Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Từ ngày 01/01/2017, Công ty TNHH May xuất khẩu Hải Đăng áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2017/TT – BTC ngày 26 tháng 8 Năm 2017 của Bộ Tài Chính. Trước đó, Công ty TNHH May xuất khẩu Hải Đăng áp dụng chế độ kế toán theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC

- Từ ngày 01/01/2017, Công ty TNHH May xuất khẩu Hải Đăng áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2017/TT – BTC ngày 26 tháng 8 Năm 2017 của Bộ Tài Chính. Trước đó, Công ty TNHH May xuất khẩu Hải Đăng áp dụng chế độ kế toán theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



35



Khoa: Kế tốn - Kiểm tốn



- Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu (06) nguyên tắc quy định tại

Chuẩn mực kế tốn số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”:Hoạt động liên tục, cơ sở

dồn tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh.

- Việc thuyết minh báo cáo tài chính phải căn cứ vào u cầu trình bày thơng tin quy

định trong các chuẩn mực kế tốn. Các thơng tin trọng yếu phải được giải trình để giúp

người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp.

- Báo cáo tài chính được gửi lên cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp, nộp qua

mạng internet qua trang web nhantokhai.gdt.gov.vn và được bằng thiết bị chữ ký số

của doanh nghiệp.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ

ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

VD: Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2016 gồm: Tờ khai quyết tốn thuế

TNDN, TNCN, Báo cáo tài chính là ngày 30/3/2017.

- Báo cáo tài chính được sử dụng để cung cấp thơng tin về tình hình tài chính, tình

hình kinh doanh và các luồng tiền của DN, đáp ứng yêu cầu quản lý của Doanh

nghiệp, Cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của người sử dụng (Nhà đầu tư, Ngân

hàng..) trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.

- Cách tổ chức và quản lý chứng từ kế tốn tại Cơng ty

+ Xác định danh mục chứng từ kế toán

+ Tổ chức lập chứng từ

Bao gồm 3 nội dung chủ yếu:

- Lựa chọn chứng từ phù hợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Lựa chọn các phương tiện kỹ thuật để lập chứng từ: Lập bằng bút, mực gì,

giấy than hay lập trên máy vi tính...

- Xác định thời gian lập chứng từ của từng loại nghiệp vụ.

+ Tổ chức kiểm tra chứng từ: Nhằm đảm bảo chất lượng thơng tin kế tốn trước khi

vào sổ đồng thời hạn chế sai sót trong sổ kế tốn.

Bao gồm:

- Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ: Kiểm tra các yếu tố cơ bản và việc tuân thủ

các chế độ chứng từ do Nhà nước ban hành.



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



36



Khoa: Kế toán - Kiểm toán



- Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ: Kiểm tra chữ ký, và dầu của đơn vị có

liên quan trong chứng từ.

- Kiểm tra tính hợp lý của chứng từ: Kiểm tra nội dung của nghiệp vụ, số tiền,

mối quan hệ giữa các chỉ tiêu số lượng và giá trị phản ánh trên chứng từ.

+ Tổ chức luân chuyển, sử dụng chứng từ cho ghi sổ kế toán

- Phân loại chứng từ kế toán theo các phần hành: Chứng từ tiền mặt, chứng từ

vật tư, chứng từ bán hàng...

- Định khoản các nghiệp vụ trên chứng từ: đây là bước trung gian nhưng rất

quan trọng cho việc ghi sổ kế toán.

- Ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phản ánh trên chứng từ theo cách tổ chức sổ tại

đơn vị.

+ Tổ chức bảo quan, lưu trữ, và huỷ chứng từ kế toán

Thời gian và các qui định khác về lưu trữ chứng từ kế toán được thực hiện theo

chế độ lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán của Nhà nước.

Trường hợp ghi sổ kế tốn bằng máy vi tính thì cuối mỗi kì kế tốn, sau khi

hồn thành các cơng việc ghi sổ và khóa sổ phải in tồn bộ hệ thống sổ kế toán tổng

hợp nà kế toán chi tiết để lưu trữ và phục vụ công tác kiểm tra, kiểm tốn, thanh tra tài

chính.

2.1.4.6. Hệ thống tài khoản kế tốn tại cơng

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15



Số hiệu

TK

111

112

131

133

138

141

142

152

153

154

155

156

211

214

242



Tên tài khoản

Tiền mặt

Tiền gửi ngân hàng

Phải thu khách hàng

Thuế GTGT được khấu trừ

Phải thu khác

Tạm ứng

Chi phí trả trước ngắn hạn

Ngun liệu, vật liệu

Cơng cụ, dụng cụ

Chi phí SXKD dở dang

Thành phẩm

Hàng hóa

Tài sản cố định

Hao mòn TSCĐ

Chi phí trả trước dài hạn



Khóa luận tốt nghiệp



Ghi chú

Chi tiết theo ngân hàng

Chi tiết theo khách hàng

Chi tiết theo đối tượng



Chi tiết theo yêu cầu quản





Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



37



Khoa: Kế toán - Kiểm toán



16

311

Vay ngắn hạn

17

331

Phải trả cho người bán

18

333

Thuế và các khoản phải nộp NN

19

334

Phải trả người lao động

20

338

Phải trả phải nộp khác

21

341

Vay, nợ dài hạn

22

411

Nguồn vốn kinh doanh

23

421

Lợi nhuận chưa phân phối

24

353

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

25

511

Doanh thu bán hàng

26

515

Doanh thu hoạt động tài chính

27

521

Các khoản giảm trừ doanh thu

28

632

Giá vốn hàng bán

29

635

Chi phí tài chính

30

642

Chi phí quản lý kinh doanh

31

711

Thu nhập khác

32

811

Chi phí khác

33

911

Xác định kết quả kinh doanh

2.2. Thực trạng tổ chức cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương

tại Cơng ty TNHH May xuất khẩu Hải Đăng

2.2.1 Đặc điểm chung về lao động, tiền lương tại Công ty

2.2.1.1. Đặc điểm và phân loại lao động tại Công ty

Do đặc thù ngành may mặc, số lượng lao động nữ trong công ty luôn chiếm ưu

thế hơn số lượng lao động nam. Có sự khác biệt như vậy là do đặc điểm kinh doanh

của công ty, công ty cần nhiều lao động biết nghề may, có khả năng và kỹ thuật tốt hơn

trong cơng việc.

Bộ phận quản lý của của cơng ty có chất lượngtương đối cao trong cấu lao

động, tỷ lệ lao động có bằng đại học cao. Lao động khác là lao động có trình độ PTTH

và lao động chưa học hết PTTH. Khi phân tích số liệu về trình độ lao động công ty rất

chú trọng trong việc tuyển dụng lao động, số người lao động tăng cả về lượng và chất.

Qua đây ta thấy ngồi việc tăng quy mơ trong kinh doanh, để đạt hiệu quả cao,

cơng ty còn chú trọng đến chất lượng lao động số lượng lao động có bằng đại học

được sử dụng tăng lên qua các năm. Nhờ có chiến lược kinh doanh và chính sách tiền

lương hợp lý đã thu hút và tuyển chọn được nhiều người tài. Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn

chưa thể đánh giá là cao.



Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Trường Đại học Cơng nghiệp Hà Nội



38



Khoa: Kế tốn - Kiểm toán



2.2.1.2. Quỹ tiền lương

- Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là tồn bộ tiền lương tính theo cơng nhân viên

của doanh nghiệp, do doanh nghiệp quản lý chi trả lương.

Quỹ tiền lương bao gồm:

+ Tiền lương thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm.

+ Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi

chế độ quy định.

+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên

nhân khách quan trong thời gian điều động công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quy

định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.

+ Tiền thưởng:

Căn cứ vào tình hình kết quả kinh doanh, công ty xây dựng định mức thưởng ở

các năm là khác nhau. Vào các ngày lễ như 30/04, 1/5, 2/9,... thì cơng ty sẽ thưởng cho

nhân viên của công ty mỗi dịp lễ là 200.000đ / người. Vào cuối mỗi năm cơng ty có

chính sách thưởng cho người lao động và định mức thưởng thấp nhất mỗi năm là

1.000.000đ / người. Định mức tiền thưởng cuối Năm 2017 như sau:



Thời gian làm việc của công

nhân

Dưới 1 năm

Từ 1 năm đến dưới 2 năm

Từ 2 năm đến dưới 3 năm

Từ 3 năm đến dưới 4 năm

Từ 4 năm đến dưới 5 năm

Từ 5 năm đến dưới 6 năm

Từ trên 6 năm



Mức thưởng (đồng)

1.050.000

1.300.000

1.600.000

2.000.000

2.500.000

3.100.000

4.000.000



+ Các loại phụ cấp như : Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp lưu động, phụ cấp làm

đêm, phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp độc hại.

2.2.1.3. Các hình thức trả lương

Có thể nói, một phương thức trả lương tối ưu là phương thức được hầu hết nhân

viên tán thưởng, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của cơng ty. Tùy thuộc vào

Khóa luận tốt nghiệp



Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Từ ngày 01/01/2017, Công ty TNHH May xuất khẩu Hải Đăng áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2017/TT – BTC ngày 26 tháng 8 Năm 2017 của Bộ Tài Chính. Trước đó, Công ty TNHH May xuất khẩu Hải Đăng áp dụng chế độ kế toán theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×