Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Dự trù nhân lực:

a. Dự trù nhân lực:

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Thiết bị thi công sẽ được tập kết đến cơng trình đúng thời hạn qui định.

Nhà thầu sẽ huy động tối đa các phương tiện máy móc của mình một cách hợp lý

nhất nhằm phục vụ thi công hiệu quả và đáp ứng được tiến độ đề ra.

CÁC THIẾT BỊ CHỦ YẾU THI CƠNG

Số

TT

Thiết bị

Thuyết minh

Đơn vị

lượng

1

Máy tồn đạc điện tử

Phục vụ thi cơng

Cái

01

2

Máy thủy bình

Phục vụ thi cơng

Cái

02

Máy bơm nước

3

60m3/h

Phục vụ thi công

Cái

01

Máy bơm bảo dưỡng

4

BT

Phục vụ thi cơng

Cái

02

5

Ơ tơ tải 7Tấn

Phục vụ thi cơng

Cái

02

6

Ơ tơ tải 10Tấn

Phục vụ thi công

Cái

02

7

Đầm dùi

Phục vụ thi công

Cái

04

Máy phát điện

8

30KVA

Phục vụ thi công

Cái

01

9

Máy hàn điện 23Kw

Phục vụ thi công

Cái

02

10

Máy đầm bàn

Phục vụ thi cơng

Cái

02

11

Máy đầm cóc

Phục vụ thi cơng

Cái

02

12

Máy nén khí

Phục vụ thi công

Cái

02

13

Máy cắt thép

Phục vụ thi công

Cái

2

14

Máy cắt uốn thép

Phục vụ thi công

Cái

2

15

Máy đào 0,8-1,25m3

Phục vụ thi công

Cái

02

Máy đào bánh lốp

16

>0,5m3

Phục vụ thi công

Cái

02

17

Máy lu thép 8-10 tấn

Phục vụ thi công

Cái

02

18

Máy ủi 110CV

Phục vụ thi công

Cái

01

19

Máy san 110CV

Phục vụ thi công

Cái

01

20

Máy trộn bê tông 250l Phục vụ thi công

Cái

04

21

Máy trộn vữa 80l

Phục vụ thi công

Cái

03

Trạm trộn bê tông

22

30m3/h

Phục vụ thi cơng

Trạm

01

Cần trục bánh xích

23

sức nâng 16 tấn

Phục vụ thi công

Cái

01

23

Cốp pha thép

Phục vụ thi công

M2

600

* Chuẩn bị mặt bằng và các thủ tục để khởi công

+ Nhận từ chủ đầu tư dự án các tài liệu:

- Toạ độ các điểm khống chế cao độ, các cọc tim tuyến các hạng mục khác,

trên thực địa và bản vẽ thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Các bản đồ địa hình khu vực xây dựng cơng trình, bình độ khu vực xây

dựng cơng trình, các bản vẽ thiết kế chi tiết các hạng mục cơng trình, phạm vi ranh

giới các hạng mục ...

Thuyết minh biện pháp thi công gói thầu số ….



- Khi bàn giao phải lập biên bản giao nhận gồm: Chủ đầu tư, cơ quan thiết

kế và đơn vị thi công.

+ Trước khi tiến hành thi công đơn vị thi công chúng tôi sẽ tiến hành đo đạc

kiểm tra các vị trí cao độ, các cọc mốc lưới khống chế trên thực địa mà chủ đầu tư

và đơn vị thiết kế giao cho đối chiếu với hồ sơ thiết kế nhằm bổ sung những thiếu

sót, khắc phục lại những cọc đã bị mất hoặc hư hỏng (bằng máy kinh vĩ, máy cao

đạc, thước dây ...)

- Khi đo dẫn bằng máy độ chính xác của máy cao đạc phải phù hợp với độ

chính xác quy định.

- Những điểm khống chế phải đặt ở những nơi có thể bảo vệ được trong suốt

q trình thi cơng, khơng bị xê dịch, mất mát .

Sau khi xác định tim tuyến sẽ căn cứ vào bản vẽ thiết kế thi công để cắm các

cọc ranh giới cơng trình gồm:

- Ranh giới giải phóng mặt bằng.

- Phạm vi xây dựng các cơng trình vĩnh cữu.

Dời các mốc tim tuyến nằm ngồi phạm vi ảnh hưởng trong suốt q trình

thi cơng thì khơng cần phải xây dựng mốc dự phòng và ngược lại thì sẽ đúc các

mốc bê tơng để giữ cao độ và xác định chính xác các vị trí các cơng trình.

- Khi tiếp nhận mặt bằng đơn vị thi cơng sẽ tiến hành các công tác chuẩn bị

kho bãi lán trại, khu tập kết vật liệu máy móc.

- Trong quá trình thi cơng gói thầu đơn vị thi cơng sẽ tập trung nhân lực máy

móc hợp lý để thi cơng cơng trình đạt hiệu quả cao nhất bảo đảm u cầu của đồ án

thiết kế và hồ sơ mời thầu đề ra.

2. Cơng tác thi cơng cụm cơng trình đầu mối:

Giai đoạn 1:

+ Thi công đắp đê quai và đào kênh dẫn dòng qua bên bên vai hữu đập.

+ Thi cơng cụm đầu mối gồm: Đào móng, thi cơng đập dâng; Cống xả cát;

02 Cống lấy nước; phần đập không tràn bên vai tả.

Giai đoạn 2:

+ Thi công phá dỡ đê quai, đắp kênh dẫn dòng, thi cơng phần đập không tràn

bên hữu.

2.1. Công tác đất: Tuân theo các quy phạm thi công: TCVN 4447-87 và

“Yêu cầu kỹ thuật” trong hồ sơ mời thầu.

* Đào đất:

- Khôi phục cọc, dời tim tuyến ra khỏi phạm vi thi cơng: Mục đích của việc

khôi phục cọc tại thực địa là xác định lại các cọc chủ yếu, xác định vị trí tim cống

và phạm vi thi công.

- Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm cọc phụ, kiểm tra cao độ tự nhiên của các

cọc cũ.

- Các mốc cao đạc được bảo quản trong suốt q trình thi cơng.

- Ngồi ra cần phải vẽ lại sơ đồ phạm vi thi cơng, có ghi lại đầy đủ các chi

tiết và có thể hiện các cọc gởi.

Thuyết minh biện pháp thi cơng gói thầu số ….



Dựa vào kích thước hố móng, đơn vị chúng tơi chọn phương án thi cơng đào

móng các hạng mục cơng trình như sau:

* Phương án đào từng lớp theo chiều dọc và chiều ngang:

+ Đào từng lớp theo chiều dọc và chiều ngang trên tồn bộ chiều rộng của

phần móng và đào sâu dần xuống dưới.

+ Những vị trí đặc biệt thì dùng thủ cơng để đào.

+ Tồn bộ kết cấu phía dưới sẽ được thi cơng bằng phương pháp đào hở.

+ Đào đất theo dọc tuyến, theo độ dốc và cao độ thiết kế.

+ Di chuyển đá cuội đá mồ cơi, và đá nổ mìn ra khỏi phạm vi thi công bằng

các loại xe chuyên dụng.

* Phương pháp đào, dụng cụ đào: Dùng phương pháp cơ giới kết hợp thủ

công:

+ Phương pháp thủ công: Dùng các dụng cụ thô sơ như, cuốc, cuốc chim, xà

beng, búa... để đào đất đá (tuỳ thuộc vào cấp đất, đá).

+ Phương pháp cơ giới: Dùng các máy làm đất như máy đào, máy ủi ... làm

đất để cắt phá phần đất, đá cần đào ra khỏi khối nguyên thổ của nó.

+ Đào đất bằng máy ủi:

Dùng máy ủi thi công các mục sau:

- Ủi bóc phong hóa móng nền đường gom thành từng đống và dùng máy đào

xúc lên ô tô vận chuyển đến các bãi thải.

- Đào đánh cấp nền đường những đoạn đắp có độ dốc nhỏ.

Dùng máy đào thi cơng các mục sau:

- Đào nền đường, bạt mái taluy, đào hố móng cống thốt nước ngang xúc lên

ơ tơ vận chuyển đến bãi thải hoặc đến vị trí đắp nền đường.

- Đào đắp đường tránh thi công nội bộ công trường.

2.2. Cơng tác đào móng cụm đầu mối:

Sau khi nhận bàn giao tim tuyến, mốc cốt từ Chủ đầu tư, chúng tơi tiến hành

gửi các cọc, mốc ra ngồi phạm vi hố móng ở những vị trí thuận lợi cho việc sử

dụng để thi công và tiện cho công tác bảo quản. Tiến hành đắp đê quai dẫn dòng thi

cơng đợt 1 sau đó dùng thủ cơng đào đất, phá đá hố móng vận chuyển đất ra khỏi

phạm vi hố móng. Căn cứ vào bản vẽ thiết kế, nhà thầu mở đúng theo hệ số mái

quy định. Xung quanh hố móng chúng tơi chừa một khoảng lưu khơng và rãnh tiêu

nước <= 0,70m. Cơng tác đào móng tiến hành cho đến khi đạt đến cao trình thiết

kế. Trên miệng hố móng được san phẳng để làm bãi chứa vật liệu và đường phục

vụ thi công. Khi công tác thi công hố móng đã hồn thiện, chúng tơi mời cán bộ

giám sát A nghiệm thu hố móng trước khi thi cơng xây lắp.

Đất đào, xúc lên đổ đúng nơi quy định, không ảnh hưởng các hạng mục thi

công khác (đất này được sử dụng lại để đắp nếu như TVGS cho phép). Quá trình

đào được tiến hành bắt đầu từ đầu tràn đến cuối tràn. Đáy móng tràn sau khi đào

xong, tiến hành kiểm tra lại cao độ, kích thước theo thiết kế trong hồ sơ. Sau khi

đào xong thì đơn vị thi công tiến hành báo cho chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu.

Đất đào ra được đổ theo qui định của hồ sơ thiết kế, tránh làm ảnh hưởng

trên tuyến. Vị trí đổ đất cũng sẽ khơng làm ơ nhiễm môi trường xung quanh, sông

suối, kênh rạch, không làm ảnh hưởng đến lưu thông nguồn nước.

Thuyết minh biện pháp thi cơng gói thầu số ….



Trong q trình đào, Nhà thầu sẽ phải lưu ý đến vấn đề thoát nước thi công

và bảo vệ mái ta luy đào, tránh hiện tượng ngập lụt, sạt lở ở những đoạn có mái ta

luy móng đập lớn.

Trong trường hợp chưa đào được đến cao độ thiết kế đã gặp đá cứng (hoặc

đã đào đến cao độ thiết kế mà gặp tầng đất đá hoặc nền yếu khơng ổn định cho việc

đặt móng cơng trình) thì nhà thầu sẽ báo ngay cho Chủ đầu tư và kỹ sư tư vấn giám

sát để có biện pháp sử lý kịp thời đảm bảo tiến độ thi cơng và chất lượng cơng

trình.

2.3. Thi cơng phá đá hố móng:

Qua xem xét hồ sơ chiều sâu phá đá <5m nên ta dùng phương pháp Nổ mìn

lỗ nơng. Phương pháp nổ các quả mìn đặt trong các lỗ khoan có đường kính dưới

75 mm và sâu dưới 5 m. Trong quá trình đào phá đa cần đảm bảo các quy định

chung sau:

- Chỉ được phép thi cơng khoan nổ mìn khi có đồ án thiết kế nổ mìn, hộ

chiếu nổ mìn và có các biện pháp đảm bảo an tồn trong q trình thi cơng nổ mìn

được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, được Hội đồng nghiệm thu công tác chuẩn

bị nổ mìn chấp thuận.

- Trong quá trình khoan nổ mìn khơng làm cản trở đến cơng đoạn xúc và vận

chuyển đất đá đã được nổ phá cũng như các hoạt động khác trên công trường.

- Phải căn cứ vào đặc điểm địa hình, địa mạo, địa chất của khu vực trong đó

đặc biệt quan tâm đến độ cứng, mức độ nứt nẻ và thế nằm của đá…, quy mơ của

hố đào, khả năng cung cấp máy móc, thiết bị khoan, vật liệu nổ và tiến độ công

việc yêu cầu để lựa chọn thông số kỹ thuật phù hợp. Các thơng số tính tốn dựa

trên tài liệu khảo sát phải được điều chỉnh chính xác trên cơ sở kết quả nổ mìn thử

nghiệm và rút kinh nghiệm trong quá trình thi cơng thực tế ở cơng trường.

- Các thơng số kỹ thuật khoan nổ mìn cần xác định là sơ đồ bố trí các loại lỗ

khoan, chiều sâu và đường kính lỗ khoan, khoảng cách giữa các lỗ khoan và giữa

các hàng lỗ khoan, chiều dài đường cản ngắn nhất ở chân tầng, chiều sâu khoan

quá của các lỗ khoan, loại thuốc nổ và khối lượng thuốc nổ cần nạp trong một lỗ

khoan và cho từng đợt nổ, chiều dài bua và vật liệu lấp bua, phương pháp kích nổ

mìn v.v… Các thơng số kỹ thuật được chọn phải đảm bảo sử dụng tối đa năng

lượng của thuốc nổ; giảm thấp nhất công tác san lấp mặt bằng và các công tác phụ

trợ; đạt được những mái dốc ổn định (khi bạt mái), các hố đào có hình dạng và

kích thước yêu cầu của thiết kế. Phải đảm bảo độ vỡ vụn đồng đều (tính theo mét

dài hố khoan, theo khối lượng đất đá bị nổ phá) và vị trí cần thiết của khối đất đá bị

nổ phá, phù hợp với năng lực của các phương tiện bốc xúc và vận chuyển.

- Phải chọn loại thuốc nổ có các tính năng kỹ thuật như sức cơng phá, tính

chịu nước, tính ổn định và biến chất, khả năng chịu va đập, kỹ thuật sử dụng, chỉ

số cân bằng oxy, giá thành rẻ … phù hợp với điều kiện cụ thể của từng cơng trình.

Ưu tiên sử dụng loại thuốc nổ sản xuất trong nước được bao gói theo quy mơ công

nghiệp (để thuận lợi trong khâu vận chuyển và nạp thuốc nổ vào lỗ khoan).

- Để nâng cao hiệu quả thi cơng đào đá bằng nổ mìn, có thể áp dụng đồng

thời nhiều phương pháp nổ mìn khác nhau như nổ mìn lỗ nơng, nổ mìn lỗ sâu, nổ

mìn lỗ khoan nghiêng, nổ mìn buồng, nổ mìn bầu, nổ mìn hầm, nổ mìn phân đoạn

Thuyết minh biện pháp thi cơng gói thầu số ….



thường hoặc phân đoạn khơng khí, nổ mìn viền, nổ mìn vi sai, nổ mìn với lỗ khoan

phụ thêm và nổ mìn trong mơi trường nén v.v…

- Sau khi khoan xong phải đo đạc kiểm tra trị số đường cản chân tầng,

khoảng cách giữa các lỗ khoan trong một hàng và giữa các hàng lỗ khoan, chiều

sâu và góc nghiêng của các lỗ khoan. Trong các hố đào có mặt cắt riêng phải kiểm

tra vị trí của các hàng lỗ khoan phối hợp và của từng lỗ khoan riêng biệt. Các lỗ

khoan sau khi khoan xong nếu chưa nạp mìn đều phải có biện pháp bảo vệ phù

hợp.

- Khi khoan các gương tầng có điều kiện địa chất thủy văn phức tạp, gây hư

hại các lỗ khoan đã được khoan thì phải nạp bao thuốc vào các lỗ khoan này ngay

sau khi rút dụng cụ khoan ra nhưng phải tuân theo quy định trong QCVN 02 :

2008/BCT.

- Trước khi nạp thuốc nổ vào các lỗ khoan, các bầu hoặc buồng phải kiểm

tra, đối chiếu với đồ án thiết kế về vị trí, chiều sâu, chiều dài, kích thước, tiết diện

ngang của chúng. Các lỗ khoan, bầu và buồng phải được vét sạch các mạt đá khoan

hoặc bùn khoan, còn các buồng, bầu nạp mìn phải được dọn sạch hết đất đá, gỗ và

các vật lạ khác.

- Phải đảm bảo nạp thuốc nổ và bố trí các thiết bị gây nổ vào các lỗ khoan

đúng chủng loại, đúng khối lượng và đúng vị trí theo thiết kế.

-Phải sử dụng vật liệu rời hạt mịn để lấp bua. Khi nạp bua không làm hư hại

các bộ phận gây nổ hoặc làm ảnh hưởng đến q trình kích nổ mìn.

- Tất cả các loại vật liệu nổ, máy móc và thiết bị phục vụ nổ mìn chưa sử

dụng đều phải cất giữ và bảo quản trong các kho chuyên dụng, đảm bảo các điều

kiện an toàn theo quy định.

- Phải xác định những vùng nguy hiểm tương ứng với từng phương pháp nổ

mìn dựa trên những điều kiện tại chỗ và phù hợp với những yêu cầu trong nguyên

tắc an tồn của cơng tác nổ mìn.

- Cho phép áp dụng các phương pháp nổ mìn tiên tiến trên thế giới để thi

cơng xây dựng các cơng trình thủy lợi, thủy điện nhưng phải đảm bảo yêu cầu của

tư vấn thiết kế, điều kiện về an toàn lao động quy định tại điều 7 và phải được cấp

có thẩm quyền chấp thuận.

2.4. Thi cơng khoan nổ mìn

- Phải căn cứ vào đặc điểm địa hình, địa chất, máy móc thiết bị khoan nổ,

quy mô của hố đào và tiến độ yêu cầu để phân chia khối nham thạch cần đào thành

từng tầng, từng đợt khoan nổ và trình tự khoan nổ cho từng đợt.

- Khi chiều sâu đào hố móng cơng trình dưới 1,0 m thì chia thành một tầng

để nổ phá. Khi chiều sâu hố đào từ 1,0 m đến 2,0 m thì chia thành hai tầng có chiều

cao bằng nhau để nổ phá. Khi chiều sâu hố đào lớn hơn 2,0 m phải chia ra ít nhất

thành hai tầng để nổ phá trong đó tầng dưới cùng (tầng nằm trên mặt đáy móng) là

tầng bảo vệ. Phân chia số tầng và chiều dầy của từng tầng khoan nổ nằm phía trên

tầng bảo vệ tuỳ thuộc vào khả năng thiết bị bốc xếp, vận chuyển cũng như cách

thức tổ chức thi công.

- Không cho phép khoan thêm vào tầng bảo vệ của cơng trình.

- Tầng bảo vệ phải đào thành hai bậc: bậc trên chỉ được nổ mìn trong các

lỗ khoan có đường kính khơng q 42 mm và khơng được khoan q ra ngồi

Thuyết minh biện pháp thi cơng gói thầu số ….



phạm vi bậc trên; bậc dưới nằm sát đáy móng có chiều dầy bằng từ 5 lần đường

kính quả mìn nạp trong lỗ khoan 42 mm (tương ứng với loại đá dai và liền khối)

đến 12 lần đường kính của quả mìn (tương ứng với loại đá dòn và nứt nẻ) nhưng

khơng nhỏ hơn 20 cm và phải đào bằng thiết bị công nghệ phù hợp, không dùng

phương pháp nổ mìn. Khơng sử dụng thuốc nổ để phá vụn đá còn sót lại ở bậc dưới

của tầng bảo vệ. Đối với loại đá khơng nứt nẻ có độ cứng cao hơn cấp VII, cho

phép nổ các quả mìn riêng lẻ đặt trong lỗ khoan nhỏ ở bậc dưới của tầng bảo vệ

nhưng phải được tư vấn thiết kế và chủ đầu tư chấp thuận. Những hạng mục cơng

trình thuộc nhóm II và nhóm III, tại những vị trí đào quá mặt cắt thiết kế, tuỳ từng

trường hợp cụ thể phải được lấp bù lại bằng các loại vật liệu khác phù hợp với yêu

cầu của thiết kế.

2.5. Công tác bê tông:

* Xi măng:

- Xi măng dùng để thi công là xi măng pooclăng PCB40 hoặc PCB30 và

tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.

- Xi măng phải được giữ tại hiện trường trong điều kiện không làm thay

đổi chất lượng. Bao xi măng cần phải được đặt ở nơi cao ráo, cách ly nước và

thống khí, phải được đặt trên một sàn cách mặt đất ít nhất 30cm và cần phải được

phòng chống nước mưa.

- Xi măng lưu kho không để quá 28 ngày. Xi măng phải được bảo quản để

đảm bảo tơi, xốp, khơng bị đóng cục hoặc bị chết khi đưa vào sử dụng (đúng theo

tiêu chuẩn TCVN 2682-1992).

* Cốt liệu:

- Quy định về cốt liệu gồm những quy định cho cốt liệu nhỏ và lớn để sản

xuất bê tông. Các cốt liệu được lấy từ tự nhiên: Sỏi, cuội phải tuân theo tiêu chuẩn

kết cấu bê tơng cốt thép tồn khối, đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng, yêu

cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006, TCVN 7572:2006.

* Nước:

- Ngoài những chỉ định bằng văn bản của Tư vấn giám sát, nước dùng để sản

xuất bê tơng phải sạch và khơng có dầu, muối, axit, đường, thực vật hay các tạp

chất và được thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVNXD 302 :2004.

- Nhà thầu tuân theo các chỉ định của Tư vấn giám sát về nguồn nước dùng

trong sản xuất và phải tiến hành bất kỳ thử nghiệm nào mà Tư vấn giám sát thấy

cần cung cấp thí nghiệm. Thí nghiệm phải được tiến hành tại các Cơ quan có thẩm

quyền.

- Khơng cho phép sử dụng phụ gia clorua can xi có thành phần muối Clo.

* Cấp phối và kiểm tra cấp phối:

- Các vật liệu sản xuất bê tông phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo các

tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế.

- Các loại vật liệu khơng hồn tồn phù hợp tiêu chuẩn không sử dụng, chỉ

sử dụng để sản xuất bê tông có đủ luận cứ khoa học, cơng nghệ và được sự đồng ý

của chủ đầu tư.

Thuyết minh biện pháp thi cơng gói thầu số ….



- Chủng loại và mác xi măng sử dụng phải phù hợp với thiết kế và các điều

kiện tính chất, đặc điểm của mơi trường làm việc của kết cấu cơng trình. Việc kiểm

tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải được tiến hành trong các trường hợp sau:

+ Khi thiết kế thành phần bê tơng.

+ Có sự nghi ngờ về chất lượng xi măng.

+ Lô xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Vật liệu cát dùng để sản xuất bê tơng phải được tiến hành thí nghiệm

kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng.

- Các loại cốt liệu lớn như đá dăm nghiền từ đá thiên nhiên phải được kiểm

tra chất theo qui định trước khi đưa vào sử dụng.

- Đối với bê tông mác từ 100 - 200 mà khối lượng khơng lớn hơn 100m3

thì cho phép sử dụng bản tính sẵn nhưng phải thí nghiệm mẫu thử cường độ nén

của bê tông trước khi thi cơng chính thức.

- Trường hợp khối lượng lớn hơn 100m3 hoặc mác bê tơng lớn hơn 200 thì

tỷ lệ pha trộn (thành phần cấp phối) phải được xác định bằng phương pháp thực

nghiệm.

* Cân đong vật liệu trộn:

Cần có biện pháp thực hiện cân đơng chính xác các vật liệu cho vào trộn

bê tông phù hợp với các quy định về trị số sai lệch cho phép như sau:

+ Xi măng , phụ gia, nước là +2% so với khối lượng.

+ Cát , đá là +3% so với khối lượng .

Trong q trình thi cơng khi độ sụt hoặc lượng ngậm nước của cát đá thay

đổi phải điều chỉnh ngay liều lượng pha trộn.

* Trộn bê tông:

- Bê tông được pha trộn bằng máy trộn, thời gian trộn, vận chuyển, đổ đầm

bê tông phải ngắn nhất. Tỷ lệ pha trộn được ghi rõ cho từng mẻ trộn và phải đảm

bảo đều nhau giữa các lần trộn. Khi đổ bê tông, phải lên tiến độ thi công từ khi bê

tông bắt đầu trộn đến khi đổ bê tơng hồn tất khơng quá thời gian ninh kết của xi

măng (khoảng 2 giờ). Vữa bê tơng sau khi trộn xong phải có độ sụt hình chóp từ 24 cm và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 4453-95.

- Dụng cụ trộn: Bê tông được trộn bằng máy, để giảm công lao động, đảm

bảo hỗn hợp bê tông được đều, chất lượng tốt, cho năng suất cao và đẩy nhanh tiến

độ thi công.

- Máy trộn bê tông dùng loại máy Nga - ý dung tích thùng trộn 250 lít, các

vật liệu đá, cát , xi măng, nước chuẩn bị sẵn cạnh máy trộn 3 - 4m.

Trình tự và thao tác trộn như sau: Để đảm bảo chất lượng độ sụt của bê

tông chúng tôi xây dựng trình tự trộn như sau:

- Trước khi đổ từ 15 - 20% lượng nước cần cho 1 mẻ trộn vào thùng trộn.

- Sau đó đổ đồng thời cốt liệu gồm đá, cát, xi măng vào thùng trộn cùng 1

lúc. Sau đó đổ dần lượng nước còn lại vào thùng trộn.

- Cân đong cấp phối bê tông: Để đảm bảo cho cốt liệu đúng với cấp phối hí

nghiệm nước đá, cát và xi măng đều được cân đong chính xác, cốt liệu thơ được

đong bằng hộc đóng bằng gỗ ván, nước đong bằng 2 thùng, xi măng tính bằng bao

ngun khơng rách rời.

Thuyết minh biện pháp thi cơng gói thầu số ….



* Vận chuyển vữa bê tông:

Những yêu cầu đối với việc vận chuyển vữa bê tông:

- Từ máy trộn bê tơng đến vị trí đổ bê tơng có khoảng cách 10 50m và

chiều cao thấp nhất của điểm đổ bê tông so với mặt đất hoặc nơi đặt máy từ 2 5m.

Do đó chúng tơi vận chuyển vữa bằng máng dẫn và dùng xe rùa bánh lốp.

- Trong quá trình vận chuyển, đường vận chuyển phải bằng phẳng để đảm

bảo khơng rơi vãi vữa bê tơng ra ngồi phương tiện, không cho tạp chất lẫn vào,

không gây phân tầng vữa bê tông.

- Sau mỗi ca hoặc mỗi lần nghỉ > 60 phút phương tiện vận chuyển được

rửa sạch sẽ.

- Thời gian cho phép vận chuyển từ khi đổ vữa bê tông ra khỏi máy trộn

đến khi bê tông được đổ vào khối đổ không quá 45 phút. Nếu có chất phụ gia vào

thì căn cứ theo chỉ tiêu quy định của từng loại phụ gia để thực hiện.

- Trường hợp có hiện tượng phân tầng vữa bê tơng trong q trình vận

chuyển, chúng tơi sẽ đem tồn bộ bê tông phân tầng trộn lại (nếu được sự đồng ý

của bộ giám sát).

- Độ cao xả vữa bê tông tính từ đáy thùng đổ đến mặt trên của khối đổ

không cao > 2,5m.

- Nơi trộn và vận chuyển vữa bê tơng phải có dụng cụ che và tránh mưa,

nắng.

- Thiết bị vận chuyển phải kín để tránh cho nước xi măng khơng bị rò rĩ,

chảy mất nước vữa.

- Tránh xóc hoặc nảy để khơng phân tầng cho vữa bê tơng trong q trình

vận chuyển.

- Thời gian vận chuyển vữa bê tơng cho phép (Theo bảng dưới)



Nhiệt độ khơng khí (0C)



Thời gian vận chuyển cho

phép (Phút)

45

60

90



Từ 20 đến 30

Từ 10 đến 20

Từ 5 đến 10

- Phương tiện vận chuyển thủ cơng:

- Gánh: Dùng trong trường hợp từ vị trí trộn đến vị trí đổ bê tơng ngắn từ

10 đến 15m. Có ưu điểm là bê tơng khơng bị phân tầng, nhược điểm năng suất

thấp, tốc độ chậm.

- Xe cút kít: Dùng với cự ly vận chuyển từ 20 đến 100m, sức chở từ 60 đến

80kg.

* Đổ và đầm hỗn hợp bê tông:

- Trước khi đổ bê tông cần kiểm tra hệ thống ván khn, giằng chống và cốt

thép để có biện pháp sử dụng kịp thời khi có sự cố xảy ra.

- Việc phân chia khối đổ, chiều dày mỗi lớp đổ và hướng đổ hỗn hợp bê tông

cần căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và căn cứ vào năng lực trộn, cự ly

vận chuyển, năng lực đầm, điều kiện thời tiết và đặc biệt là tính chất của kết cấu

mà quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.

- Trong mọi trường hợp việc đổ bê tông phải tuân theo các quy định sau:

Thuyết minh biện pháp thi cơng gói thầu số ….



+ Khơng làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí kích thước ván khuôn và chiều

dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.

+ Không được đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốt pha.

+ Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó

theo quy định của thiết kế.

- Khi trời mưa phải che chắn không để nước mưa rơi vào bê tông.

- Khi đổ bê tông không để bê tông rơi tự do quá 2,5 m, trường hợp nhất thiết

phải đổ bê tơng ở độ cao > 2,5 m thì phải dùng ống vòi voi, hoặc máng giếng hoặc

dùng lỗ chờ sẵn.

- Các mạch ngừng bê tông tuân thủ theo quy định hiện hành, mạch ngừng

được đặt đúng vị trí mà ở đó tác động của lực cắt và momen uốn tương đối nhỏ.

- Bê tông mới đổ xong được che phủ một lớp cát mịn dày từ 3-5 cm lên trên

bề mặt để không bị ảnh hưởng bởi mưa, nắng và giữ được độ ẩm thường xuyên ít

nhất là 7 ngày đêm (tiêu chuẩn TCVN 5592-91). Sau khi đổ bê tông từ 4 đến 7 giờ

phải bắt đầu tưới nước bảo dưỡng. Trong 2 ngày đầu, cứ sau 2 giờ phải tưới nước

bảo dưỡng một lần. Những ngày sau khoảng 3-10 giờ tưới nước một lần tùy theo

nhiệt độ không khí (nhiệt độ càng cao, càng phải tưới nhiều, nhiệt độ càng thấp

tưới ít). Việc đi lại trên bê tơng chỉ cho phép khi bê tông đạt 24 kg/cm2 (mùa hè từ

1-2 ngày, mùa đông 3 ngày).

- Để cải thiện tính năng của bê tơng cho phép trộn vào trong vữa bê tông các

chất phụ gia. Các chất phụ gia có đặc trưng kỹ thuật đạt tiêu chuẩn cho phép, như

phụ gia tăng cường độ, phụ gia chống thấm… nhằm có thể tháo dỡ cơpfa sớm để

đẩy nhanh tiến độ. Các cấu kiện bê tơng có sử dụng phụ gia phải được thống nhất

với bên A.

* Công tác đầm bê tông

- Việc đầm bê tông dùng loại đầm dùi 1,5KW và đầm bàn 1,0KW để đảm

bảo đầm chặt và không bị rỗ.

- Dấu hiệu nhận biết bê tông đã được đầm kỹ và vữa xi măng nổi lên bề

mặt và bọt khí khơng còn nữa.

- Khi dùng đầm dùi, bước di chuyển của đầm khơng được q 1,5 lần bán

kính tác dụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10cm.

- Khi thi công, phải bắt buộc sử dụng đầm rung (đầm rùi, đầm bàn). Khi đổ

bê tơng các kết cầu dầm có chiều dày lớn, thì phải đổ thành nhiều lớp, từng lớp

phải được đầm kỹ mới được đổ lớp tiếp theo.

- Ở những vị trí mà cấu tạo cốt thép và cốt pha không cho phép đầm máy

mà đầm thủ công.

- Bê tông được đầm, nén bằng thiết bị đầm rung cơ học và bổ sung thêm

đầm tay đến mật độ tối đa có thể để được bê tơng tiếp xúc hồn tồn với cốt pha

,cốt thép và các bộ phận bao bê tông khác.

- Với đầm dùi vận hành ở tốc độ rung động tiêu chuẩn trong một phút.

- Khi đầm một lớp vữa bê tông dùng đầm dùi, máy đầm giữ ở vị trí gần

thẳng đứng , mỗi lớp vữa bê tông đầm nhỏ hơn chiều dài phần công tác của chày

đầm 10mm. Đầm cắm sâu xuống dưới lớp vữa bê tông của lớp trước 5cm để nối

liền khối các lớp bê tơng.

Thuyết minh biện pháp thi cơng gói thầu số ….



- Đầm xong lớp trước mới trải lớp kế tiếp, trong q trình đầm khơng để

máy đầm chạm vào cốt thép và cốt pha.

- Bước duy chuyển của đầm đảm bảo khoảng cách giữa các nơi đặt bằng

11,5 lần bán kính hoạt động tương ứng với từng loại sau:

BẢNGVII: (Bán kính hoạt động của đầm )



TT



ĐƯỜNG KÍNH DÙI ĐẦM (mm)

1

2



28-40

42-60

* Nhật ký về bê tông

BẢNG VIII : (Nhật ký của khối đổ bê tông)

Ký hiệu của bộ phận kết cấu

Khối lượng bê tông

Phương pháp bảo dưỡng

Ngày tháng đổ bê tông

Thời gian bắt đầu

Bảo dưỡng bê tông

Thời gian bảo dưỡng

Nhiệt độ trung bình khi bảo dưỡng bê tơng

Mác của mẫu bê tông

Điều kiện bảo dưõng mẫu bê tông

Cường độ sau khi kiểm tra mẫu



BÁN KÍNH HOẠT ĐỘNG

(mm)

75-150

125-250



Bằng thủ cơng

Ngày tháng

Tháng ngày

Tưới nước



giờ



DAN/cm2



* Bảo dưỡng bê tông: TCVN 5592-1991

- Sau khi đổ bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện phải có độ ẩm và

nhiệt độ cần thiết để đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có trong q trình đóng

rắn của bê tơng.

- Trong q trình bảo dưỡng bê tông tránh các tác động cơ học như rung

động, lực xung kích, tải trọng và các tác động có khả năng gây hư hại.

- Công tác bảo dưỡng bê tông: Khi bê tông đã đạt cường độ 5kg /cm2 (25

giờ ). Sau khi đổ xong nếu nhiệt độ môi trường > 30oc. Các mặt hở nằm ngang của

kết cấu bê tơng phải được phủ kín bằng bao tải hay vải bạt giữ ở trạng thái luôn ẩm

ướt, các mặt thẳng đứng được giữ ẩm bằng cách tưới nước thường xuyên lên ván

khuôn, hoặc phủ bao tải để chống tia nắng mặt trời trực tiếp và phải tưới ẩm

thường xuyên. Đặc biệt trong 3 ngày đầu tính từ khi đổ xong, phải liên tục định kỳ

tưới nước để giữ ẩm, tuyệt đối không được giữ mặt bê tông và mặt che phủ bị khô

rồi mới tưới lại. Sau khi bỏ lớp che phủ ra thì bề mặt bê tơng vẫn phải đảm bảo độ

ẩm trong thời gian tối thiểu. Đối với xi măng Pooclăng: 8 ngày với nhiệt độ ngoài

trời 300c; 10 ngày với nhiệt độ là 5 đến 6 lần/ ngày. Nước để tưới bê tông phải đảm

bảo các yêu cầu kỹ thuật như nước dùng để trộn bê tông.

- Xử lý các khuyết tật: Nếu mặt bê tông sau khi tháo ván khuôn bị rỗ hổng,

ngay sau khi tháo ván khuôn phải đục hết phần bê tông không đạt yêu cầu và các

hạt cá biệt của cốt liệu thô nhơ lên, rửa sạch tồn bộ bề mặt vết rỗ và nhét đầy bê

tông mới vào, hỗn hợp bê tông xử lý bằng hỗn hợp bê tông cũ, nhưng cốt liệu bé

hơn, đầm chặt và miết cẩn thận hơn.

Thuyết minh biện pháp thi cơng gói thầu số ….



* Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công bê tông

- Kiểm tra chất lượng các vật liệu thành phần hỗn hợp bê tông, chất lượng

cốt thép, chất lượng ván khuôn và các điều kiện bảo quản các vật liệu đó.

- Sự làm việc của các thiết bị cân đong, nhào trộn, các dụng cụ thi công,

phương tiện vận chuyển hỗn hợp bê tơng và tồn bộ khu vực sản xuất bê tơng nói

chung.

- Sự chuẩn bị xong các khối đổ và các bộ phận cơng trình (chuẩn bị nền

móng , dựng đặt ván khuôn , đặt buộc cốt thép, giàn giáo chống đỡ, cầu công tác

và các bộ phận đặt sẵn cho bê tông).

- Chất lượng của hỗn hợp bê tông trong các giai đoạn sản xuất, vận chuyển

và đổ vào khoảnh đổ.

- Cách bảo dưỡng bê tông, thời gian tháo ván khuôn, thời gian cho kết cấu

chịu lực từng phần vào tồn bộ .

- Chất lượng hình dáng các kết cấu đã hình thành và các biện pháp đã xử lý

các hiện tượng sai sót.

- Tại khoảnh đổ được kiểm tra một cách hệ thống độ dẻo và độ đồng đều

của hỗn hợp bê tơng theo quy trình kỹ thuật. Khi có chênh lệch về độ dẻo với thiết

kế và hỗn hợp bê tơng khơng đồng đều thì kịp thời điều chỉnh lại thành phần hỗn

hợp bê tông.

- Kiểm tra cường độ bê tông, chúng tôi tiến hành lấy ngay tại chỗ đổ bê

tông số lượng mẫu theo quy định, bảo quản mẫu theo yêu cầu tiêu chuẩn hiện

hành. Kích thước mẫu gồm hai loại: (15x15x15) ;( 10x10x10).

- Cách lấy mẫu: cứ mỗi nhóm mẫu thí nghiệm gồm 3 mẫu, lấy cùng một

lúc, cùng một chỗ.

2.6. Công tác xây: Quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá :

TCVN 4085-1985

+ Yêu cầu vữa xây:

- Yêu cầu vữa dùng trong khối xây là phải có mác và các chỉ tiêu kỹ thuật

thoả mãn yêu cầu thiết kế và yêu cầu quy phạm.

- Vận chuyển vật liệu ra hiện trường.

- Khi sản xuất vữa xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu:

+ Sai lệch khi đong lường phối liệu so với thành phần vữa không lớn hơn

1% đối với nước và xi măng và đối với cát không lớn hơn 5%.

+ Mác vữa theo yêu cầu của thiết kế.

+ Đảm bảo độ đồng đều theo thành phần và màu sắc.

+ Vữa phải có khả năng giữ nước cao.

- Việc xác định liều lượng pha trộn vữa để đảm bảo mác vữa phải tiến hành

trước khi xây và trong quá trình thi công. Khi thay đổi thành phần cốt liệu, thay đổi

thành phần mác vữa phải tiến hành thí nghiệm kiểm tra vữa.

- Việc trộn vữa được trộn bằng máy và trình tự trộn như sau: Cho nước vào

máy trộn, sau đó trộn cốt liệu, chất kết dính, phụ gia vào máy. Chỉ ngừng trộn sau

khi hỗn hợp vữa đã đồng nhất, nhưng thời gian trộn không nhỏ hơn 2 phút.

- Khi khối lượng vữa nhỏ thì tiến hành trộn bằng tay, yêu cầu sàn trộn phải

bằng phẳng , không thấm nước và kín nước. Đồng thời phải rộng để cơng nhân

theo tác dễ dàng.

Thuyết minh biện pháp thi cơng gói thầu số ….



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Dự trù nhân lực:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×