Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 5.4 Sơ đồ tải trọng gió tác dụng lên Silô

Hình 5.4 Sơ đồ tải trọng gió tác dụng lên Silô

Tải bản đầy đủ - 0trang

q - Ap lực gió lớn nhất trong điều kiện làm việc. Vùng áp lực gió trong tính tốn

là vùng IV bảng 5.1 trang 234 TL [5], q = 155(N/m)

Vì chiều cao của Silô là 11,8m nên để thuận tiện trong tính tốn ta chọn các hệ

số kể đến sự tăng áp lực gió n1 = n2 = 1,1

c1,c2 – hệ số cản khí động học, với kết cấu ống và hộp c1 = c2 = 1,1

 - hệ số động lực học kể đến đặc tính sung động của tải trọng gió  =1

2,5  0,34

2

Diện tích phần kết cấu vỏ Silô A1 = 2,5.6 + 1,9.

= 17,698(m2)



Với kết cấu cột đỡ Silô:

A2 = 0,2.5,5 + 2.0,08.0,7 = 1,212(m2)

Đường kính của cột đỡ Silơ D = 0,2m, với 8 thanh thép chữ L dài 0,7m rộng

0,08m

Thay số liêụ vào ta có :

Wg1= 155.1,1.1,1. 1.17,698 = 3319,3( N)

Wg2= 155.1,1.1,1.1.1,212 = 227,31(N)

b. Xác định trọng tâm Silơ



Z2



G2



Z1



ZC



G1

Gc



Hình 5.5 Sơ đồ xác định trọng tâm của ximăng trong Silô



62



Gọi trọng tâm của Silô là Zc được xác định như sau:

Trước hết :

G2.Z2 = G21.Z21 + G22.Z22 + G23.Z23

= 2G21.Z11 + G23.Z23, Với Z21 là trọng tâm của phần tam

giác của phễu Silô, Z23 là trọng tâm của phần chữ nhật phễu:

2

2

1

.

Z21 = 3 .H2 = 3 . 1,9 = 1,26(m), Z23 = 2 H2 = 0,95(m)

1

G21=G22 = 2



1



xm (V -  . 4 .D 2.H )

2

2

2

1







G23 = xm .  . 4 .D22.H2, G1 = G21 + G22 + G23 = V2. xm

Thay số ta có :

G2



=



V2.



xm =



D12

1



3 ( 4



+



D22

4



+



D1.D2

4 )H 2 . xm =



+0,34.2,5/4+0,342/4).1,9.1,4 = 4,5(T)

3,14.0,342

4

G23 = 1,4.

.1,9 = 0,241(T)

1

1

G21 = 2 (G1 – G13) = 2 (4,5 – 0,241) = 2,1295(T), Thay vào trên ta có:



2.G21.Z 21  G23.Z 23

2.2,1295.1,26  0,241.0.95

G2

4,5

Z2 =

=

= 1,243(m)

Z1 = H1/2 + H2 = 3 + 1,9 =4,9(m)

G1 = V1.



xm



 .D12

3,14.2,52

.

.6

= 1,4. 4 H1 = 1,4. 4

= 41,2125(T)



Gc = G1 + G2 = 41,2125 + 4,5= 45,7125(T)

Mà: Zc.Gc = Z1.G1 + Z2.G2 , do đó



G1.Z1  G2 .Z 2

41,2125.4,9  4,5.1,241



GC

45,7125

Zc =

= 4,54(m)

Vậy trọng tâm cách đáy 4,54(m)



63



1

3 3,14(2,52/4



- Xác định nội lực trong thanh.

Mômen uốn chân cột do tải trọng gió gây ra có giá trị :

M = Wg1.HG1 + 4.Wg2.HG2



(5.14)



H1  H 2

5,5  6

2

HG1 = 5,5 – H2 +

= 5,5 – 1,9 + 2 = 9,35(m)



5,5

HG2 = 2 = 2,75(m)

Suy ra:



M = 3319,3.9,35 + 4.227,31.2,75 = 28535,8(N.m)



Mỗi cột chịu một mômen uốn là:

M

Mc = 4 =



28535,8

4

= 7134(N.m)



Cột đỡ Silô chịu đồng thời nén và uốn , với đường kính bao ngồi

Dc = 20(cm), đường kính trong dt = 17,6(cm)



Y



X



Hình 5.6 Tiết diện cột đỡ Silơ

Đặc trưng hình học của tiết diện cột đỡ:

F =  (102 – 8,82) = 70,84(cm2)

Mômen chống uốn của cột:



64



 .DC3

d

[1  ( t ) 4 ]

16

DC

WX =

= 628,5(cm3)

5.3.2 Kiểm tra cột

a. Kiểm tra bền cột

Kiểm tra bền cột theo công thức:







MX

MY

N

= F + J X .x + J Y .y



(5.15)



Trong đó: N- Lực nén của Silơ đối với cột .

GC

N= 4 =



45,71

4 = 11,43 (T)



Mô men quán tính của tiết diện đối với trục quán tính x và y.





JX = JY = Ip = 32 (Dc4 – dt4) = 6284,8(cm4)

MX, My mơmen uốn do tải trọng gió đối với trục x và y. Coi trục y cùng phương với

hướng gió thì trục x vng góc với hướng gió nên My = 0,

Mx =71340(dN.cm)

Chọn vật liệu là thép BCT3 có R = 2150(dN/cm2)







M X 11430 71340

MX

N

N

= F + J X .x = F + W X = 70,84 + 628,5 = 280(dN/cm2)

Vậy   R . Thoả mãn điều kiện bền.



b. Kiểm tra ổn định cột.

Kiểm tra ổn định cột theo công thức :



N

F



  .R. 



(5.16)



65



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 5.4 Sơ đồ tải trọng gió tác dụng lên Silô

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×