Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4 2. Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

CHƯƠNG 4 2. Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bài tập lớn Môn Quản trị dự án công nghệ thông tin



CHƯƠNG 8



CHƯƠNG 9 TỔNG QUAN DỰ ÁN

1.

1.1.



Giai đoạn xác định

Giới thiệu dự án



CHƯƠNG 10Trong nền sản xuất kinh doanh như hiện nay việc tin học hóa các hoạt

động quản lý là rất cần thiết. Quản lý xe khách trong các bến xe là một cơng việc

quan trọng đòi hỏi bộ phận quản lý phải thực hiện nhiều công việc phức tạp. Một

bến xe muốn hoạt động một cách hiệu quả nhất về mọi mặt thì khơng thể thiếu một

hệ thống thơng tin hỗ trợ.

CHƯƠNG 11Tuy nhiên để có một phần mềm quản lý hoạt động của các xe trong

bến lại không phải là một vấn đề dễ dàng.

CHƯƠNG 12Sau thời gian tìm hiểu, em nhận thấy hệ thống quản lý bến xe của các

bến xe hiện nay rất phức tạp, đòi hỏi cần có một phần mềm chun biệt có khả năng

quản lý chính xác, thống nhất, cung cấp báo cáo, thông tin một cách kịp thời cho

những người sử dụng và quản trị hệ thống. Chính từ những vấn đề phức tạp trong

quản ly bến xe hiện nay nên em quyết định thực hiện dự án “Xây dựng phần mềm

quản lý bến xe khách”.

CHƯƠNG 13

1.2. Mục tiêu của dự án

CHƯƠNG 14Mục tiêu chính: Xây dựng phần mềm phục vụ cho việc quản lý hoạt

động của xe khách trong bến.

CHƯƠNG 15Sản phẩm cần phải đạt được các yêu cầu sau:



 Yêu cầu về phía người sử dụng:

- Giao diện đẹp, thân thiện, phù hợp với yêu cầu của người dùng.

- Dễ sử dụng đối với các đối tượng người dùng, thuận tiện trong quản trị,

dễ bảo trì.

- Thơng tin hiển thị chi tiết.

- Chạy ổn định trên các trình duyệt.

- Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định.

 Yêu cầu về chức năng:

- Dễ dàng tùy chỉnh, thay đổi các module, có khả năng tích hợp nhiều

thành phần.



Bài tập lớn Môn Quản trị dự án công nghệ thông tin



- Có tính hiệu quả cao.

- Có tính bảo mật cao.

 Yêu cầu về quản lý bến xe:

- Quản lý hoạt động xe trong bến.

- Quản lý tìm kiếm.

- Quản lý cập nhật.

- In báo cáo.

CHƯƠNG 16

2. Đề xuất giải pháp

2.1. Cách triển khai phần mềm

CHƯƠNG 17Trao đổi thông tin với đối tác: Những yêu cầu, điều kiện cần thiết có

trong phần mềm, đặc điểm hoạt động của các doạnh nghiệp, khả năng của nhân

viên, khả năng tài chính của các công ty để xây dựng được phần mềm phù hợp với

cơng ty.

CHƯƠNG 18Kí hợp đồng: 2 bên thống nhất các điều khoản và kí hợp đồng.

CHƯƠNG 19Nhà cũng cấp bướp vào quá trình xây dựng phần mềm dựa trên nhữn

chỉ tiêu mà 2 bên đã thỏa thuận

CHƯƠNG 20Kiểm thử hệ thống: doanh ghiệp cũng với nhà cung cấp thực hiện

kiểm thử hoạt động thực tế, báo cáo số hiệu đầy đủ, chính xác, so sánh với tiêu chí

đã đặt ra

CHƯƠNG 21Doanh nghiệp nghiệm thu sản phẩm: hai bên kí văn bản nghiệm thu,

chuyển giao phần mềm, bắt đầu thời gian bảo hành.

CHƯƠNG 22Doanh nghiệp đội ngũ cán bộ đoàn tạo nhân viên sử dụng vàn dữa vào

sử dụng chính thức.

CHƯƠNG 23Kiểm tra, thu thập phản hồi từ nhân viên để có cải thiện, nâng cấp phù

hợp.

CHƯƠNG 24

2.2. Các mốc kiểm soát dự án

CHƯƠNG 25

CHƯƠNG 26Các giai đoạn

CHƯƠNG 28Khởi động dự án



CHƯƠNG 27Tài liệu

CHƯƠNG 29Quyết định khởi động dự



Bài tập lớn Môn Quản trị dự án công nghệ thông tin



án



CHƯƠNG 30Lập kế hoạch



CHƯƠNG 31Bản kế hoạch thực hiện

dự án



CHƯƠNG 32Xác định yêu cầu



-



Báo cáo khảo sát yêu cầu

Tài liệu đặc tả yêu cầu

Báo cáo tiến độ nhóm



CHƯƠNG 33Thiết kế



-



Đặc tả thiết kế

Báo cáo tiến độ



CHƯƠNG 34Lập trình



- Báo cáo tiến độ lập trình

- Bàn giao chương trình



CHƯƠNG 35Kiểm thử



- Kế hoạch kiểm thử

- Biên bản kiểm thử

- Báo cáo tiến độ



CHƯƠNG 36Nghiệm thu và bàn giao



- Báo cáo nghiệm thu

- Biên bản bàn giao

CHƯƠNG 37



CHƯƠNG 38Tổng kết dự án



CHƯƠNG 39Báo cáo tổng kết



CHƯƠNG 40

2.3.



Sử dụng các phần mềm ứng dụng có nhiều tiện ích

a) Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql server 2014 làm cơ sở dữ liệu

 Hiệu suất quan trọng. SQL Server 2014 làm cho nó phát triển chi phí

hiệu quả dễ dàng hơn và nhiều hơn nữa của các ứng dụng hiệu suất cao

cho nhiệm vụ quan trọng tài sản của công ty với dữ liệu lớn và các giải

pháp cho kinh doanh thông minh, để nhân viên có thể đưa ra quyết định



Bài tập lớn Môn Quản trị dự án công nghệ thông tin



nhanh hơn. Những sản phẩm này có thể được triển khai tại địa phương

và trong các đám mây và cũng trong môi trường hybrid

 Hiệu suất quan trọng. SQL Server 2014 tăng tốc các ứng dụng quan

trọng do các công nghệ xử lý mới trong bộ nhớ OLTP, cung cấp các cải

tiến hiệu suất bằng 10 lần trên trung bình, và 30 lần trong việc xử lý các

giao dịch. Đối với lưu trữ, cập nhật các cột lưu trữ dữ liệu mới trong

quá trình ghi nhớ yêu cầu nhanh hơn so với các giải pháp truyền thống

100 lần. 5 năm liên tiếp SQL Server xác nhận tình trạng của nó như là

cơ sở dữ liệu an toàn nhất

 Kết quả của bất cứ một phân tích dữ liệu. Lấy phân tích nhanh hơn với

nền tảng kinh doanh thơng minh, trong đó tốc độ truy cập, phân tích,

thanh lọc, và sự hình thành các dữ liệu nội bộ và bên ngồi

 Các nền tảng cho điện toán đám mây lai. SQL Server 2014 được thiết

kế để sử dụng trong một môi trường hybrid bao gồm các nguồn lực

trong nước và điện tốn đám mây, và bao gồm các cơng cụ mới tạo điều

kiện cho việc tạo ra các giải pháp để sao lưu và phục hồi

b) Sử dụng Microsoft project 2010 quản lý dự án

 Hệ lệnh trong danh mục (menu) và trong các nút bấm (buttons) trên

thanh công cụ (toolbars) là tương đồng nhau, tuy được bố trí khác nhau.

Các nút bấm có thể thêm, bớt bằng tiện ích “Customize” được gọi ra

bằng cách nhấp phải chuột vào phần “toolbars” và các nút dược kéo thả

để thêm hay bớt.

 MS Project là một chương trình kiểu “thấy gì thì in ra như thế” cho nên

việc trình bày ngay trên màn hình cũng như thiết lập giấy in là điều cần

hồn thành trong quá trình thao tác. Chi tiết phần này có thể tìm thấy

trong menu “File” và “View”.

 Các thao tác cơ bản trong sử dụng các chương trình thơng dụng như:

Tạo mới, lưu trữ, cắt dán… tương tự như trong các ứng dụng phổ biến

khác. Hay nói cách khác nếu sử dụng tốt Windows và MS Office

(Word, Excel…) thì người dùng sẽ không gặp trở ngại trong thao tác

trên MS Project.

 Để thuận tiết trong quá trình soạn thảo, tác giả chỉ trình bày theo lệnh

trong danh mục mà khơng trình bày theo các lệnh nút bấm. Chúng ta có

thể tự tìm hiểu chúng bằng cách di chuyển chuột trên nút bấm tương

ứng.



Bài tập lớn Môn Quản trị dự án công nghệ thông tin



 Mỗi thao tác được thể hiện trong một dòng, khi kết thúc thao tác bao

giờ cũng là bấm chọn nút “Ok” hay “Apply” hoặc bấm phím “Enter”.

Hủy một thao tác bao giờ cũng là bấm chọn nút “Cancel” hoặc bấm

phím “Esc”.

 Đây là chương trình giao tiếp với người dùng bằng tiếng Anh nên người

sử dụng cần biết một số từ tiếng Anh cơ bản và chuyên ngành để sử

dụng.

 Phần “help online” của MS Project rất đầy đủ và chi tiết nên khi nắm

được phần cơ bản nên dùng trực tiếp phần “help online” cho các cơng

việc đòi hỏi sự chun sâu hơn.

CHƯƠNG 41

c) Sử dụng .NET Frameword (windows forms application) để xây

dựng phần mềm

 Tập hợp các control phong phú

 Nhiều kiểu giao diện

 Hỗ trợ cải tiến việc in ấn

 Hỗ trợ cải tiến về đồ họa – GDI+

 Hỗ trợ khả năng truy cập qua các thuộc tính của control

 Hỗ trợ thừa kế

 Các đối tượng có thể thừa kế

 Thuận tiện cho thiết kế forms

CHƯƠNG 42

2.4. Lựa chọn công nghệ

2.4.1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql server 2014

CHƯƠNG 43



CHƯƠNG 44

CHƯƠNG 45Hình 1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2014



Bài tập lớn Môn Quản trị dự án công nghệ thông tin



CHƯƠNG 46Microsoft SQL Server 2014 là phiên bản mới nhất của giải pháp cơ

sở dữ liệu được triển khai rộng rãi nhất trên thế giới, cũng là cơ sở cho nền tảng dữ

liệu toàn diện mới của Microsoft, đưa lại hiệu năng đột phá cho các ứng dụng quan

trọng. Sử dụng công nghệ bộ nhớ trong, SQL Server 2014 có thể điều chuyển thơng

tin chun sâu từ mọi loại dữ liệu cho người sử dụng bất kỳ thông qua các công cụ

quen thuộc như Excel, đồng thời là một nền tảng linh hoạt cho việc xây dựng, triển

khai và quản lý các giải pháp, được triển khai tại hạ tầng doanh nghiệp hay đám

mây cùng Microsoft Azure.

CHƯƠNG 47Microsoft đưa SQL Server 2014 ra thị trường dưới các phiên bản và

các dạng cấp phép để phù hợp với cách khách hàng đang triển khai các ứng dụng và

giải pháp:

 Enterprise Edition cho ứng dụng quan trọng và quy mô lớn kho

dữ liệu

 Business Intelligence Edition cho cao cấp BI của công ty và tự

phục vụ

 Standard Edition cho khả năng cơ sở dữ liệu, báo cáo và phân tích

cơ bản

CHƯƠNG 48Ba phiên bản chính được cung cấp một cách nhất qn, mơ hình theo

từng cấp mà tạo ra sự nhất quán hơn trên phiên bản tính năng và cấp phép.

Enterprise Edition bao gồm tất cả các tính năng sản phẩm có sẵn trong SQL Server

2014, và Business Intelligence (BI) Edition bao gồm các tính năng cao cấp trong BI

Ngồi các tính năng cơ sở dữ liệu Standard Edition.

CHƯƠNG 49SQL Server 2014 cung cấp cho khách hàng một loạt các tùy chọn cấp

phép phù hợp với cách thức khách hàng thường mua khối lượng công việc cụ thể.

Server + CAL: Cung cấp các tùy chọn để cấp phép cho người sử dụng và hoặc thiết

bị, với truy cập chi phí thấp để triển khai gia tăng SQL Server.



 Mỗi máy chủ chạy phần mềm SQL Server yêu cầu một giấy phép

máy chủ.

 Mỗi người sử dụng và/hoặc thiết bị truy cập vào một SQL Server cấp

phép yêu cầu một SQL Server CAL đó là phiên bản tương tự hoặc

mới hơn – ví dụ, để truy cập vào một SQL Server 2012 Standard

Edition máy chủ, người dùng sẽ cần một SQL Server 2012 hoặc

2014 CAL.



Bài tập lớn Môn Quản trị dự án công nghệ thông tin



 Mỗi SQL Server CAL cho phép truy cập vào nhiều máy chủ SQL

được cấp phép, bao gồm Kinh doanh thông minh Edition, Standard

Edition và di sản Enterprise Edition Servers.

CHƯƠNG 50Mỗi Core: Cung cấp cho khách hàng một thước đo chính xác hơn

về sức mạnh tính tốn và số liệu cấp phép phù hợp hơn, cho dù giải pháp này

được triển khai trên các máy chủ vật lý tại chỗ, hoặc trong ảo hay điện tốn đám

mây.

 Khơng thể để đếm số người/thiết bị, khối lượng cơng việc có

Internet/Extranet hoặc các hệ thống tích hợp với khối lượng cơng

việc phải đối mặt với bên ngoài.

 Cấp phép một máy chủ vật lý, khách hàng phải cấp phép cho tất cả

các lõi trong máy chủ. Xác định số lượng các giấy phép cần thiết

được thực hiện bằng cách nhân tổng số nhân vật lý bởi các yếu tố cốt

lõi thích hợp được tìm thấy trong các bảng yếu tố cốt lõi. Một tối

thiểu là 4 giấy phép lõi là cần thiết cho mỗi bộ xử lý vật lý trên máy

chủ

CHƯƠNG 51

2.4.2. Microsoft project 2010

CHƯƠNG 52Microsoft Project là một chương trình chuyên dùng để quản lý các dự

án, là chương trình có những cơng cụ mạnh và thuận tiện. Với Microsoft Project

bạn có thể làm việc với nhiều chế độ, nhiều công cụ, chức năng tinh vi để thực hiện

các thao tác tạo lập và hiệu chỉnh trên dự án đồng thời tiết kiệm thời gian và tiền

bạc cho bạn. Mục đích chung của Microsoft Project 2003 gồm:

 Tổ chức lập kế hoạch và quản lý dự án. • Lên lịch cơng tác. • Chỉ định

các tài ngun và chi phí cho các cơng việc trong dự án. • Điều chỉnh

kế hoạch để thích ứng với các điều kiện ràng buộc.

 Chuẩn bị các báo biểu cần thiết cho dự án.

 Dự trù các tác động đến tiến độ của dự án khi xảy ra những thay đổi có













ảnh hưởng lớn đến dự án.

Xem xét lại dự án để đối phó với các tình huống ngẫu nhiên.

Đánh giá tài chính chung của dự án.

In ấn các báo biểu phục vụ dự án.

Làm việc và quản lý theo nhóm.

Rút kinh nghiệm trong khi thực hiện dự án



Bài tập lớn Môn Quản trị dự án công nghệ thông tin



CHƯƠNG 53

2.4.3. .NET Frameword (windows forms application)

CHƯƠNG 54



CHƯƠNG 55

CHƯƠNG 56Hình 2 Giao diện phần mềm Visual Studio 2015

CHƯƠNG 57Kiến trúc ứng dụng Windows Forms

 Windows Form là cách cơ bản để cung cấp các thành phần giao diện





















(GUI components) cho môi trường .NET Framework

Windows Forms được xây dựng trên thư viện Windows API

Một form là khung dung hiển thị thông tin đến người dùng

Các control được đặt trong form và được lập trình để đáp ứng sự kiện

C# đơn giản

Loại bỏ các vấn đề của C++, Java (như: macro, templace…)

C# là ngôn ngữ hiện đại

C# là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng

Hỗ trợ tính bao đóng, kế thừa và tính đa hình

C# mạnh mẽ và linh hoạt



CHƯƠNG 58

2.5. Ước lượng chi phí

2.5.1. Ước lượng về chi phí

CHƯƠNG 59

CHƯƠNG 60Resourc

e Name



CHƯƠNG 61

CHƯƠNG 62M CHƯƠNG 63 CHƯƠNG 64CHƯƠNG 65 CHƯƠNG 66

Type

aterial Label

Initials

Group

Max. Units

Std. Rate



CHƯƠNG 67nv



69 CHƯƠNG 70CHƯƠNG 71

CHƯƠNG CHƯƠNG

68

CHƯƠNG 72CHƯƠNG 73



thiết kế hệ thống



Work



n



1



50,000



Bài tập lớn Môn Quản trị dự án cơng nghệ thơng tin



₫/hr

CHƯƠNG 74nv



lập trình

CHƯƠNG 81nv



quản lý

CHƯƠNG 88nv



kiểm thử

CHƯƠNG 95nv



bảo hành bảo trì



CHƯƠNG 80

CHƯƠNG 75

CHƯƠNG 77

CHƯƠNG 79

CHƯƠNG 76

CHƯƠNG 78

55,000



Work



n



1



₫/hr



CHƯƠNG 87

CHƯƠNG 82

CHƯƠNG 84

CHƯƠNG 86

CHƯƠNG 83

CHƯƠNG 85

50,000



Work



n



1



₫/hr



CHƯƠNG 94

CHƯƠNG 89

CHƯƠNG 91

CHƯƠNG 93

CHƯƠNG 90

CHƯƠNG 92

45,000



Work



n



1



₫/hr



CHƯƠNG 101

CHƯƠNG 96

CHƯƠNG 98

CHƯƠNG 100

CHƯƠNG 97

CHƯƠNG 99

40,000



Work



n



1



₫/hr



CHƯƠNG 108

CHƯƠNG 102máy CHƯƠNG 103

CHƯƠNG 105

CHƯƠNG 107

CHƯƠNG 104

CHƯƠNG 106

15,000



tính



Work



m



1



₫/hr



CHƯƠNG 115

CHƯƠNG 109máy CHƯƠNG 110

CHƯƠNG 112

CHƯƠNG 114

CHƯƠNG 111

CHƯƠNG 113

15,000



in



Work



CHƯƠNG 116



m



1



₫/hr



Bài tập lớn Môn Quản trị dự án cơng nghệ thơng tin



CHƯƠNG 117



CHƯƠNG 118Hình 3 Ước lượng thời gian trên phần mềm Microsoft Project

CHƯƠNG 119

2.5.2. Ước lượng về thời gian

CHƯƠNG 120

CHƯƠNG 121Task

Name



CHƯƠNG 122

CHƯƠNG 123SCHƯƠNG 124FCHƯƠNG 125P CHƯƠNG 126Re

Duration tart

inish

redecessors

source Names



CHƯƠNG 132m

CHƯƠNG 127bắt



đầu



áy in, máy

tính, nv bảo

CHƯƠNGCHƯƠNG

128

129CHƯƠNG 130

CHƯƠNG 131 hành bảo trì,

1 day Fri 12/7/18 Fri 12/7/18

nv kiểm thử,

nv lập trình,

nv quản lý

CHƯƠNG 138n



CHƯƠNG 133lập



kế hoạch



CHƯƠNG 135CHƯƠNG 136

v thiết kế hệ

CHƯƠNG 134

Mon

Fri

CHƯƠNG 1371 thống, nv lập



5 days



12/10/18



12/14/18



trình, nv quản





Bài tập lớn Mơn Quản trị dự án công nghệ thông tin

CHƯƠNG 144m



CHƯƠNG 139thực



hiện dự án



CHƯƠNG 145kiểm



định đánh giá



áy in, máy

tính, nv bảo

CHƯƠNG 141CHƯƠNG 142

CHƯƠNG 140

hành bảo trì

Mon

Fri

CHƯƠNG 1432

10 days

[0], nv lập

12/17/18 12/28/18

trình, nv quản

lý, nv thiết kế

hệ thống

CHƯƠNG 150m

CHƯƠNG 147

CHƯƠNG 146

CHƯƠNG 148

áy tính, nv

Mon

CHƯƠNG 1493



3 days



12/31/18



Wed 1/2/19



kiểm thử, máy

in



CHƯƠNG 156n

CHƯƠNG 151bàn



giao



v quản lý, nv



CHƯƠNGCHƯƠNG

152

153CHƯƠNG 154

CHƯƠNG 1554lập trình, máy



1 day



Thu 1/3/19 Thu 1/3/19



tính, nv kiểm

thử

CHƯƠNG 162m



CHƯƠNG 157kết



thúc



CHƯƠNG 163



áy in, máy

tính, nv bảo

CHƯƠNGCHƯƠNG

158

159CHƯƠNG 160

CHƯƠNG 1615 hành bảo trì,

1 day Fri 1/4/19 Fri 1/4/19

nv kiểm thử,

nv lập trình,

nv quản lý



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4 2. Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×