Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
D. sự rơi hạt phấn vào núm nhuỵ và nảy mầm.

D. sự rơi hạt phấn vào núm nhuỵ và nảy mầm.

Tải bản đầy đủ - 0trang

3. Sinh sản sinh dưỡng.



c. Cơ thể mới sinh ra từ bào tử được hình

thành trên túi bào tử trên thể bào tử (cây

mẹ).



4. Sinh sản hữu tính.



d. Cơ thể mới được hình thành từ một phần

cơ quan sinh dưỡng của cây mẹ.



Ghép nối nào sau đây đúng?

A. 1-a, 2-b, 3-c, 4-d.



B. 1-a, 2-c, 3-d, 4-b.



C. 1-b, 2-c, 3-a, 4-d.



D. 1-d, 2-a, 3-b, 4-c.



Câu 31: Quả được hình thành từ bộ phận nào?

A. vòi nhụy.



B. đầu nhụy.



C. ống phấn.



D. bầu nhụy.



Câu 32: Cho bảng sau:

Hình thức sinh sản



Đặc điểm



1. Thụ phấn.



a. Bầu nhụy dày lên tạo thành túi chứa hạt bảo vệ hạt và giúp

phát tán hạt.



2. Tự thụ phấn.



b. Noãn đã thụ tinh chứa hợp tử và tế bào tam bội phát triển thành

hạt.



3. Thụ tinh.



c. Hợp nhất nhân của giao tử đực với nhân của giao tử cái tạo

thành hợp tử.



4. Thụ tinh kép.



d. Đồng thời xảy ra sự hợp nhất của hai nhân tinh trùng với nhân

của trứng và nhân lưỡng bội ở túi phôi.



5. Kết hạt



e. Hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy.



6. Tạo quả



g. Hiện tượng hạt phấn của một hoa được chuyển đến đầu nhụy

của chính hoa đó.



Ghép nối nào sau đây đúng?

A. 1-a, 2-b, 3-c, 4-d; 5-e; 6-g.



B. 1-e, 2-g, 3-c, 4-d; 5-b; 6-a.



C. 1-b, 2-c, 3-a, 4-d; 5-g; 6-e.



D. 1-d, 2-e, 3-g, 4-c; 5-a; 6-b.



Câu 33: Cho các đặc điểm sau:

(1). Diệp lục giảm đi.

(2). Carôtenôit được tổng hợp thêm.

(3). Màu sắc quả được giữ nguyên.

(4). Xuất hiện mùi vị do các chất thơm có bản chất este, anđêhit, xêtơn.

(5). Các chất ancalôit và axit hữu cơ giảm đi.

21



(6). Fructôzơ, saccarơzơ giảm đi.

(7). Khi quả chín, pectat canxi có ở tế bào quả xanh bị phân hủy, các tế bào rời nhau, vách tế

bào bị thủy phân làm tế bào của vỏ và ruột quả mềm ra.

Sự biến đổi sinh lý khi quả chín

A. 1, 2, 3, 4, 5.



B. 2, 3, 5, 6, 7.



C. 2, 3, 4, 5, 6.



D. 1, 2,4, 5, 7.

B - SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT



* LÝ THUYẾT

BÀI 44: SINH SẢN VƠ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

I/ Sinh sản vơ tính là gì?

- Là hình thức sinh sản mà 1 cá thể sinh ra 1 hoặc nhiều cá thể mới giống hệt mình, khơng có

sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng.

* Cơ sở tế bào học: cơ thể con được hình thành từ một phần cơ thể mẹ hoặc từ tế bào trứng

nhờ nguyên phân.

II/ Các hình thức sinh sản vơ tính ở động vật:

Hình thức sinh sản



Nội dung



Nhóm động vật



Phân đơi



Cơ thể mẹ tự co thắt tạo thành 2 phần Động vật nguyên sinh,

giống nhau, mỗi phần sẽ phát triển giun dẹp.

thành 1 cá thể mới. Sự phân đơi có thể

theo chiều dọc, ngang hoặc nhiều chiều.



Nảy chồi



Một phần của cơ thể phát triển hơn các Ruột khoang, bọt biển.

vùng lân cận, tạo thành cơ thể mới. Cơ

thể con có thể sống bám trên cơ thể mẹ

hoặc sống tách độc lập.



Phân mảnh



Cơ thể mẹ tách thành nhiều phần nhỏ, Bọt biển.

mỗi phần phát triển thành 1 cơ thể mới.



Trinh sinh (trinh Hiện tượng giao tử cái không qua thụ Chân khớp: ong, kiến, rệp.

sản)

tinh phát triển thành cơ thể đơn bội (n).

Thường xen kẽ với sinh sản hữu tính.

- Hiện tượng tái sinh: tái tạo lại một bộ phận của cơ thể bị tổn thương chứ không tạo được

cơ thể mới.

VD: thằn lằn bị đứt đuôi tái sinh được đuôi mới; tôm-cua chân và càng bị gãy tái sinh được

chân và càng mới;

* Ưu điểm của sinh sản vơ tính ở động vật:

III/ Ứng dụng:



1/ Nuôi mô sống:



22



- Tách mô từ cơ thể động vật để ni cấy trong mơi trường có đủ chất dinh dưỡng, vơ trùng

và nhiệt độ thích hợp. Mơ cấy sẽ tồn tại, sinh trưởng và phát triển, duy trì cấu tạo và chức

năng. Ví dụ: Ni mơ, ni tế bào, nuôi phôi để làm mô ghép.

3/ Nhân bản vô tính:

* Khái niệm: Nhân bản vơ tính là hiện tượng chuyển nhân của một tế bào xôma (2n) vào một

tế bào trứng đã lấy mất nhân và kích thích phát triển thành 1 phôi → 1 cơ thể mới → đem cấy

trở lại vào dạ con.

* Ý nghĩa: Nhân bản vơ tính có ý nghĩa trong chăn ni, y học và thẫm mỹ; tạo được các mô,

các cơ quan mong muốn để thay thế mô, cơ quan bị hỏng.

* Thành tựu: Đã tiến hành nhân bản vơ tính ở nhiều lồi ĐV khác nhau: lợn, chó, bò, khỉ…

BÀI 45: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

I/ Sinh sản hữu tính là gì?

Là hình thức sinh sản tạo ra cá thể mới do có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái đơn

bội tạo thành hợp tử (2n), hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

II/ Quá trình sinh sản hữu tính ở động vật: gồm 3 giai đoạn kế tiếp nhau:

- Giai đoạn hình thành giao tử (tinh trùng và trứng).

- Giai đoạn thụ tinh: giao tử đực kết hợp với giao tử cái thành hợp tử.

- Giai đoạn phát triển phôi (hợp tử phát triển thành cơ thể mới).

* Động vật đơn tính là động vật mà trên mỗi cá thể chỉ có cơ quan sinh dục đực hoặc cơ quan

sinh dục cái.

* Động vật lưỡng tính (giun đốt) là động vật mà trên mỗi cá thể có cả cơ quan sinh dục đực

và cơ quan sinh dục cái. Mỗi cá thể đều tạo ra tinh trùng và trứng nhưng không thể tự thụ tinh

được. Thụ tinh xãy ra giữa 2 cá thể bất kỳ, tinh trùng của cá thể này thụ tinh với trứng của cá

thể khác và ngược lại (thụ tinh chéo).

III/ Các hình thức thụ tinh:

1/ Thụ tinh ngồi:

Là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh bên ngoài cơ thể con cái. Con cái đẻ

trứng vào môi trường nước còn con đực xuất tinh dịch lên trứng để thụ tinh (cá, ếch, nhái).

2/ Thụ tinh trong:

Là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở trong cơ quan sinh dục của con

cái. Thụ tinh phải có q trình giao phối giữa con đực và con cái (động vật trên cạn).

IV/ Đẻ trứng và đẻ con:

- Đẻ trứng có ở cá, lưỡng cư, bò sát và rất nhiều lồi động vật khơng xương sống.

+ Trứng được đẻ ra ngoài rồi thụ tinh (thụ tinh ngoài).

+ Trứng được thụ tinh rồi đẻ ra ngoài (thụ tinh trong).

→ phát triển thành phôi → con non.

- Đẻ con có ở vài lồi cá, vài lồi bò sát và thú.



23



+ Trứng được thụ tinh trong cơ quan sinh sản (thụ tinh trong) → tạo hợp tử → phát triển thành

phơi → con non → đẻ ra ngồi.

* Trứng có thể phát triển thành phơi, con non nhờ nỗn hồng (một số lồi cá, bò sát) hoặc

trứng phát triển thành phôi, phôi thai phát triển trong cơ quan sinh sản cơ thể cái nhờ tiếp

nhận chất dinh dưỡng từ máu mẹ qua nhau thai (thú).

* Chiều hướng tiến hóa trong sinh sản hữu tính ở động vật:

- Cơ thể: + Cơ quan sinh sản chưa phân hóa → phân hóa.

+ Cơ thể lưỡng tính → cơ thể đơn tính.

- Hình thức thụ tinh: + Tự phối → giao phối.

+ Thụ tinh ngồi → thụ tinh trong.

- Hình thức sinh sản: + Đẻ trứng → đẻ con.

+ Trứng, con sinh ra khơng được chăm sóc, bảo vệ → trứng, con sinh

ra được chăm sóc, bảo vệ.

- SSHT tạo ra được cá thể mới đa dạng về các đặc điểm di truyền là nhờ quá trình phân ly tự

do, sự tiếp hợp & trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể trong giảm phân tạo giao tử & sự

kết hợp ngẫu nhiên các loại giao tử trong thụ tinh.

* TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Đặc điểm nào khơng đúng với sinh sản vơ tính ở động vật?

A. Cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường.

B. Đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể.

C. Tạo ra số luợng lớn con cháu trong thời gian ngắn.

D. Có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường.

Câu 2: Điều nào khơng đúng khi nói về hình thức thụ tinh ở động vật?

A. Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái diến ra bên ngoài cơ thể con

cái.

B. Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái diến ra bên trong cơ thể con

cái.

C. Thụ tinh trong làm tăng tỷ lệ sống sót của con non.

D. Thụ tinh ngồi làm tăng hiệu quả thụ tinh.

Câu 3: Sinh sản vô tính ở động vật là

A. một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể giống và khác mình, khơng có sự kết hợp giữa

tinh trùng và trứng.

B. một cá thể ln sinh ra nhiều cá thể giống mình, khơng có sự kết hợp giữa tinh trùng

và trứng.

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

D. sự rơi hạt phấn vào núm nhuỵ và nảy mầm.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×