Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khối lượng cát vàng dùng cho 20 mẻ

Khối lượng cát vàng dùng cho 20 mẻ

Tải bản đầy đủ - 0trang

2500



2500



0

750



70



75



0

160



450



Hình 3.3 Dung tích của bunke chứa cát

3.4. Tính tốn chọn vít tải

3.4.1. Giới thiệu chung, đặc điểm sử dụng vít tải.

Vít tải thuộc nhóm máy vận chuyển khơng có bộ phận kéo, dùng

để vận chuyển vật liệu ở dạng bột, hạt nhỏ theo phương ngang, hơi

nghiêng hoặc thẳng đứng. Chiều dài vận chuyển của vít tải có thể đạt

đến 40m, năng suất đến 380 m 3 /h. Vít tải dạng di động hoặc dạng treo

có chiều dài vận chuyển thường nhỏ hơn 12m

Ưu điểm của vít tải là khoảng không gian chiếm chỗ nhỏ, giá

thành thấp, dễ bảo dưỡng sửa chữa, cho phép cấp và dỡ tải ở vị trí bất

kỳ trên tuyến vận chuyển.

Nhược điểm của vít tải là công suất tiêu hao lớn do ma sát giữa

vật liệu chuyển với cánh vít và máng khi làm việc. Vít tải khơng phù

hợp cho vận chuyển vật liệu dễ bị vỡ nát hoặc cứng.

Trục mang cánh xoắn dạng vít chuyển động trong máng nhờ cơ cấu dẫn

động thông qua khớp nối. Trục được đỡ bởi các gối đỡ gắn trên máng

và nắp đậy của máng. Khoảng cách giữa các gi khong 3m



33



1



2



3



4



56





nh 3.4 Vít tải

1. Cụmdẫn đ

ộng; 2. Khớ p nối; 3,5. Gối đ

ỡ;

4. Trục mang cánh vít; 6. M¸ng

Khi trục quay, cánh xoắn đẩy vật liệu di chuyển trong máng. Vật liệu

chuển không bám vào cánh xoắn là nhờ trọng lượng của nó và lực ma

sát giữa vật liệu và máng. Chất tải cho vít tải qua lỗ trên nắp máng, dỡ

tải qua lỗ ở phía dươí ca mỏng.



a)



b)



c)





nh 3.5 Các dạng cánh xoắ

n



a) Cánh xoắ

n liên tục liền trục; b) Cánh xoắ

n liên tục không liền trục;

c) Cánh xoắ

n dạng lá



Theo dng ca cỏnh xon phõn ra loại vít tải có cánh xoắn liên

tục liền trục (hình 3.5.a), cánh xoắn liên tục khơng liền trục( hình 3.5b)

và cánh xoắn dạng lá và cánh xoắn dạng lá( hình 3.5.c)

Vít tải cánh xoắn liên tục dùng để vận chuyển vật liệu dạng bột

khô, vật liệu dạng hạt nhỏ và trung bình. Vít tải cánh xoắn liên tục

khơng liền trục dùng để vận chuyển vật liệu dạng hạt cỡ lớn hoặc dính.

Loại này còn dùng để vận chuyển vật liệu dạng dính kết hoặc dùng để

nhào trộn kết hợp với quá trình vận chuyển. Khi thay đổi chiều quay

của trục mang cánh vít, chiều chuyển động của dòng vật liu cng thay



34



1 2



2



1



12



1



2



2



2



1



2

1



1





nh 3.6 Các phuơng án bố trícánh xoắ

n

và chiều vận chuyển.



i, ngoi ra trờn mt trc b trí cánh vít theo hai chiều trái và phải thì

cũng có được chiều phương án vận chuyển khác nhau( hình 3.6)

3.4.2 Tính tốn động cơ và năng suất của vít tải

Các thơng số cơ bản về vít tải :

- Vít tải có chiều dài 9(m), được chia làm 3 đoạn mỗi đoạn 3(m).

- Đường kính bao ngồi của vít tải

D v = 280(mm).

- Chọn đường kính cánh xoắn

D = 250(mm)

0

- Góc nghiêng của trục vít so với phương ngang 20



- Đường kính trục mang cánh xoắn

d= (0,14  0,0,33 )D

Chọn d = 0,24D = 0,24  0250 = 60(mm)

-Bước vít S =(0,5 1,0)D

Chọn S = D = 250(mm)

a) Năng suất của vít tải

Dạng cánh xoắn của vít tải là cánh xoắn liên tục liền trục nên theo

công thức(4.9) trang 238 TL[2] ta có:

Qvtải



D 2

.S .n. .K ..C

= 60. 4

(T/h)



Trong đó:

D - Là đường kính cánh xoắn (m), D = 0,25(m)



35



S - Bước vít, S = 0,25(m)

n - Tốc độ quay của trục, n chọn theo bảng 3.58 trang 239,

TL[2] chọn n = 90 (v/ph)

 _ Hệ số đầy vít, theo bảng 3.57



Bảng 3.57. Hệ số đầy 





Đặc tính của vật liệu chuyển

Vật liệu nặng, sắc cạnh



0,125



Vật liệu nặng và ít sắc cạnh



0,25



Vật liệu nhẹ và ít sắc cạnh



0,32



Vật liệu nhẹ và không sắc cạnh



0,4



Chọn  = 0,4

K _ Hệ số kể đến sự giảm năng suất khi vận chuyển nghiêng,

Góc nghiêng 

K

Vậy K = 0,65.



00

1,0



50

0,9



10 0

0,8



15 0

0,7



20 0

0,65



 - Trọng lượng riêng của vật liệu,  = 1,4(T/m 3 )



C – Hệ số kể đến ảnh hưởng của vận tốc, C = 1.

Mặt khác năng suất của vít tải trong một giờ phải đảm bảo điều kiện

sau:

Qvtải  Qxm

Trong đó:

Q x m _ Là lượng ximăng dùng trong một giờ,với mỗi mẻ trộn

cần 676 (kg) ximăng, số mẻ trộn cần dùng trong một giờ là m =47(mẻ)

Q x m = 676. 47 = 31772(KG/h) = 31,77(T/h)

Vậy Q v t ả i



 0,252.0,25.90.0,4.0,65.1,4.1



4

= 60

= 36(T/h)



36



Thoả mãn điều kiện trên.

a) Công suất động cơ dẫn động vít tải

Cơng suất mang tải của vít tải :

Nvtải



Q.L

.( 

= 367

sin  ),KW



Trong đó :

Q- Năng suất vận chuyển (T/h), Q =36(T/h)

L- Chiều dài vít tải, L = 9(m)

 - Hệ số cản chuyển động



Khi vật liệu chuyển là ximăng,xỉ than, vôi, cát  = 4

 _ góc nghiêng vận chuyển  = 20 0



Như vậy :

Nvtải



36.9

(4  sin 200 )

= 367

= 4,3 (KW)



Công suất của động cơ dẫn động

NVt ¶ i



Nđ/c =











4,3

5,4

0,8

(KW)



Với  - Hiệu suất truyền động,  = 0,8

Chọn động cơ có ký hiệu 211_ 6 có cơng suất 7,5 KW, tốc độ quay n đ / c

= 960(v/ph). Theo TL[3]

Tỷ số truyền của vít tải: i v t =960/90 = 10,67

Chọn hộp giảm tốc có tỷ số truyền i = 11



37



CHƯƠNG 4. TÍNH TỐN THIẾT KẾ MÁY TRỘN

4.1. Các thơng số hình học và động học của máy trộn

Yêu cầu thiết kế là trạm trộn dạng bậc làm việc chu kỳ nên ta chọn loại

máy trộn là máy cưỡng bức rôto.

Ta chọn máy có các thơng số cơ bản như:

-Năng suất của máytrộn Q = 45(m 3 /h)

-Dung tích chứa liệu của thùng trộn (m 3 ), V 0 =1,5(m 3 )

-Dung tích hỗn hợp bêtơng trộn được , V b = 1(m 3 )

-Dung tích hình học của thùng trộn:

V h h = (1,5 2,0)V S X , lấy V h h = 1,8.V S X

Với V S X là dung tích nạp các phối liệu trước khi trộn. Theo tính toán ở

mục 3.1.1

V S X = 1,38(m 3 ), V h h = 1,8 1,38 = 2,5(m 3 ).

Hiệu quả nhào trộn được đánh giá theo tiêu chuẩn:

Vtb

.Fa

 = Vb

, (s - 1 )



(4.1)



Trong đó:

+  - Là hiệu quả nhào trộn,  = 0,5  0,6(s - 1 )

+V t b – Vận tốc chuyển động trung bình của các cánh trộn

+F a -Tổng diện tích hứng vữa của các cánh trộn

+V b –Dung tích hỗn hợp bêtơng trộn được(m 3 )

* Nêú trong một giờ mà máy trộn làm việc liên tục thì năng suất mà

máy đạt được là 45(m 3 /h). Còn nếu kể đến hệ số sử dụng thời gian là

K t g = 0,82  0,85 thì năng suất của trạm trộn sẽ đạt Q t g = 36,9  38,25

(m 3 /h)

-Đường kính thành trong của thùng xác định theo cơng thức:



38



D=



4.Vb

 .h



(4.2)



Trong đó :

Thể tích hỗn hợp bêtơng trộn được trong một mẻ ,V b = 1(m 3 )

h, mm

200

175

150

125

100

0



0,5



1,0



1,5



2,0



V,m3



Hình 4.1 Sự phụ thuộc của chiều cao hỗn hợp bêtông

trong thùng vào thể tích của thùng

h- là chiều cao của hỗn hợp bêtơng trong thùng trộn, được lấy theo

đồ thị (hình4.1)

Với thể tích chứa của thùng là 1,5(m 3 ), h =0,19(m)

D=



4 1

3,14 0,19 = 2,56(m)



Bán kính trung bình của thùng trộn:

R t b  d = 0,33.D = 0,845(m)

d- là đường kính của cốc cố định trung tâm

* Vận tốc quay của các cánh trộn được xác định từ điều kiện sao cho

các phối liệu không bị văng ra khỏi bề mặt cánh trộn như ( hình 4.2)



39



Rtb D

d



f.Q



f.G



PLT



* Biểu thức cân bằng:



f.G + f.Q = P LT



(4.3)



Trong đó:

Q – Là lực đẩy hỗn hợp bêtông dịch chuyển trên đáy thùng trộn,

Q =f.G

P LT _ Lực quán tính ly tâm của hỗn hợp

P LT



G 2

. .R

g

=



(4.4)



40



G – Là trọng lượng của hỗn hợp bêtông trên cánh trộn

Từ các biểu thức trên ta có :



G 2

. .R

f.G + f 2 .G = g



(4.5)



Để đảm bảo điều kiện nhào trộn hiệu quả



g. f (1  f )



R



= gh



(4.6)



Trong đó:

f- Là hệ số ma sát giữa hỗn hợp bêtông và bề mặt cánh trộn, f

= 0,4  0,5 chọn f= 0,5

g – gia tốc trọng trường, g =9,81(m/s 2 )

R_ bán kính quay xa nhất của cánh trộn

Coi R = D/2 = 1,28(m)

9,81.0,5.1,5

1,28

= 2,4(rad/s)







Hay



 gh



= 23(v/ph)



Chọn  = 22 (v/ph) là vận tốc góc của rơto mang cánh trộn

* Vận tốc chuyển động trung bình của các cánh trộn theo Kôrôlép:

Vtb



2



= 3 . gh .R t b



(4.7)



HayV t b = 2/3. 2,4. 0,845 = 1,352(m/s).

* Tổng diện tích hứng vữa của các cánh trộn:

 .Vb

F a = VTB =  F i .cos  i .cos 



i



(4.8)



Trong đó:

F i – Diện tích bề mặt của từng cánh trộn,(m)

 i – Góc nghiêng cánh trộn so với mặt phẳng ngang

 – góc nghiêng của cánh trộn so với mặt phẳng đứng

i



41







- Chuẩn trộn (hiệu quả nhào trộn), chọn  = 0,6(s - 1 )

0,6.1

F a = 1,352 = 0,4438(m 2 )



* Cách bố trí cánh trộn.

Để đảm bảo chất lượng hỗn hợp bêtông tốt nhất và với dung tích

chứa của thùng trộn là 1,5m 3 thì các cánh trộn được bố trí theo

phương án như (hình 4.3)

Hình 4.3 Sơ đồ bố trí cánh trộn của máy trộn rôto



15

0



75

45

60



55



125

135



30



25

4.2. Xác định lực cản lớn nhất tác dụng lên cánh trộn và công suất

động cơ.

4.2.1 Xác định lực cản lớn nhất tác dụng lên cánh trộn.

Trên (hình 4.3) là sơ đồ bố trí các cánh và xẻng trộn của cối trộn, với

số lượng là 9. Các góc ghi trên hình vẽ là góc nghiêng giữa xẻng trộn

và mặt phng thng ng.



42



355



rn



75



ri

Ri



164



862



Rn





nh 4.4 Sơđ

ồ cánh trộn theo phuơng đ

ứng

Cỏc xẻng trộn trong ( hình 4.4) là các tấm thép dày 18  20 mm, có

dạng hình thang cân với đáy lớn 325mm, đáy nhỏ 385mm, chiều cao

164mm, góc nghiêng 75 0 . Các xẻng trộn được bắt bulông với tay trộn.

Đường kính của tay trộn là 60mm. Vị trí của các xẻng trong khơng gian

cối trộn được bố trí nghiêng so với mặt phẳng đứng hướng tâm là 18 0

và mặt phẳng thẳng đứng là khác nhau. Với cách bố trí cánh trộn như

hình 3.3 thì xẻng trộn có diện tích hứng vữa lớn nhất là xẻng có góc

nghiêng so với mặt phẳng thẳng đứng nhỏ nhất là  25 0 .

Các xẻng trộn cùng một diện tích là:

325  385

164

2

F=

= 58220(mm 2 ) = 0,05822(m 2 )



Diện tích hứng vữa lớn nhất của xẻng trộn

F M a x = F. cos18 0 . cos25 0 = 0,05822.0,951.0,906 = 0,05(m 2 )

Sơ đồ vi phân lực cản tác dụng lên cánh trộn như ( hình 4.5)



43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khối lượng cát vàng dùng cho 20 mẻ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×