Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Quyết định số 1206/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia khắc phục ô nhiễm môi trường giai đoạn 2012-2015, “ Dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề bị ô nhiễm đặc biệt nghiệm trọng” đã chỉ ra Mi

Quyết định số 1206/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia khắc phục ô nhiễm môi trường giai đoạn 2012-2015, “ Dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề bị ô nhiễm đặc biệt nghiệm trọng” đã chỉ ra Mi

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.1.2.2.



Tăng cường cưỡng chế thực thi pháp luật trong BVMT làng nghề



Đóng cửa hoặc di dời các cơ sở nếu thấy cần thiết: Đối với các cơ sở khơng còn khả năng

xử lý ơ nhiễm vì nhiều lý do thì phải tuyệt đối dừng sản xuất ngay và tính đến khả năng

thay đổi công nghệ hoặc di dời vào các khu công nghiệp tập trung.

Đối với cơ sở mới, chỉ cấp giấy phép kinh doanh cho cơ sở có bản cam kết BVMT, đánh

giá tác động môi trường… Không cấp phép cho các dự án có cơng nghệ sản xuất lạc hậu.

Đối với cơ sở đã đi vào hoạt động, phải lập đề án bảo vệ môi trường.

Kiên quyết xử lý nghiêm đối với những cơ sở vi phạm Luật Bảo vệ mơi trường bằng các

hình thức: Phạt tiền đối với các cơ sở vi phạm lần 1 (mức phạt theo quy định nhà nước).

Đình chỉ sản xuất đối với các cơ sở vi phạm lần 2 (áp dụng các biện pháp cắt điện, rút

vốn ngân hành, rút giất phép kinh doanh)

3.1.2.3. Các chương trình nâng cao nhận thức

Tổ chức việc tuyên truyền, tập huấn, giáo dục… cho người dân và cơng nhân các xí

nghiệp về tất cả các khía cạnh về môi trường.

Nâng cao nhận thức cho người dân về các lợi ích của các chương trình giảm thiểu chất

thải.

Kiểm tra giám sát các điều kiện vệ sinh môi trường tại các cơ sở.

Tăng cường sự phối kết hợp của các tổ chức chính trị xã hội, các đồn thể quần chúng

trong công tác giáo dục truyền thông môi trường, thông qua các hoạt động tuyên truyền

vận động, phát huy có hiệu quả hệ thống các phương tiện truyền thông đại chúng, biểu

dương, khen thưởng kịp thời gương người tốt việc tốt.

Thực hiện nội quy vệ sinh môi trường đối với từng làng nghề có gắn kết với các tiêu chí

bình xét, cơng nhận làng văn hóa và gia đình văn hóa.

Các thơn làng phải lập tổ, nhóm làm công tác vệ sinh môi trường trong phạm vi hoạt

động và tham gia các hoạt động giữ gìn vệ sinh đường làng, ngõ xóm và khu cơng

nghiệp.



3.2. Giải pháp quy hoạch

3.2.1. Quy hoạch theo hình thức

Để hạn chế mức độ ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe của người dân thì biện pháp

cơ bản nhất đối với làng nghề Minh Khai là cần thực hiện quy hoạch quản lý sản xuất sao

cho thích hợp. Giải quyết tốt quy hoạch tổng thể sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc

giảm thiểu tác hại của ơ nhiễm mơi trường khơng khí, môi trường nước và môi trường đất

do sản xuất gây nên

Có 2 loại hình quy hoạch chính là quy hoạch tập trung theo cụm công nghiệp nhỏ và quy

hoạch phân tán tại chỗ:

-



Quy hoạch tập trung: hiện tại thôn Minh Khai đã quy hoạch tập trung làng nghề về

khu CCN tập trung với diện tích 12 ha (143 hộ). Tuy nhiên, việc thực hiện các quy

hoạch vẫn còn những tồn tại: CCN làng nghề tuy được quy hoạch những việc vận

động các hộ sản xuất xen lẫn trong khu dân cư ra CCN tập trung còn gặp nhiều khó

khăn. Các hộ sản xuất tiếp tục mở rộng sản xuất tại vị trí mới mà khơng chuyển ra khu

vực được quy hoạch, việc xây dựng hệ thống xử lý chất thải rắn tại khu làng nghề tập



-



trung không được các chủ đầu tư thực hiện.

Quy hoạch phân tán: quy hoạch sản xuất ngay tại hộ gia đình kết hợp cải thiện điều

kiện sản xuất và cải thiện vệ sinh môi trường mà không cần phải di dời, hạn chế tối đa

việc cơi nới, mở rộng đường đối với cơ sở ít gây ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, các

cơ sở này cũng cần phải có các biện pháp xử lý nước thải, khí thải sơ bộ trước khi thải



ra mơi trường.

 Huyện Văn Lâm nên áp dụng mơ hình quy hoạch sản xuất theo hình thức quy hoạch

tập trung sẽ kiểm soát được các nguồn thải như: CTR phát sinh, nước thải sản xuất…

Hiện huyện Văn Lâm đã cho xây dựng CCN giai đoạn 2 với diện tích 18ha (290 hộ), sắp

tới tiếp tục quy hoạch và triển khai xây dựng CCN giai đoạn 3 nhằm di chuyển toàn bộ

các hộ làm nghề tái chế nhựa ra CCN làng nghề. Để làng nghề Minh Khai có điều kiện

phát triển ổn định, bền vững, tỉnh Hưng Yên cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng Cụm cơng

nghiệp làng nghề[4]



3.2.2. Chính sách hỗ trợ ngành tái chế nhựa

 Hỗ trợ mặt bằng

Hỗ trợ, tư vấn tìm kiếm mặt bằng sản xuất phù hợp.

Ưu tiên bố trí mặt bằng cho các dự án tái chế nói chung và tái chế nhựa nói riêng trong

qui hoạch các khu liên hiệp xử lý chất thải rắn của thành phố.

Hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cấp điện,

hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống xử lý nước thải…)

Miễn hoặc giảm tiền thuê đất trong một số năm nhất định khi dự án mới đi vào hoạt

động.

 Hỗ trợ về tài chính

Hỗ trợ về vốn: các cơ sở được ưu tiên cho vay vốn lãi suất thấp hoặc lãi suất bằng 0 trong

một thời gian nhất định đối với các dự án đầu tư về công nghệ tái chế nhựa, đầu tư cải

thiện chất lượng sản phẩm nhựa tái chế, cải tiến hệ thống thu mua và phân loại có hiệu

quả hơn

Ưu đãi về thuế: miễn hoặc giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trong

một số năm nhất định.

 Hỗ trợ về kỹ thuật và thông tin

Các cơ sở tái chế nhựa được tạp điều kiện tiếp cận với công nghệ tái chế tiên tiến, được

hỗ trợ thông tin và tư vấn kỹ thuật, đặc biệt là về:

-



Công nghệ tái chế nhựa tiên tiến

Các giải pháp sạch hơn cho ngành tái chế nhựa

Kỹ thuật xử lý ô nhiễm môi trường do hoạt động tái chế nhựa

Thơng tin về các chính sách hỗ trợ tái chế nhựa

 Hỗ trợ nguồn nguyên liệu đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra

Các hình thức hỗ trợ nguyên liệu đầu vào:



-



Hỗ trợ và nâng cao chương trình phân loại rác tại nguồn cả về phạm vi và chất lượng

Miễn hoặc giảm thuế đối với mua bán nhựa phế liệu.



 Các hình thức hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm đầu ra:

Hỗ trợ các cơ sở giới thiệu, quảng bá sản phẩm nhựa tái chế

Đẩy mạnh các chương trình khuyến khích sử dụng sản phẩm tái chế trên các phương tiện

truyền thông đại chúng, nâng cao ý thức cộng đồng về ý nghĩa của sử dụng sản phẩm tái

chế

Giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với các sản phẩm nhựa tái chế

3.3. Giải pháp sản xuất sạch hơn

Để cải thiện mơi trường làng nghề góp phần đảm bảo phát triển bền vững cần phải thực

hiện đồng bộ các giải pháp tổng thể bao gồm các giải pháp phòng ngừa ô nhiễm, xử lý

chất thải và các giải pháp quản lý môi trường. Sản xuất sạch hơn đối với một quá trình

sản xuất là một tổ hợp các giải pháp mang tính bền vững bao gồm việc sử dụng hiệu quả

nguyên liệu và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại tại nguồn thải

 Sản xuất sạch hơn bao gồm kỹ thuật:

- Kiểm sốt quy trình tốt hơn: theo dõi việc tuân thủ thông số vận hành của quy trình

thiết kế, sửa dổi các quy trình làm việc, các hướng dẫn vận hành thiết bị để đạt hiệu

-



quả cao hơn, giảm lãng phí và phát thải

Cải tiến thiết bị: cải tiến các thiết bị sản xuất và phụ trợ hiện có.

Thay đổi cơng nghệ: thay thế cơng nghệ, trình tự trong quy trình hoặc cách thức



tổng thể nhằm giảm thiểu lãng phí và phát thải trong q trình sản xuất.

 Đối với làng nghề tái chế nhựa Minh Khai, các giải pháp có thể thực hiện như:

- Sử dụng máy móc mới, tiên tiến về kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm tránh

thất thốt, rò rỉ ngun vật liệu. Thường xuyên bảo dưỡng các máy móc, thiết bị

để tăng tuổi thọ thiết bị, giảm độ ồn, rung.

- Thu gom riêng nước thải sản xuất, xử lý và tuần hoàn sử dụng lại vừa tiết kiệm, vừa

hạn chế ô nhiễm môi trường.

- Thông thoáng nhà xưởng để giảm nồng độ khí độc và bụi trong nhà xưởng.

- Tiết kiệm điện năng cho các lò nung nhựa, tạo hạt.

- Tiết kiệm thu nhặt lại hạt nhựa rơi vãi cũng như tiết kiệm các nguyên liệu nhựa ban

đầu.



Hiện nay, một số cơ sở tại làng nghề Minh Khai đã thực hiện đầu tư máy tạo màng, nhập

khẩu hạt nhựa để sản xuất túi nilon đã giảm thiểu được phần nào ô nhiễm môi trường.

Tuy nhiên, vấn đề kinh phí đầu tư máy móc thiết bị hiện đại đòi hỏi một lượng vốn lớn

mà khơng phải cơ sở nào cũng có thể thực hiện được.



Hình 3.1: Máy tạo màng sản xuất túi nylon

3.4. Giải pháp kỹ thuật

3.4.1. Giảm thiểu CTR phát sinh

Do hầu hết các làng nghề thuộc cấp xã quản lý nên để cải thiện chất lượng môi trường

sống cho người dân lao động tại các làng nghề, một số giải pháp quản lý chất thải sẽ do

chính quyền xã trực tiếp phụ trách. Các giải pháp chính được đề xuất như sau:

-



Thành lập mơ hình hợp tác xã thu gom, xử lý chất thải làng nghề: Các địa phương sẽ

giao một số hoạt động có thu như: thu tiền trông giữ xe tại các điểm công cộng, thu

hoạch các rặng cây ăn quả trồng trên diện tích cơng… cho các hợp tác xã vệ sinh môi



-



trường để tại nguồn ngân sách trả lương cho việc gom chất thải rắn.

Quy hoạch các điểm tập kết chất thải tại các làng nghề: Những chất thải nguy hại điển

hình phát sinh từ các hoạt động tái chế bao gồm: axit thải từ ác quy chì; Dụng dịch



các ion kim loại nặng từ tái chế kim loại; cặn dầu thải… phải được lưu giữ trong các

dụng cụ chứa riêng biệt và có nhãn và tách biệt với chất thải thông thường.

Chất thải nguy hại có thể tạm thời được thu gom tại các điểm thu gom tập trung và lưu

chứa trong các thùng chứa kín trước khi được vận chuyển đến các cơ sở xử lý, lưu trữ,

chơn lấp được cấp giấy phép.

Tồn tỉnh hiện có 14/17 bệnh viện và trên địa bàn thị trấn Như Quỳnh có 1 trạm y tế, hiện

đã được tu bổ cơ sở vật chất, có trang thiết bị lò đốt chất thải rắn, cơng tác phân loại và

thu gom được thực hiện khá tốt và triệt để, các bệnh viện trực tiếp xử lý rác thải theo cụm

bệnh viện tại lò đốt tại bệnh viện hoặc thuê đơn vị có chức năng xử lý CTR nguy hại; tại

cơ sở y tế thị trấn Như Quỳnh, do CTR y tế không nhiều nên thường tự đốt tại khuôn viên

của trạm hoặc thu gom cùng chất thải rắn sinh hoạt vận chuyển ra bãi rác sinh hoạt và xử

lý đốt thủ công.

 Việc phân loại CTR phải được thực hiện ngay tại nguồn

-



Chất thải rắn thông thường: CTR sinh hoạt, xỉ than…

Chất thải rắn nguy hại: vỏ chai, dung mơi thừng đựng hóa chất, vải vụn…

Chất thải rắn có thể tái chế, tái sử dụng: gỗ vụn, mùn cưa, nhựa tạp. Việc tái sử dụng

loại chất thải rắn này còn phụ thuộc vào đặc tính của từng nhóm ngành nghề, mỗi

ngành nghề khác nhau có khả năng ngăn ngừa giảm thiểu và tái chế khác nhau và cần



-



được phân loại tái chế ngay tại nguồn.

Ngoài ra, chất thải rắn là nguyên nhân quan trọng làm ô nhiễm môi trường làng nghề

Minh Khai như: ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm khơng khí…



3.4.2. Đề xuất nâng cấp cải tạo dây chuyền sản xuất của làng nghề

Điều kiện tiên quyết được yêu cầu là mỗi cơ sở, xí nghiệp phải áp dụng ngay một chương

trình giảm thiểu ơ nhiễm cho riêng mình, ví dụ như một chương trình sản xuất sạch hơn.

Một số các hoạt động như việc phân loại chất thải hữu hiệu ngay tại nguồn phát sinh chất

thải, nâng cao năng lực quá trình thu gom chất thải trong phạm vi xí nghiệp… nhằm mục

đích “giảm thiểu chất thải” như:



-



-



Giảm thiểu các nguồn thải cố định: kiểm tra ngăn ngừa sự rò rỉ và thất thốt chất thải

rắn; khắc phục tính hiệu quả của các nguyên lý và qui tắc công nghệ đang tồn tại.

Đổi mới hay cải tiến cơng nghệ:

+ Thay đổi ngun liệu đầu vào

+ Kiểm sốt tốt hơn các quá trình sản xuất

+ Khắc phục các thiết bị hiện có

+ Đổi mới cơng nghệ

Khắc phục sản phẩm: các đặc tính của các sản phẩm có thể được khắc phục để có thể

giảm bớt các tác động của chúng lên mơi trường trong suốt q trình sản xuất cũng

như giảm thiểu các tác động của các sản phẩm này trong các quá trình tiêu thụ và thải

bỏ sau này.

Bảng 3.5: Phân đoạn băm, nghiền làm sạch [18]

Công đoạn

Phân loại ban đầu

Băng tải chuyển liệu

Máy nghiền

Máy phân ly, trà sát

tốc độ cao



CN Hiện tại

Thủ cơng

Thủ cơng

(khơng có)





Khơng có



CN Đề xuất

Thủ cơng



Ghi chú



Có (tự động)





Có (tự động)



- Cùng với nước

- Cùng với nước

- Làm cho giấy, cát ra

khỏi lưới lọc, làm

sạch bẩn.



Bể đào, xây và

Bể rửa nổi



rửa, đãi bằng

thủ cơng



Bể rửa nổi tự

động

Để chuyển tải ngun



Tải trục vít



Khơng có



Có (tự động)



liệu sang cơng đoạn

tiếp theo.



Thiết bị tách nước



Khơng có



Có (tự động)



Thiết bị sấy khơ

Silo chứa



Khơng có

Khơng có



Có (tự động)

Có (tự động)



CN Hiện tại: Sau khi

rửa mảnh, tập kết bãi

và chuyển sang cơng



đoạn đùn ln.

Tủ điện







Tổng điện năng





100 KW



Hiện nay, về quy trình phân loại và rửa thường là thủ cơng, một số hộ có hệ thống rửa tự

động bằng thùng quay, bể vớt nhưng còn thơ sơ

Đề xuất cơng nghệ cải tiến trong quá trình sản xuất của làng nghề Minh Khai với những

thông số được thể hiện dưới Bảng 3.2. Nhằm tiết kiệm nguồn nhân công, tránh được

những hiểm họa khi tiếp xúc trực tiếp vào công đoạn sản xuất và kiểm soát được các chất

thải phát sinh trong quá trình sản xuất. Kiểm tra được tổng điện năng tiêu thụ của dây

chuyền mới



Hình 3.2: Một vài cơng đoạn trong quá trình sản xuất hạt nhựa



Hình 3.3: Một số thiết bị trong dây chuyền sản xuất tự động



Bảng 3.6: Phân đoạn đùn, cắt tạo hạt[18]

Công đoạn

Băng tải chuyển liệu

Nạp cấp liệu

Máy ép đùn số 1

Lưới thép chắn lọc số 1

Máy ép đùn số 2

Lưới thép chắn lọc số 2

Chuyển tải keo nhựa từ

Máy đùn 1 – Máy đùn 2

Thùng nước

Quạt sấy

Máy cắt hạt nhựa

Hệ thống quạt khí



CN Hiện tại

Thủ cơng

(khơng có)













CN Đề xuất



(tự động)













Thủ cơng













Khơng có (đóng













Ghi chú



Chuyển tải hạt



Silo chứa

Tủ điện

Tổng điện năng



bao ln)

Khơng có





lên Silo chứa





115 KW



Đây là dây chuyền sản xuất tự động hóa thì các công đoạn: băng tải chuyển liệu, máy

phân ly, bể rửa nổi, tải trục vít, thiết bị tách nước, thiết bị sấy khô, silo chứa đều là các

thiết bị tự động, giảm được sự can thiệp của con người.

3.4.3. Đề xuất xây dựng lò đốt để giảm thiểu CTR phát sinh tại làng nghề nhựa Minh

Khai

 Cơ sở lựa chọn công nghệ

Tại địa phương, hiện lượng rác thải khu vực nơng thơn được xử lý theo hình thức chơn

lấp và đốt thủ cơng tập kết tại bãi rác diện tích khoảng 7.000 m 2. Theo Sở Tài nguyên và

Môi trường tỉnh Hưng Yên, hoạt động sản xuất, tái chế nhựa hiện nay tại làng nghề Minh

Khai diễn ra liên tục, với khối lượng khoảng 600-650 tấn/ngày. Chất thải rắn phát sinh

trong quá trình thu mua, tái chế phế liệu lên tới 60 đến 65 tấn/ ngày, không được thu

gom, xử lý theo quy định mà tập kết tại các khu đất trống, dọc hai bên đường. Dẫn đến

lượng rác thải trong làng nghề tích lại ngày một lớn đang đe dọa cuộc sống của nhân dân

Để giảm thiểu lượng rác thải chơn lấp, tiết kiệm diện tích xây dựng bãi rác và tiết kiệm

chi phí vận chuyển chất thải. Đề xuất phương án lựa chọn xây dựng lò đốt CTR trong

thôn để xử lý CTR phát sinh.

 Để lựa chọn được dây chuyền cơng nghệ lò đốt, phải phù hợp với những yếu tố:

-



Dựa vào thành phần, lưu lượng, tính chất của CTR phát sinh

Đáp ứng được tiêu chuẩn khí thải ra môi trường

Phụ thuộc vào điều kiện xã hội, điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa chất của khu vực xây



-



dựng cơng trình

Phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, tình hình thực tế và quy mơ phát triển (chi phí đầu tư

xây dựng, quản lý vận hành và cơng tác bảo trì)



 Lựa chọn xây dựng lò đốt CTR phát sinh tại làng nghề

Theo ơng Trần Văn Lâm, Phó Chủ tịch UBND huyện Văn Lâm cho biết: “ Vấn đề ô

nhiễm ở làng nghề Minh Khai rất cấp thiết”. Để làng nghề Minh Khai có điều kiện phát

triển ổn định, bền vững, tỉnh Hưng Yên cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng Cụm công

nghiệp làng nghề Minh Khai giai đoạn 2; tiếp tục quy hoạch và triển khai thi cơng giai

đoạn 3, nhằm di chuyển tồn bộ các hộ làm nghề tái chế nhựa ra cụm công nghiệp làng

nghề. Hỗ trợ đầu tư lò đốt chất thải rắn tại thôn Minh Khai để xử lý chất thải rắn tồn đọng

khoảng 30.000 tấn (gồm cả rác thải làng nghề và rác thải sinh hoạt) và hàng ngày phát

sinh thêm 60 tấn rác thải nằm rải rác ở làng nghề.

Theo Quyết định số 2923/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên ngày 7/12/2016 “Phê duyệt đề án

bảo vệ mơi trường, phòng chống biến đổi khí hậu tỉnh Hưng Yên” đầu tư lò đốt chất thải

rắn tại thôn Minh Khai, áp dụng công nghệ tiên tiến, lò đốt có cơng suất lớn hơn

2000kg/h, chi phí đầu tư khoảng 12 tỷ đồng để giải quyết rác thải tồn đọng và đóng cửa

các bãi rác tự phát.

 Nhận thấy, nếu xử lý rác thải bằng lò đốt với công suất 2tấn/h sẽ không thể giải

quyết được triệt để lượng rác thải tồn đọng hiện nay trên địa bàn thôn và chất thải

rắn phát sinh là 60 tấn/ngày. Đồ án xin đề xuất xây dựng lò đốt chất thải không

không dùng nhiên liệu Ecotech-SH, công suất 3 tấn/ngày => xử lý được 72 tấn rác

thải/ngày.

Xử lý chất thải bằng phương pháp thiêu đốt có ý nghĩa quan trọng là làm giảm bớt tới

mức nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng là chôn lấp tro, xỉ. Mặt khác, năng

lượng phát sinh trong q trình thiêu đốt có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc

các nghành cơng nghiệp cần nhiệt và phát điện. Mỗi lò đốt cần phải được trang bị một

hệ thống xử lý khí thải, nhằm khống chế ơ nhiễm khơng khí do q trình đốt có thể gây

ra.

Tuy nhiên, để lò đốt đi vào hoạt động và đạt hiệu quả cao trong q trình sử dụng cần bố

trí thêm thời gian để nghiên cứu cơng nghệ đốt và chi tiết hóa hơn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quyết định số 1206/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia khắc phục ô nhiễm môi trường giai đoạn 2012-2015, “ Dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề bị ô nhiễm đặc biệt nghiệm trọng” đã chỉ ra Mi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×