Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chiến lược phân phối và chiêu thị khuyến mãi

Chiến lược phân phối và chiêu thị khuyến mãi

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Dễ bán hàng.

- Phải cạnh tranh nhiều với các nhãn hàng khác.

 Mức Độ Quan Tâm của người tiêu dùng đối với Siêu thị là 56%.



Đặc điểm của Siêu thị:

-



Mơ tả: Là nơi bán lẻ, khách hàng có thể mua tại siêu thị gần nhất.

Thời gian hoạt động: 8h – 22h.

Đặc điểm bán hàng: Cố định, nơi tập trung đơng người, có người phục vụ, giá cả



-



ổn định.

Kênh phân phối: Vừa bán sỉ và bán lẻ, kênh phân phối hiện đại

Giá sản phẩm: 5500-6000 VND.



Ưu điểm và nhược điểm:

- Dễ bán hàng.

- Phải cạnh tranh nhiều với các loại sản phẩm khác cùng ngành, tiềm năng.

 Mức Độ Quan Tâm của người tiêu dùng đối với cửa hàng tạp hóa là 38%.



Đặc điểm của cửa hàng tạp hóa:

-



Mơ tả: Là nơi có lượng khách hàng cố định.

Thời gian hoạt động: 24h.

Đặc điểm bán hàng: Cố định, nơi tập trung đơng người, khơng có người phục vụ,



-



giá cả khơng cố định.

Kênh phân phối: Bán sỉ, bán lẻ, kênh phân phối truyền thống.

Giá sản phẩm: 5800-7500 VND.



Ưu điểm và nhược điểm:





Dễ bán hàng.

Chi phí tồn kho thấp.

Khách hàng chủ yếu là những hộ gia đình gần đó.

Đánh giá:



Ưu điểm: Hiện tại, Vinamilk có trên 240 nhà phân phối chính thức cùng với hơn 178.000

điểm bán hàng tại toàn bộ 64 tỉnh thành của trên khắp đất nước đã hỗ trợ cho các nhà

phân phối phục vụ tốt hơn cho người tiêu dùng, đồng thời quảng bá sản phẩm.

Nhược điểm: Vinamilk chưa có chính sách quản lý tốt các nhà phân phối tại các vùng

kinh tế chưa phát triển, gặp nhiều khó khăn trong việc vận chuyển sản phẩm sữa chua nha

đam tới các vùng nơng thơn, vùng ven,…



31



8.1.2. Đề xuất

Tính tốn tổng số quầy ở TP.HCM và số đội bán hàng Vinamilk cần có

ĐVT: Người

Bảng 8: Dân số tại thành phố Hồ Chí Minh (2013)

Đơn vị: Người

Tổng số dân

7,990,100



TPHCM

ĐVT: Outlet



Thành thị

6,591,900



Nơng thôn

1,398,200



Bảng 9: Tổng số quầy

Đơn vị: Outlet



TPHCM



Tổng số quầy (Outlet)



Thành thị



Nông thôn



29,864



6,591,900/250



1,398,200/40



=26,368



=3,496



Bảng 10: Số đội bao phủ Pre-selling

Đơn vị: Đội

Số đội



Chỉ tiêu bao

phủ



TPHC



Pre-selling



Thành thị



Nông thôn



10,000/240



10,000/240



0



= 41,67



= 41,67



(F4 – 240)



10,000



M



Bảng 11: Số đội bao phủ Van-selling

Đơn vị: Đội

Số đội

TPHC

M



Chi tiêu bao

phủ

10,000



Van-selling



Thành thị



Nông thôn



(F4 – 210)

10,000/210



10,000/210



0



= 47,6



=47,6



32



8.2.Chiến lược chiêu thị

8.2.1. Chiến lược chiêu thị hiện tại:

Sau 38 năm phát triển và định vị thương hiệu Vinamilk trong tâm trí người tiêu dùng Việt

Nam, Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam đã trở thành một thương hiệu quen thuộc và chiếm

thị phần cao nhất trong thị trường sữa Việt Nam. Vinamilk là một trong những cơng ty có

hoạt động quảng cáo sơi nổi nhất trong thị trường với hình ảnh những chú bò vui nhộn và

những bài nhạc hiệu hấp dẫn được quảng bá rộng rãi tới người tiêu dùng thông qua các

phương tiện thơng tin đại chúng: Tivi, Internet, báo chí, mạng xã hội.

Tại các điểm bán lẻ (BigC, Coopmart, Metro,..) luôn có các chương trình giảm giá sản

phẩm sữa chua ăn nha đam Vinamilk, phần lớn các chương trình khuyến mãi đều là giảm

giá sản phẩm, thiếu sự đa dạng trong việc thực hiện các chiến lược khuyến mãi.



8.2.2. Đề xuất:

In poster, banner tại các chợ truyền thống lớn, siêu thị, cửa hàng tạp hóa lớn.

Xây dưng các chương trình khuyến mãi đa dạng hơn chương trình giảm giá tại các nhà

bán lẻ.

Tài trợ cho các chương trình liên quan đến sức khỏe (chương trình “Sức khỏe và Cuộc

sống”, chương trình “Cẩm nang dinh dưỡng”,…), gameshow,…



8.3.



Chiến lược sản phẩm



Vinamilk cần chú ý đến nhu cầu của khách hàng để đưa ra những sản phẩm đáp ứng tốt

mong muốn của khách hàng.



33



Hình 12: Biểu đồ thể hiện các yếu tố khách hàng quyết định chọn mua sữa chua

nha đam Vinamilk



Theo kết quả khảo sát cho thấy, yếu tố tác động nhiều nhất đến quyết định mua hàng là

yếu tố mùi vị chiếm 59%. Bên cạnh đó thì yếu tố thương hiệu cũng không kém phần quan

trọng chiếm 30%. Đây là 2 yếu tố điển hình nhất khiến người tiêu dùng lựa chọn sản

phẩm sữa chua Vinamilk. Những yếu tố khác như giá, thiết kế bao bì,…chỉ chiếm một

phần nhỏ, khơng ảnh hưởng nhiều. Điều này cho thấy người tiêu dùng rất coi trọng chất

lượng sản phẩm và uy tín thương hiệu, cũng như là Vinamilk đã tạo được lòng tin trong

lòng khách hàng.



KẾT LUẬN

Với tầm nhìn “Trở thành biểu tượng niềm tin số một tại Việt Nam về sản phẩm dinh

dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”, Vinamilk ngày càng khẳng định vị thế

của mình trong ngành hàng, điển hình là cơng ty đang thống lĩnh thị trường sữa chua ăn

với 90% thị phần.

Sau khi kết thúc môn học, chúng tơi đã đạt được những kết quả sau:

-



Phân tích tài chính của cơng ty.

Đánh giá độ nhạy của sản phẩm.

Nắm vững lý thuyết.

Hiểu rõ được những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quyết định định giá của một

sản phẩm.

Xây dựng mơ hình giá và đưa ra được chiến lược định giá phù hợp nhất.



Trong suốt quá trình làm báo cáo, chúng tơi đã tích lũy được những kiến thức rất hữu

dụng cho ngành Marketing và cố gắng hoàn thiện thật tốt bài báo cáo nhưng chắc chắn

vần không tránh khỏi một số sai xót nhất định.



34



35



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. http://www.vinamilk.com.vn/

2. Tổng cục thống kê, http://www.gso.gov.vn/

3. Đỗ Hải – Ý Nhi, “Sữa chua phân chia lại thị trường



sữa?”,http://www.doanhnhansaigon.vn/

4. T.Thu, “Vinamilk tăng chi phí bán hàng để giữ thị phần”,

http://www.thesaigontimes.vn/.

5. Trang Linh, “Vinamilk: chăm sóc nguyên liệu từ đầu nguồn”,



http://hanoimoi.com.vn/

6. Như Bình, “Giá sữa tiếp tục tăng, vì sao?”, http://www.tienphong.vn/

7. “Báo cáo phân tích CTCP sữa Việt Nam”, http://www.bvsc.com.vn/



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chiến lược phân phối và chiêu thị khuyến mãi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×