Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Do đặc thù ngành may mặc, số lượng lao động nữ trong công ty luôn chiếm ưu thế hơn số lượng lao động nam. Có sự khác biệt như vậy là do đặc điểm kinh doanh của công ty, công ty cần nhiều lao động biết nghề may, có khả năng và kỹ thuật tốt hơn trong công v

Do đặc thù ngành may mặc, số lượng lao động nữ trong công ty luôn chiếm ưu thế hơn số lượng lao động nam. Có sự khác biệt như vậy là do đặc điểm kinh doanh của công ty, công ty cần nhiều lao động biết nghề may, có khả năng và kỹ thuật tốt hơn trong công v

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



38



Khoa: Kế tốn - Kiểm toán



2.2.1.2. Quỹ tiền lương

- Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là tồn bộ tiền lương tính theo cơng nhân viên

của doanh nghiệp, do doanh nghiệp quản lý chi trả lương.

Quỹ tiền lương bao gồm:

+ Tiền lương thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm.

+ Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi

chế độ quy định.

+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên

nhân khách quan trong thời gian điều động công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quy

định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.

+ Tiền thưởng:

Căn cứ vào tình hình kết quả kinh doanh, công ty xây dựng định mức thưởng ở

các năm là khác nhau. Vào các ngày lễ như 30/04, 1/5, 2/9,... thì cơng ty sẽ thưởng cho

nhân viên của công ty mỗi dịp lễ là 200.000đ / người. Vào cuối mỗi năm cơng ty có

chính sách thưởng cho người lao động và định mức thưởng thấp nhất mỗi năm là

1.000.000đ / người. Định mức tiền thưởng cuối Năm 2017 như sau:



Thời gian làm việc của công

nhân

Dưới 1 năm

Từ 1 năm đến dưới 2 năm

Từ 2 năm đến dưới 3 năm

Từ 3 năm đến dưới 4 năm

Từ 4 năm đến dưới 5 năm

Từ 5 năm đến dưới 6 năm

Từ trên 6 năm



Mức thưởng (đồng)

1.050.000

1.300.000

1.600.000

2.000.000

2.500.000

3.100.000

4.000.000



+ Các loại phụ cấp như : Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp lưu động, phụ cấp làm

đêm, phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp độc hại.

2.2.1.3. Các hình thức trả lương

Có thể nói, một phương thức trả lương tối ưu là phương thức được hầu hết nhân

viên tán thưởng, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của cơng ty. Tùy thuộc vào

Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



39



Khoa: Kế toán - Kiểm toán



hoạt động kinh doanh riêng biệt mà mỗi cơng ty sẽ có hình thức trả lương khác nhau.

Dưới đây là hình thức trả lương mà Công ty TNHH May xuất khẩu Hải Đăng đang áp

dụng:

 Hình thức trả lương theo thời gian

Tiền lương theo thời gian là hình thức tiền lương trả cho người lao động căn cứ

vào hệ số lương và thời gian làm việc thực tế, không xét đến thái độ lao động và kết

quả cơng việc hồn thành.

Lương cơ bản của tháng = Mức lương cơ bản × HSL

Chế độ lương đối với người nghỉ việc:

+ Nếu nghỉ họp, đi cơng tác, đi thực tế thì hưởng 100% lương.

+ Nếu nghỉ ốm, con ốm thì được hưởng 75% lương.

+ Nếu nghỉ đi học ( công ty cử đi học ) thì được hưởng 70% lương.

2.2.2. Kế tốn chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

2.2.3.1. Kế tốn chi tiết tiền lương

*Tài khoản sử dụng:

* Tài khoản sử dụng:



TK 334 - phải trả công nhân viên



* TK 334 phản ánh các khoản phải trả CNV và tình hình thanh tốn các khoản

đó (gồm: Tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của CNV .

* Các chứng từ hạch toán tiền lương:

Mẫu số 01a - LĐTL - Bảng chấm công

Mẫu số 01b - LĐTL - Bảng chấm công làm thêm giờ

Mẫu số 02 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền lương

Mẫu số 03 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền thưởng

Mẫu số 06 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

Mẫu số 10 - LĐTL – Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

Mẫu số 11 - LĐTL – Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



Khóa luận tốt nghiệp



40



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



41



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



Biểu mẫu 2.1: Hợp đồng lao động



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



Khóa luận tốt nghiệp



42



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Do đặc thù ngành may mặc, số lượng lao động nữ trong công ty luôn chiếm ưu thế hơn số lượng lao động nam. Có sự khác biệt như vậy là do đặc điểm kinh doanh của công ty, công ty cần nhiều lao động biết nghề may, có khả năng và kỹ thuật tốt hơn trong công v

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×