trơ với máy móc và ít hư hỏng, hàm lượng bẩn thấp. Khơng có khả năng cháy

nổ, ít độc…

Bảng 3: Thông tin về dung môi

Dung môi

n-Hexan

Acetone

Diethyl ether

Cồn

Cloroform



Khối lượng phân tử

86,18

58,08

76,15

46,07

119,38



Điểm sôi (0C)

69

56,2

60

78,5

61,7



 Yêu cầu sử dụng dung môi

 Giá rẻ, dễ tìm.

 Có khả năng hòa tan dầu theo bất cứ tỉ lệ nào và khơng hòa tan các tạp chất

khác có trong nguyên liệu chứa dầu.

 Có nhiệt độ sôi thấp để dễ dàng tách ra khỏi dầu triệt để.

 Trích ly có chọn lọc và dễ dàng.

 Trơ với máy móc và ít hư hỏng, hàm lượng bẩn thấp.

 Khơng có khả năng cháy nổ, ít độc, khơng ăn mòn thiết bị.

3.2.3.6. Tốc độ chảy của dung mơi

Tăng tốc độ là tăng chênh lệch nồng độ giữa các tế bào trong nguyên liệu và tế

bào tự do. Như vậy ta có thể rút ngắn thời gian và tăng hiệu suất trích ly thơng qua

việc điều chỉnh tốc độ chảy của dung mơi.

3.2.4. Các phương pháp trích ly

3.2.4.1. Trích ly gián đoạn (ngâm chiết)

Nguyên liệu và dung môi được cho vào ngâm một thời gian nhất định chiết

mixen ra, cho dung môi mới vào ngâm chiết và cứ thế cho đến khi nồng độ mixen đạt

đến giá trị cân bằng.

 Ưu điểm: nguyên liệu tiếp xúc trực tiếp với dung môi nên dễ dàng cho việc khảo

sát ảnh hưởng của nhiệt độ lên hiệu suất trích ly. Thiết bị đơn giản, dễ sử dụng.

 Nhược điểm: thời gian dài và nồng độ mixen thấp.



3.2.4.2. Trích ly liên tục

Nhóm 4



12



Cơng nghệ sản xuất dầu thực vậtGVHD: Nguyễn Hữu Quyền



Đây được xem là phương pháp phổ biến hơn do có hiệu suất cao và thời gian

ngắn, nó được thực hiện bằng cách ngâm ngun liệu trong dòng dung mơi chuyển

động ngược chiều hoặc dội tưới liên tục, nhiều đợt dung môi hoặc mixen loãng lên lớp

nguyên liệu chuyển động.

 Ưu điểm: nồng độ mixen cao, tỉ lệ sử dụng dung môi và nguyên liệu giảm, đồng

thời mixen thu được sạch hơn do nó được tự lọc bởi lớp ngun liệu trích ly.

 Nhược điểm: Hệ số sử dung thiết bị thấp (45%), có thể dễ cháy nổ hơn khi dung

mơi tiếp xúc với khơng khí trong thiết bị, hệ thống tuần hồn dung mơi phức tạp, phải

dùng bơm nhiều.

Trong cơng nghiệp, người ta sử dụng cả hai phương pháp. Giai đoạn đầu, ngâm

ngun liệu trong dòng dung mơi chuyển động. Giai đoạn hai là tưới dung mơi sạch

hoặc mixen lỗng lên nguyên liệu. Như vậy, có thể tận dụng được những ưu điểm của

hai phương pháp.

4. Kết luận

Sản xuất dầu Gấc đang là một hướng đi mới cho ngành công nghiệp sản xuất dầu

hiện nay. Vì vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng nguyên liệu nói riêng và

các yếu tố khác nói chung đến chất lượng dầu thành phẩm là việc làm cần thiết cho các

nhà sản xuất. Qua một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu nhóm đã phần nào chỉ ra được

tầm ảnh hưởng của nguyên liệu (quả Gấc) đến chất lượng dầu Gấc thành phẩm, cụ thể

là:

 Về việc lựa chọn giống Gấc: giống có chất lượng tốt nhất sẽ cho ra nguyên liệu

tốt nhất và hiệu suất trích ly dầu sẽ cao nhất.

 Độ chín của quả khi thu hoạch: phải đảm bảo rằng quả đạt độ chín sinh lý để

hiệu suất dầu trích ly là cao nhất và chất lượng tốt nhất.

 Độ ẩm của nguyên liệu: ảnh hưởng đến quá trình khuếch tán của dung mơi.Từ đó

ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu thành phẩm.

 Mức độ phá vỡ của mô: mô càng cứng thì càng khó bị phá vỡ, năng suất trích ly

càng thấp.



Nhóm 4



13



Cơng nghệ sản xuất dầu thực vậtGVHD: Nguyễn Hữu Quyền



5. Tài liệu tham khảo

[1] LÊ PHƯỚC TRUNG, Lý thuyết công nghệ sản xuất dầu, trường cao đẳng công

nghiệp thực phẩm.

[2] LÊ VĂN VIỆT MẪN, Công nghệ chế biến thực phẩm, NXB Đại Học Quốc Gia

TPHCM-2011.

[3] LƯU DUẨN, LÊ THỊ BẠCH TUYẾT và các cộng sự, Các quá trình cơ bản trong

sản xuất công nghệ thực phẩm, NXB Giáo Dục 1996

[4]. www.daugac.com



Nhóm 4



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp khai thác dầu Gấc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×