Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ = + = 0,3169 < 1

+ = + = 0,3169 < 1

Tải bản đầy đủ - 0trang

W1



W2



f



Hình 5.4 Sơ đồ tải trọng gió tác dụng lên Silơ

Tải trọng gió được quy về lực tập trung và được xác định theo công thức trong

TL[7]- HĐAMN

Wg1 = q.n1.c1.  .A1



(5.12)



Wg2 = q.n2.c2.  .A2



(5.13)



Trong đó:

Wg1 – Tải trọng gió tập trung tác dụng lên phần vỏ Silơ.

Wg2 - Tải trọng gió tập trung tác dụng lên phần kết cầu đỡ Silơ.



61



q - Ap lực gió lớn nhất trong điều kiện làm việc. Vùng áp lực gió trong tính toán

là vùng IV bảng 5.1 trang 234 TL [5], q = 155(N/m)

Vì chiều cao của Silơ là 11,8m nên để thuận tiện trong tính tốn ta chọn các hệ

số kể đến sự tăng áp lực gió n1 = n2 = 1,1

c1,c2 – hệ số cản khí động học, với kết cấu ống và hộp c1 = c2 = 1,1

 - hệ số động lực học kể đến đặc tính sung động của tải trọng gió  =1

2,5  0,34

2

Diện tích phần kết cấu vỏ Silô A1 = 2,5.6 + 1,9.

= 17,698(m2)



Với kết cấu cột đỡ Silô:

A2 = 0,2.5,5 + 2.0,08.0,7 = 1,212(m2)

Đường kính của cột đỡ Silơ D = 0,2m, với 8 thanh thép chữ L dài 0,7m rộng

0,08m

Thay số liêụ vào ta có :

Wg1= 155.1,1.1,1. 1.17,698 = 3319,3( N)

Wg2= 155.1,1.1,1.1.1,212 = 227,31(N)

b. Xác định trọng tâm Silơ



Z2



G2



Z1



ZC



G1

Gc



Hình 5.5 Sơ đồ xác định trọng tâm của ximăng trong Silô



62



Gọi trọng tâm của Silô là Zc được xác định như sau:

Trước hết :

G2.Z2 = G21.Z21 + G22.Z22 + G23.Z23

= 2G21.Z11 + G23.Z23, Với Z21 là trọng tâm của phần tam

giác của phễu Silô, Z23 là trọng tâm của phần chữ nhật phễu:

2

2

1

.

Z21 = 3 .H2 = 3 . 1,9 = 1,26(m), Z23 = 2 H2 = 0,95(m)

1

G21=G22 = 2



1



xm (V -  . 4 .D 2.H )

2

2

2

1







G23 = xm .  . 4 .D22.H2, G1 = G21 + G22 + G23 = V2. xm

Thay số ta có :

G2



=



V2.



xm =



D12

1



3 ( 4



+



D22

4



+



D1.D2

4 )H 2 . xm =



+0,34.2,5/4+0,342/4).1,9.1,4 = 4,5(T)

3,14.0,342

4

G23 = 1,4.

.1,9 = 0,241(T)

1

1

G21 = 2 (G1 – G13) = 2 (4,5 – 0,241) = 2,1295(T), Thay vào trên ta có:



2.G21.Z 21  G23.Z 23

2.2,1295.1,26  0,241.0.95

G2

4,5

Z2 =

=

= 1,243(m)

Z1 = H1/2 + H2 = 3 + 1,9 =4,9(m)

G1 = V1.



xm



 .D12

3,14.2,52

.

.6

= 1,4. 4 H1 = 1,4. 4

= 41,2125(T)



Gc = G1 + G2 = 41,2125 + 4,5= 45,7125(T)

Mà: Zc.Gc = Z1.G1 + Z2.G2 , do đó



G1.Z1  G2 .Z 2

41,2125.4,9  4,5.1,241



GC

45,7125

Zc =

= 4,54(m)

Vậy trọng tâm cách đáy 4,54(m)



63



1

3 3,14(2,52/4



- Xác định nội lực trong thanh.

Mơmen uốn chân cột do tải trọng gió gây ra có giá trị :

M = Wg1.HG1 + 4.Wg2.HG2



(5.14)



H1  H 2

5,5  6

2

HG1 = 5,5 – H2 +

= 5,5 – 1,9 + 2 = 9,35(m)



5,5

HG2 = 2 = 2,75(m)

Suy ra:



M = 3319,3.9,35 + 4.227,31.2,75 = 28535,8(N.m)



Mỗi cột chịu một mômen uốn là:

M

Mc = 4 =



28535,8

4

= 7134(N.m)



Cột đỡ Silô chịu đồng thời nén và uốn , với đường kính bao ngồi

Dc = 20(cm), đường kính trong dt = 17,6(cm)



Y



X



Hình 5.6 Tiết diện cột đỡ Silơ

Đặc trưng hình học của tiết diện cột đỡ:

F =  (102 – 8,82) = 70,84(cm2)

Mômen chống uốn của cột:



64



 .DC3

d

[1  ( t ) 4 ]

16

DC

WX =

= 628,5(cm3)

5.3.2 Kiểm tra cột

a. Kiểm tra bền cột

Kiểm tra bền cột theo công thức:







MX

MY

N

= F + J X .x + J Y .y



(5.15)



Trong đó: N- Lực nén của Silô đối với cột .

GC

N= 4 =



45,71

4 = 11,43 (T)



Mô men quán tính của tiết diện đối với trục quán tính x và y.





JX = JY = Ip = 32 (Dc4 – dt4) = 6284,8(cm4)

MX, My mômen uốn do tải trọng gió đối với trục x và y. Coi trục y cùng phương với

hướng gió thì trục x vng góc với hướng gió nên My = 0,

Mx =71340(dN.cm)

Chọn vật liệu là thép BCT3 có R = 2150(dN/cm2)







M X 11430 71340

MX

N

N

= F + J X .x = F + W X = 70,84 + 628,5 = 280(dN/cm2)

Vậy   R . Thoả mãn điều kiện bền.



b. Kiểm tra ổn định cột.

Kiểm tra ổn định cột theo công thức :



N

F



  .R. 



(5.16)



65



 - Hệ số phụ thuộc vào độ mảnh của thanh và cường độ tính tốn của





thép. Độ mảnh của thanh tính theo cơng thức:



l0

imin



Trong đó: l0 – chiều dài tính tốn của thanh liên kết với ngàm.

l0 =  .l = 2.5,5 = 11(m) = 1100(cm).

imin – bán kính quán tính nhỏ nhất của tiết diện cột.



imin =







l0

imin



J min

F =



6284,8

70,84 = 9,42(cm)



1100

= 9,42 =116,8



Tra bảng 13-1 trang 262 TL[6] ta được hệ số  = 0,47



11430

N

Từ (5.16) ta có: F = 70,84 = 170 (dN/cm2) 0,47.2150.1 =1011(dN/cm2)

Vậy các cột đã cho đảm bảo điều kiện ổn định.

CHƯƠNG 6. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY CÂN CỐT LIỆU

6.1 Giới thiệu về máy cân cốt liệu.

a) Lựa chọn phươg án định lượng cốt liệu

Trong này tôi chọn phương án định lượng cốt liệu bằng khung cân.

Cụm gầu skíp nằm trên hai đường ray liên kết hàn với khung cân.

Khung cân được tỳ lên ba đầu cân điện tử loại ngàm công xôn như

(hình 6.1). Ba đầu cân này được đặt lệch nhau 120 0 trong mt phng

cha cỏc u cõn



66



Đ ừơng dâ

y c¸p tÝn hiƯu



Hình 6.1 Đầu cân loại ngàm

.

b)Ngun lý hoạt động của cân

Máy cân cốt liệu hoạt động theo nguyên tăc cộng dồn.

Trạm trộn bêtông dạng bậc làm việc chu kỳ với năng suất 45m 3 /h ta

phải chọn loại đầu cân điện tử dạng ngàm côngxôn và cách bố trí

khung cân trên các đầu cân như ( hình 6.2)

Với loại đầu cân này thì mới đáp ứng được yêu cầu về độ chính xác

định lượng  1% cũng như về thời gian chu kỳ định lượng (đối với

cốt

liệu T = 5



 10s;



đối với ximăng và nước T  25s)



67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ = + = 0,3169 < 1

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×