Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu mẫu 2.2: Bảng chấm công các phòng ban

Biểu mẫu 2.2: Bảng chấm công các phòng ban

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



Khóa luận tốt nghiệp



45



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



45



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



Từ những bảng chấm cơng kế tốn tính tốn tiền lương của các bộ phận như sau:



Ngày công thực



( Hệ số nội bộ x Hs hiệu quả x



Tiền lương



Hs khuyến khích x Hs kiêm



tháng =



tế

Ngày cơng quy



x



nhiệm x Hs khu vực)



x 1.000.000đ



định



Các khoản trích theo lương:

+Tiền bảo hiểm xã hội trích từ lương của người lao động = Hệ số lương cơ bản x 8%

+Tiền bảo hiểm y tế trích từ lương của người lao động = Hệ số lương cơ bản x 1,5%

+Tiền bảo hiểm thất nghiệp trích từ lương của người lao động = Hệ số lương cơ bản x 1%

Tiền lương còn được lĩnh = Tiền lương tháng – Bảo hiểm xã hội - Bảo hiểm y tế - Bảo

hiểm thất nghiệp

-Cách tính lương tại Bộ phận văn phòng Cơng ty:

Lương của Ơng Nguyễn Huy Ngọc (Giám đốc Cơng ty) được tính như sau:

Tiền lương



23

x 26



10,00 x 1,00 x 1,00 x 1,00 x 1,0



x 1.000.000 đ = 8.864.154 đồng

tháng =

Trong đó: 10 là hệ số nội bộ, do Giám đốc quyết định khi ký hợp đồng lao động

1 là hệ số hiệu quả trong tháng làm việc ( hệ số này có thể điều chỉnh do hiệu quả

hồn thành cơng việc trong tháng, 1 tướng ứng với hồn thành 100% cơng việc)

1 là hệ số khuyến khích ( hệ số này tính cho những nhân viên có thành tích nổi

bật, hoặc điều kiện làm việc gặp nhiều khó khăn)

1 là hệ số kiêm nhiệm ( hệ số này thể hiện việc kiêm nhiệm nhân viên có kiêm

nhiệm thêm các cơng việc khác khơng có trong thỏa ước hợp đồng lao động)

Các khoản trích theo lương:

+Tiền bảo hiểm xã hội trích nộp= 8.846.154 x 8%



= 707.692 đồng



+ Tiền bảo hiểm y tế trích nộp



= 132.692 đồng



= 8.846.154 x 1,5%



+ Tiền bảo hiểm thất nghiệp trích nộp



= 8.846.154 x 1% = 88.462 đồng



Tiền lương còn lĩnh là: 8.864.154 - 707.692 - 132.692 - 88.462



=7.917.308



đồng

-Cách tính lương tại Bộ phận sản xuất.

Tại các tổ sản xuất hiện Công ty Hải Đăng áp dựng hình thức tính lương theo thời gian cho

cán bộ cơng nhân viên.

Lương của Bà Đồn Thị Thanh Nhã- Tổ may được tính như sau:



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội

Tiền lương

tháng =



46



3,00 x 1,00 x 1,00 x 1,1 x 1,0



Khoa: Kế toán - Kiểm toán

23

x 23



x 1.000.000 đ = 3.300.000 đồng



Trong đó:

3,0 là hệ số nội bộ, do Giám đốc quyết định khi ký hợp đồng lao động

1,00 là hệ số hiệu quả trong tháng làm việc ( hệ số này có thể điều chỉnh do hiệu quả

hồn thành cơng việc trong tháng, 1 tướng ứng với hồn thành 100% cơng việc)

1,00 là hệ số khuyến khích ( hệ số này tính cho những nhân viên có thành tích nổi

bật, hoặc điều kiện làm việc gặp nhiều khó khăn)

1,1 là hệ số kiêm nhiệm ( hệ số này thể hiện việc kiêm nhiệm nhân viên có kiêm

nhiệm thêm các cơng việc khác khơng có trong thỏa ước hợp đồng lao động)

1,00 là hệ số khu vực, vùng miền.

Các khoản trích theo lương:

+Tiền bảo hiểm xã hội trích nộp= 3.300.000 x 8%



= 264.000 đồng



+ Tiền bảo hiểm y tế trích nộp



= 49.500 đồng



= 3.300.000 x 1,5%



+ Tiền bảo hiểm thất nghiệp trích nộp = 3.300.000 x 1%



= 33.000 đồng



Tiền lương còn lĩnh là: 3.300.000 - 264.000 - 49.500 - 33.000 = 2.953.500 đồng

Từ cách tính lương trên, kế tốn tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương.

Bảng thanh toán tiền lương được lập vào ngày cuối cùng của tháng, dựa trên cơ sở

mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và bảng chấm công trong tháng. Sau khi lập

kế toán tiền lương chuyển tới kế toán trưởng kiểm tra trước khi trình Giám đốc phê duyệt



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



47



Khoa: Kế toán - Kiểm toán



Biểu mẫu 2.3: Bảng thanh tốn lương BP quản lý



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



49



Khoa: Kế toán - Kiểm toán



Biểu mẫu 2.4: Bảng thanh toán lương Bộ phận sản xuất



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu mẫu 2.2: Bảng chấm công các phòng ban

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×