Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG VIII: CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BÀN GIAO VÀ

CHƯƠNG VIII: CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BÀN GIAO VÀ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sau khi nhận bàn giao tim, mốc cơng trình của Chủ đầu tư. Chúng tôi tiến

hành gửi mốc đến các vị trí an tồn nhưng thuận tiện cho việc xác định tim mốc

cơng trình và kiểm tra sau này, mỗi vị trí gửi 02 mốc gửi cách nhau một đoạn để

kiểm tra qua lại lẫn nhau, trong suốt quá trình thi công, phải thường xuyên bảo

quản mốc gửi và kiểm tra tim mốc cơng trình.

- Dụng cụ kiểm tra: Thước thép, máy kinh vĩ, máy thuỷ bình, ống tiêu

chuẩn. Các dụng cụ này phải thường xuyên đem đi kỉêm tra chất lượng định kỳ.

Khi xác định vị trí góc, cạnh hay cao độ cấu kiện phải xuất phát từ mốc gửi.

1.2. Kiểm tra chất lượng công tác đào đất:

Khi đào đất móng gần đến cao trình đáy móng kỹ thuật thi công phải kiểm

tra liên tục không được đào quá cao trình đáy móng rồi đắp lại làm phá vỡ kết cấu

nền đất tự nhiên. Khi đào đất đến độ sâu thiết kế hay sau khi gia cố nền móng phải

kiểm tra các tính chất cơ lý của đất.

1.3. Kiểm tra chất lượng cơng tác đắp đất cơng trình:

Trước khi đắp đất phải thí nghiệm kiểm tra nguồn lấy đất và nền đất trước

khi đắp đất. Trong quá trình thi công đắp đất, sau mỗi lớp đất đắp phải lấy mẫu thí

nghiệm kiểm tra, nếu chưa đạt yêu cầu, phải tìm nguyên nhân để khắc phục xử lý.

Sau khi bạt mái đất kiểm tra các tim, trục, gờ mép, góc, cạnh... không được vượt

quá trị số quy định của hồ sơ mời thầu.

1.4. Kiểm tra chất lượng vật liệu thi công:

Vật tư, vật liệu trước khi đưa vào thi công phải kiểm tra thành phần, chất

lượng được cơ quan chức năng kiểm định cụ thể. Trong q trình thi cơng phải

kiểm tra cấp phối, độ sụt và tạo khuôn đúc mẫu đem đi kiểm tra tại cơ quan kiểm

tra chất lượng.

- Trước khi thi cơng cơng việc tiếp theo có liên quan thì phải kiểm tra,

nghệm thu cơng việc đã hồn thành rồi mới được tiến hành cơng việc tiếp theo.

1.5. Kiểm tra chất lượng bê tông và công tác nghiệm thu bê tông

Kiểm tra chất lượng bê tông và bê tông cốt thép trên công trường gồm các

phần việc sau: Chất lượng các vật liệu thành phần hỗn hợp bê tông, chất lượng cốt

thép, chất lượng cốp pha và các điều kiện bảo quản các vật liệu đó; Sự làm việc

của các thiết bị cân đong, nhào trộn, các dụng cụ thi công, phương tiện vận chuyển

hỗn hợp bê tơng và tồn bộ khu vực sản xuất bê tơng nói chung; Sự chuẩn bị xong

khối đổ và các bộ phận cơng trình (chuẩn bị nền, móng, dựng đặt cốp pha, đặt buộc

cốt thép, giàn giáo chống đỡ, cầu công tác và các bộ phận đặt sẵn trong bê tông);

Chất lượng của hỗn hợp bê tông trong các giai đoạn: sản xuất, vận chuyển và đổ

vào khoảnh đổ; Cách bảo dưỡng bê tông, thời hạn tháo cốp pha, thời hạn cho kết

cấu chịu lực từng phần và toàn bộ; Chất lượng hình dáng các kết cấu đã hồn thành

và các biện pháp đã xử lý các hiện tượng sai sót.

Để thực hiện các công việc kiểm tra trên, cần theo dõi thi cơng có hệ thống,

trong những trường hợp cần thiết phải tiến hành phân tích, nghiên cứu, thí nghiệm

và lập các tài liệu kỹ thuật về công tác thi công cũng như công tác kiểm tra chất

lượng.

Thuyết minh biện pháp thi cơng gói thầu số ….



Ngay tại khoảnh đổ cần kiểm tra độ dẻo và độ đồng đều của hỗn hợp bê tông

theo tiêu chuẩn 14 TCN 65 - 2002- "Hỗn hợp bê tông thuỷ công và bê tông thuỷ

cơng - phương pháp thử". Khi có độ chênh lệch về độ dẻo với thiết kế và hỗn hợp

bê tông không được đồng đều, phải điều chỉnh lại thành phần của hỗn hợp bê tơng

hoặc hồn thiện điều kiện vận chuyển hỗn hợp bê tông.

Việc kiểm tra cường độ bê tông đã đổ phải tiến hành bằng cách lấy ngay tại

chỗ đổ bê tông các tổ mẫu, bảo quản ở điều kiện phù hợp với yêu cầu của tiêu

chuẩn hiện hành và đưa đi kiểm tra cường độ (nén, kéo v.v...).

Khi kiểm tra cường độ bê tơng, phải thí nghiệm tính chịu nén của bê tơng theo tiêu

chuẩn hiện hành về phương pháp thí nghiệm cơ học của bê tơng. Trong trường hợp

cần thiết, đồng thời có yêu cầu thiết kế cần phải tiến hành kiểm tra cường độ bê

tông chịu uốn và độ chống thấm của bê tông theo tiêu chuẩn hiện hành.

Để kiểm tra cường độ của bê tơng phải lấy mẫu thí nghiệm theo tiêu chuẩn

TCVN 305:2004; Mỗi nhóm mẫu thí nghiệm gồm 3 mẫu, lấy cùng một lúc, ở cùng

một chỗ. Số lượng nhóm mẫu qui định cho mỗi loại bê tông theo khối lượng như

sau:

Đối với kết cấu khối lớn của cơng trình thuỷ lợi: khi khối lượng bê tông đổ

trong một khối lớn hơn 1000m3 thì cứ 500m3 lấy một nhóm mẫu; Khi khối lượng

bê tơng đổ trong một khối dưới 1000m3 thì cứ 250m3 lấy một nhóm mẫu; Đối với

móng lớn dưới các kết cấu: cứ 100 m3 bê tông đổ lấy một nhóm mẫu nhưng khơng

ít hơn một nhóm mẫu cho một khối móng; Đối với móng khối lớn ở dưới các thiết

bị có thể tích lớn hơn 50 m3 thì cứ 50m3 bê tơng đổ lấy một nhóm mẫu, nhưng với

một khối móng có thể tích nhỏ hơn 50 m3 vẫn phải lấy 1 nhóm mẫu; Đối với

khung và kết cấu thành mỏng (cột, dầm, vòm, bản v.v...) cứ 20m3 bê tơng đổ lấy

một nhóm mẫu, nhưng với một khối đổ nhỏ hơn 20 m3 vẫn phải lấy một nhóm

mẫu; Số lượng nhóm mẫu kiểm tra chống thấm của bê tơng quy định là cứ 500m3

bê tông lấy một tổ mẫu, nhưng nếu khối lượng bê tơng ít hơn vẫn phải lấy một tổ

mẫu.

Phải lấy mẫu đối với hỗn hợp bê tông trộn ở nhà máy hoặc ngay tại hiện

trường kiểm tra cho từng mác một. Mẫu phải bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn

như điều kiện bảo dưỡng ngoài hiện trường. Số lượng nhóm mẫu và thời hạn thí

nghiệm do phòng thí nghiệm xác định.

Cường độ bê tơng trong cơng trình theo kết quả kiểm tra thí nghiệm mẫu

được chấp nhận phù hợp với mác thiết kế khi giá trị trung bình của từng tổ mẫu

khơng nhỏ hơn mác thiết kế và khơng có mẫu nào trong tổ mẫu có cường độ dưới

85% mác thiết kế.

Chỉ trong trường hợp có sự nghi ngờ về chất lượng, theo yêu cầu của cơ

quan có thẩm quyền cần phải kiểm tra chất lượng bê tơng trực tiếp trên các cơng

trình thì mới khoan lấy mẫu tại hiện trường hoặc dùng phương pháp kiểm tra

khơng phá huỷ (dùng sóng siêu âm, dùng chất đồng vị phóng xạ) để kiểm tra

cường độ bê tơng (tính đồng đều, những lỗ hổng, khe nứt v.v...)

Nếu các kết quả thí nghiệm xác minh là bê tơng khơng đạt yêu cầu thì việc

quyết định khả năng sử dụng và biện pháp xử lý kết cấu đã thi công phải có sự

tham gia của cơ quan thiết kế và cấp có thẩm quyền.

Thuyết minh biện pháp thi cơng gói thầu số ….



Kết quả kiểm tra chất lượng công tác bê tông và bê tông cốt thép phải ghi

thành văn bản (như biên bản, nhật ký thi công, lý lịch khối đổ) theo mẫu đã quy

định ở công trường. Nhật ký phải đánh số trang và có đóng dấu giáp lai.

Nghiệm thu tại chỗ công tác đổ kết cấu bê tông và bê tông cốt thép phải theo

qui định sau: Nghiệm thu công tác và các bộ phận kết cấu bằng bê tông và bê tông

cốt thép không được tiến hành trước khi bê tông đạt cường độ thiết kế và phải tiến

hành trước lúc trát mặt bê tơng (nếu có);

Trong khi nghiệm thu cơng tác đã hồn thành, phải tiến hành bằng cách xem

xét lại thực địa, đo đạc, kiểm tra; Khi cần phải thí nghiệm để xác minh;

Chất lượng vật liệu xây dựng, bán thành phẩm, kết cấu đúc sẵn: phải có lý lịch và

chứng từ của nơi sản xuất xác minh, trước khi đưa vào sử dụng phải lấy mẫu thí

nghiệm lại tại các phòng thí nghiệm được cơng nhận.

Nghiệm thu cơng trình phải có các văn bản sau: Các bản vẽ hồn cơng hạng

mục, kết cấu cơng trình bê tơng và BTCT do đơn vị thi cơng lập, có xác nhận của

chủ đầu tư; Các văn bản cho phép thay đổi các phần trong thiết kế; Các sổ nhật ký

thi cơng;

Các số liệu thí nghiệm kiểm tra các mẫu bê tông (kèm theo biên bản lấy mẫu thí

nghiệm có chữ ký của chủ đầu tư, đơn vị thi công v.v...); Các biên bản nghiệm thu

các lưới và khung cốt thép hàn; Các biên bản nghiệm thu trung gian của các kết

cấu (các khối đổ bê tông); Các biên bản nghiệm thu nền và móng; Các biên bản

nghiệm thu các khối trước khi đổ bê tông; Các sơ đồ biện pháp đổ bê tông đã được

sử dụng để thi cơng các vòm có nhịp lớn hơn 20 m, kết cấu cầu đường, các bộ

phận cơng trình thuỷ lợi và các cơng trình đặc biệt khác.

Nghiệm thu trung gian cần có biên bản sau: Biên bản chuẩn bị xong các khối

để đổ hỗn hợp bê tông; Biên bản nghiệm thu các công tác khuất; Biên bản nghiệm

thu các kết cấu bê tông, bê tông cốt thép và các bộ phận cơng trình đã thi cơng

xong.

Để nghiệm thu khối đổ bê tơng hoặc bộ phận cơng trình đã chuẩn bị xong

phải kiểm tra: Chất lượng công tác chuẩn bị nền; Chất lượng công tác dựng lắp cốp

pha, cốt thép và các bộ phận đặt sẵn theo thiết kế; Chất lượng công tác làm sạch

cốp pha, cốt thép và chất lượng xử lý các mặt bê tơng; Độ chính xác của vị trí và

kích thước các phần bê tơng cần chừa lại cho các thiết bị đặt sẵn và các thép néo

cũng như các lỗ, các rãnh; Chất lượng công tác thi công phần chống thấm của các

khe nối biến dạng; Độ chính xác của vị trí đã đặt các dụng cụ đo lường.

Trong khi nghiệm thu các kết cấu bê tơng và bê tơng cốt thép đã hồn

thành, cần phải kiểm tra xác định: Chất lượng bê tông theo cường độ, độ chống

thấm và các chỉ tiêu khác (trong những trường hợp cần thiết); Chất lượng bề mặt

bê tông;Các lỗ và các rãnh cần chừa lại theo thiết kế; Số lượng và độ chính xác các

vị trí các bộ phận đặt sẵn theo thiết kế; Số lượng và chất lượng của các khe nối

biến dạng; Hình dáng bề ngồi và các kích thước hình học của mỗi khối theo thiết

kế; Vị trí của cơng trình trên bình đồ và các cao độ của nó. Nếu kết quả thí nghiệm

mẫu bê tơng khơng đạt u cầu, đơn vị nghiệm thu có thể căn cứ vào kết quả thí

nghiệm tại hiện trường để quyết định việc bàn giao.

Sai số cho phép về kích thước, vị trí của kết cấu bê tơng và bê tông cốt thép

đổ tại chỗ không quá các trị số ở bảng sau:

Thuyết minh biện pháp thi cơng gói thầu số ….



Bảng sai số cho phép về kích thước và vị trí của kết cấu BT và

BTCT

TT Tên sai số

Trị số cho phép

(mm)

1

Độ lệch của các mặt phẳng và các đường cắt nhau

của các mặt phẳng đó so với đường thẳng đứng hoặc

với chiều nghiêng thiết kế, tính cho tồn bộ chiều cao

kết cấu:

20

a) Đối với móng:

15

b) Đối với tường đổ trong khuôn cố định và cột đỡ

sàn đổ tại chỗ:

10

c) Đối với cột khung nhà nối liền với nhau bằng dầm

cầu trục hoặc dầm liên kết:

1/500 chiều cao

d) Đối với cơng trình thi cơng bằng cốp pha trượt:

cơng trình nhưng

khơng q 100 mm

e) Đối với nhà thi cơng bằng cốp pha trượt:

1/1000 chiều cao

nhưng không quá 50

mm

2

Độ chênh lệch của mặt so với mặt phẳng ngang:

- Tính cho 1m mặt phẳng về bất cứ hướng nào:

5

- Cho toàn bộ cơng trình:

20

3

Sai số cục bộ của mặt trên cùng của bê tông so với

thiết kế khi kiểm tra bằng thước dài 2m áp sát vào

8

mặt bê tông:

4

Sai số theo chiều dài hoặc nhịp của các bộ phận:

 20

5

Sai số về kích thước của tiết diện ngang của các bộ

+8

phận:

6

Sai số về kích thước của các rãnh, các hầm để thiết

bị:

 10

a) Vị trí:

+ 15

b) Khoảng cách giữa các tim:

+ 10

c) Kích thước theo chiều ngang:

7

Sai số trong cơng tác đặt các bu lơng néo:

a) Trên bình đồ trong phạm vi trụ:

5

b) Trên bình đồ ngồi phạm vi trụ:

10

c) Theo chiều cao:

+ 20

8

Sai số về cao trình của các mặt và các vật đặt sẵn làm

điểm tựa cho cốt thép hoặc bê tông cốt thép lắp ghép

và các bộ phận lắp ghép khác:

5

9

Sai số khi chia các trục của nền, móng và các điểm 1,1 VL (L là trị số

tựa khác dưới kết cấu thép có những đầu khơng cắt:

nhịp hoặc bước của

kết cấu)

1.6. Công tác kiểm tra và nghiệm thu xây lát đá:

Thuyết minh biện pháp thi cơng gói thầu số ….



Kiểm tra chất lượng đá và vật liệu khác khi cần hoặc có nghi ngờ về chất

lượng, phải tiến hành kiểm tra như sau:

Phải lập hồ sơ kiểm tra chất lượng theo quy định, không được sử dụng

những vật liệu không đạt chất lượng theo yêu cầu của thiết kế.

Kiểm tra công tác chuẩn bị địa điểm thi công khối đá lát: chuẩn bị nền, cắm

tuyến, lên ga, đảm bảo điều kiện vệ sinh, an toàn lao động v.v...

Kiểm tra và nghiệm thu chất lượng khối lát đá ở ngoài thực tế gồm các nội

dung sau:

a. Cách bố trí, sắp xếp các viên đá và đá chèn;

b. Chất lượng móc mạch và trát mạch, trát ngồi (nếu có);

c. Kích thước, hình dạng khối lát đá (đối chiếu với bản thiết kế);

d. Độ đặc chắc của khối đá lát, có thể dùng xà beng để cạy thử một số vị trí

để kiểm tra độ chặt của lớp đá lát. Độ chặt của khối đá lát đạt yêu cầu khi cạy một

viên thì ít nhất 3 viên xung quanh cũng lên theo (nghĩa là chúng liên kết chặt chẽ

với nhau, có ít nhất 3 điểm tiếp xúc với các viên khác).

Phải thường xuyên kiểm tra để kịp thời sửa chữa sai sót, tránh thi cơng hư

hỏng mới phát hiện, phải phá đi làm lại. Lập biên bản, ghi rõ các sai sót phát hiện

được; Qui định thời gian sửa chữa sai sót và sau khi sửa chữa phải kiểm tra lại và

đánh giá lại chất lượng.

Phải kiểm tra, nghiệm thu kết cấu và bộ phận cơng trình xây đá sẽ bị che

khuất trước khi thi cơng bộ phận cơng trình làm sau.

Các tài liệu dùng để nghiệm thu công tác lát đá bao gồm:

- Các bản vẽ thi công và các văn bản sửa đổi (nếu có) được cấp có thẩm

quyền phê duyệt;

- Bản vẽ hồn cơng do đơn vị thi cơng lập, có xác nhận của chủ đầu tư;

- Biên bản nghiệm thu nền và các bộ phận che khuất;

- Sổ nhật ký thi cơng (trong đó ghi rõ trình tự thi cơng, các cơng việc đã xử

lý, nhận xét về chất lượng lát đá v.v...).

Công tác nghiệm thu phải tiến hành nghiệm thu từng phần và nghiệm thu

toàn bộ và lập biên bản đầy đủ, rõ ràng. Khi khối xây, lát đá không đạt yêu cầu kỹ

thuật, sẽ đề ra yêu cầu xử lý và quyết định ngày nghiệm thu lại. Chỉ sau khi

nghiệm thu xong và sửa chữa đầy đủ những thiếu sót, thì khối xây lát mới bàn giao

cho cơ quan quản lý khai thác.

Hồ sơ nghiệm thu gồm biên bản nghiệm thu từng phần, toàn bộ và các tài

liệu quy định.

1.7. Cơng tác thí nghiệm và kiểm nghiệm:

Cơng tác thí nghiệm và kiểm nghiệm chất lượng được thực hiện tại trung

tâm thí nghiệm của cơ quan đơn vị có thẩm quyền.

2. Qui trình, qui phạm áp dụng:

Các quy trình, tiêu chuẩn áp dụng cho thi cơng, kiểm sốt - giám sát chất

lượng, nghiệm thu bàn giao và quản lý, bảo trì, khai thác cơng trình.

TT



Tên văn bản, quy trình,

Thuyết minh biện pháp thi cơng gói thầu số ….



Số QP



I.

1



2



3



4



quy phạm

Vật liệu thí nghiệm - Quy trình thi cơng và nghiệm

thu:

Phép thử các chỉ tiêu cơ lý đất

- Khối lượng riêng (phương pháp sàng)

- Giới hạn chảy, giới hạn dẻo

- Khối lượng riêng

- Khối lượng thể tích

- Độ ẩm và độ hút nước

- Độ chặt tiêu chuẩn

- Tính nén lún (khơng nở hơng)

- Sức chống cắt trên máy cắt phẳng

Phép thử các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu đá

- Khối lượng riêng

- Khối lượng thể tích

- Độ hấp thụ nước của đá

- Thành phần cỡ hạt

- Hàm lượng hạt thoi dẹt

- Hàm lượng bùn đất

- Hàm lượng hữu cơ

- Cường độ chịu nén tức thời của đá

- Cường độ chịu nén bão hòa và hệ số hóa mềm

của đá



22TCVN4198-95

22TCVN4197-95

22TCVN4195-95

22TCVN4202-95

22TCVN4196-95

22TCVN4201-95

22TCVN4200-95

22TCVN4199-95

22TCN57-84

22TCN57-84

22TCN57-84

22TCN57-84

22TCN57-84

22TCN57-84

22TCN57-84

22TCN57-84

22TCN57-84



Phép thử các chỉ tiêu cơ lý của bê tông xi măng

- Khối lượng riêng

- Độ sụt

- Khối lượng thể tích của BTXM

- Cường độ chịu nén



TCVN 3112-93

TCVN 3106-93

TCVN 3108-93

TCVN 3118-93



- Xác định cường độ của BTXM bằng súng bật nảy



TCXD 162-97



Phép thử vật liệu cát

- Khối lượng riêng

TCVN 339-86

- Khối lượng thể tích và độ xốp

TCVN 340-86

- Độ ẩm

TCVN 341-86

- Thành phần cỡ hạt và mô đuyn độ lớn

TCVN 342-86

- Hàm lượng chung bụi, bùn sét

TCVN 343-86

Việc giám sát kiểm tra được thực hiện thường xuyên trong q trình thi cơng

- Kiểm tra giám sát cơng việc thi công các hạng mục:

- Kiểm tra cao độ và kích thước hình học của các kết cấu.

- Kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3 m.

- Kiểm tra kích thước mặt cắt so với thiết kế.

- Kiểm tra chất lượng của các cơng trình khuất.

- Kiểm tra thiết bị thi cơng

Thuyết minh biện pháp thi cơng gói thầu số ….



- Kiểm tra chất lượng vật liệu.

3. Biện pháp tổ chức - Quản lý: Thành lập tổ KCS chịu sự lãnh đạo trực

tiếp của phòng KCS cơng ty thành viên gồm :

+ Kỹ sư KCS ( Thuộc phòng KH-KT) công ty

: Tổ trưởng

+ Kỹ sư -Trưởng ban chỉ huy công truờng : Thành viên

+ Kỹ sư giám sát thi cơng

: Thành viên

+ Kỹ sư phụ trách bộ phận thí nghiệm

: Thành viên

4. Trang bị kỹ thuật kiểm tra tại hiện trường:

Số

Loại dụng cụ phục vụ thí

Tính năng Nước sản

Số

Chất

T.T

nghiệm tại hiện trường

nàng kỹ

xuất

lượng lượng

thuật

sử dụng

1 Máy kinh vĩ

Cao đạc

Nhật

01

Tốt

2 Máy thủy bình

Đo cao

Nhật

01

‘’

3 Khn lấy mẫu bê tơng

Lấy mẫu

V.Nam

02

‘’

4 Cân kiểm tra độ sụt

KT độ sụt

5 Thước kẹp

KT chi tiết

‘’

01

‘’

6 Pan me



‘’

01

‘’

7 Thước dây 50m



‘’

01

‘’

8 Ni vô kỹ thuật



Nhật

01

‘’

5. ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CƠNG TRÌNH

GIÁM ĐỐC CƠNG

TY

PHỊNG KCS CƠNG TY



TỔ KCS

CƠNG TRƯỜNG



BAN CHỈ HUY

CƠNG TRƯỜNG



BỘ PHẬN THÍ NGHIỆM



CÁC ĐỘI TRƯỞNG VÀ CÁC C.B.K.T ĐỘI



CƠNG TRƯỜNG



5.1. Nhiệm vụ của tổ KCS công trường:

- Phối hợp chặt chẽ với kỹ sư tư vấn giám sát + tư vấn thiết kế nhằm tạo ra

sản phẩm đạt chất lượng cao. Giám sát, đôn đốc việc thực hiện nghiêm túc các quy

Thuyết minh biện pháp thi cơng gói thầu số ….



trình quy phạm thi công, nội dung của đồ án thiết kế trên cơng trường. Đo đạc, thí

nghiệm đảm bản chất lượng cơng trình. Đây là cơng tác thường xun, liên tục

được thực hiện trong suốt quá trình tổ chức thi cơng.

- Cơng tác thí nghiệm nhằm xác định đảm bảo chất lượng cơng trình bao

gồm:

+ Lấy mẫu kiểm tra chất lượng vật liệu, Giám sát kiểm tra chỉ cho phép nhập

vào cơng trình những loại vật liệu đủ tiêu chuẩn .

+ Kiểm tra cấp phối các loại vật liệu, Lấy mẫu kiểm tra chất lượng sản phẩm

các cấu kiện

+ Kiểm tra tiêu chuẩn của các trang thiết bị thi công trên công trường, khả

năng đáp ứng phục vụ thực hiện kế hoạch tiến độ thi công đã đề ra.

+ Kiểm tra nền móng

+ Kiểm tra kích thước mặt cắt so với thiết kế

+ Kiểm tra chất lượng của các công trình khuất

+ Kiểm tra biện pháp thi cơng và an tồn lao động so với thiết kế tổ chức thi

cơng đã được trình duyệt .

5.2. Trách nhiệm của mỗi thành viên:

* Ban chỉ huy công trường: Người chịu trách nhiệm cao nhất là trưởng ban

chỉ huy cơng trường có trách nhiệm tổ chức điều hành bộ phận KCS, bộ phận thí

nghiệm, giám sát, quản lý chất lượng cơng trình đảm bảo các đơn vị thi cơng đúng

quy trình, quy phạm, đúng tiến độ, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, an toàn

trong lao động .

Phối hợp với cơ quan chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế tổ

chức nghiệm thu các sản phẩm xây lắp và xử lý mọi tình huống xảy ra trong q

trình tổ chức thi cơng

* Bộ phận KCS: Có trách nhiệm quản lý chất lượng hiện trường, chất lượng

các loại sản phẩm, vật liệu đưa vào công trường, sản phẩm xây lắp hồn thành,

quản lý các chứng chỉ thí nghiệm, lập báo cáo gửi ban chỉ huy công trường, cơ

quan chủ đầu tư và đơn vị tư vấn giám sát. Đôn đốc thực hiện kế hoạch tiến độ thi

công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ghi nhật ký thi công công trường, tổng

hợp số liệu làm báo cáo ngày, báo cáo tuần, đệ trình kế hoạch thi cơng chi tiết của

giai đoạn tiếp theo .

* Bộ phận thí nghiệm: Có trách nhiệm lấy mẫu, bảo quản mẫu, thí nghiệm

xác định chính xác các chỉ tiêu cơ lý cuả các các loại vật liệu đưa vào công trường,

và các sản phẩm xây lắp hoàn thành , làm báo cáo gửi bộ phận KCS và ban chỉ huy

công trường .

* Các đội trưởng đội thi công và các cán bộ KT đội: Có trách nhiệm thực

hiện chính xác cẳc nhiệm vụ được ban chỉ huy công trường giao, xây dựng kế

hoạch tiến độ thi công chi tiết, biện pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm xây lắp,

biên pháp an toàn lao động, trình ban chỉ huy cơng trường để thực hiện. Phối hợp

cùng bộ phần thí nghiệm lấy mẫu các sản xây lắp kiểm tra chất lượng, chịu sự

giám sát tuyệt đối của bộ phận KCS, ghi nhật ký thi công chi tiết của từng hạng

mục, từng công việc được giao.

II. HỒN THIỆN, NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO CƠNG TRÌNH:

Thuyết minh biện pháp thi cơng gói thầu số ….



1. Cơng tác hồn thiện:

Kiểm tra tồn bộ các hạng mục cơng trình đã thi cơng, hồn thiện các hạng

mục còn thiếu sót, vệ sinh tồn bộ khu vực cơng trình, giải phóng mặt bằng và trả

lại hiện trạng như trước khi thi công. Được tiến hành khi các công tác xây dựng

các hạng mục cơ bản hoàn thành, bao gồm:

+ San trả lại mặt bằng cho địa phương

+ Dọn dẹp toàn bộ các vật liệu thừa đổ đi đến nơi quy định

+ Tháo dỡ những cơng trình phụ tạm phục vụ thi công để trả lại mặt bằng

cho địa phương

+ Di chuyển máy móc thiết bị, nhân lực ra khỏi cơng trường.

Hồn thiện tồn bộ các bản vẽ hồn cơng, các hồ sơ và tài liệu liên quan đến

việc thi công cơng trình.

Nghiệm thu bàn giao cơng trình: Sau khi đã hồn thành cơng tác dọn dẹp

cơng trường và thơng qua ý kiến của kỹ sư TVGS, Chủ đầu tư . . . tiến hành mời

Hội đồng nghiệm thu và bàn giao cơng trình đưa vào sử dụng.

2. Cơng tác nghiệm thu:

Trong q trình thi cơng cơng tác nghiệm thu ẩn dấu và nghiệm thu khối

lượng được thực hiện kịp thời phù hợp với yêu cầu thi công của đơn vị. Thực hiện

theo đúng quy trình, quy phạm của Bộ Giao thông vận tải hiện hành, các chỉ dẫn

của kỹ sư TVGS,…trình tự theo đúng Quyết định số 46/2015/NĐ-CP của Chính

phủ về quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình xây dựng.

Phối hợp với Chủ đầu tư và các cơ quan chức năng tiến hành công tác

nghiệm thu và bàn giao cơng trình cho đơn vị sử dụng.

III. CƠNG TÁC BẢO HÀNH:

- Chế độ bảo hành cơng trình được thực hiện theo quy chế bảo hành xây lắp

cơng trình áp dụng theo các quy định hiện hành.

- Thời gian bảo hành cơng trình là 12 tháng.

- Kinh phí bảo hành cơng trình là 5% giá trị thanh lý hợp đồng.

- Chế độ bảo hành cơng trình là trách nhiệm của doanh nghiệp xây dựng đối

với chủ đầu tư về chất lượng cơng trình trước pháp luật. Doanh nghiệp có trách

nhiệm sửa chữa bất kỳ hư hỏng nào do mình gây ra trong thời gian bảo hành.

- Sau 12 tháng bảo hành cơng trình khơng có sự cố hư hỏng, bên A cấp giấy

chứng nhận hết thời gian bảo hành công trình và gửi thơng báo cho ngân hàng tháo

khốn việc bảo lãnh thực hiện hợp đồng của ngân hàng và gửi chi phí bảo hành cho

nhà thầu theo quy định của nhà nước ./.

Kon Tum, ngày ... tháng .... năm 2019

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ DỰ THẦU



Thuyết minh biện pháp thi cơng gói thầu số ….



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG VIII: CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BÀN GIAO VÀ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×