Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích tài chính

Phân tích tài chính

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khấu hao



414,590,126,008



Thuế thu nhập doanh nghiệp



793,480,641,563

4,600,101,379,51

6



Dòng tiền hoạt động



535,451,905,298

1,073,341,754,16

4

6,391,778,168,21

3



786,432,923,150

1,399,982,286,80

6

7,396,707,493,06

3



Hình 4: Biểu đồ thể hiện dòng tiền hoạt động

Dòng tiền hoạt động là dòng tiền được tạo ra từ hoạt động kinh doanh, được tính bằng lợi

nhuận trước thuế cộng khấu hao, trừ thuế thu nhập của doanh nghiệp. Chỉ số dòng tiền

hoạt động của Vinamilk tăng dần qua các năm (2011-2013) từ 4600,1 tỷ - 6391,8 tỷ 7396,7 tỷ, điều này phản ánh mức độ thanh khoản của dòng tiền và hiệu quả kinh doanh

của công ty.



6.2.Chi đầu tư thuần

Bảng 2: Chi đầu tư thuần

Đơn vị: VNĐ

Năm 2010

Tài sản cố định

thuần cuối kỳ

Khấu hao

trong kỳ

Chi đầu tư

thuần



Năm 2011



3,428,571,795,589



5,044,762,028,869



290,130,555,884



414,590,126,008

2,030,780,359,288



Năm 2012



năm 2013



8,042,300,548,493 8,918,416,535,379

535,451,905,298



786,432,923,150



3,532,990,424,922 1,662,548,910,036



Hình 5: Biểu đồ thể hiện chi đầu tư thuần

Chi đầu tư thuần được tính bằng cách lấy tài sản cố định cuối kỳ trừ tài sản cố định đầu

kỳ, sau đó trừ cho khấu hao. Chi đầu tư thuần là chi tiêu riêng cho tài sản cố định, có tác

động đến hiệu quả kinh doanh, làm tăng tích luỹ tài sản trong hoạt động sản xuất kinh



21



doanh. Chi đầu tư thuần của Vinamilk là 2030,78 tỷ (2011) tăng lên 3532,99 tỷ (2012 ) và

giảm mạnh vào năm 2013 còn 1662,55 tỷ.



6.3.Thay đổi trong vốn luân chuyển

Vốn luân chuyển > 0 trong trường hợp này, việc tài trợ từ các nguồn vốn là tốt. Khi

vốn luân chuyển dương có nghĩa là tổng tài sản lưu động lớn hơn nợ ngắn hạn. Điều đó

chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh tốn tốt, có thể trang trải được các khoản nợ

ngắn hạn với tài sản quay vòng nhanh.

Vốn luân chuyển < 0 trong trường hợp này, tài sản cố định lớn hơn nguồn vốn dài

hạn.Điều này khá nguy hiểm bởi khi hết hạn vay thì phải tìm ra nguồn vốn khác để thay

thể. Khi vốn luân chuyển âm thì khả năng thanh tốn của doanh nghiệp rất kém, bởi vì

chỉ có tài sản lưu động mới có thể chuyển thành tiền trong thời gian ngắn để tài trợ.



Bảng 3: Thay đổi vốn luân chuyển

Đơn vị: VNĐ

Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạn

Vốn luân chuyển

Thay đổi trong

vốn luân chuyển



Năm 2010

5,919,802,789,330

2,645,012,251,272

3,274,790,538,058



Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

9,467,682,996,094 11,110,610,188,964 13,018,930,127,438

2,946,537,015,499 4,144,990,303,291 4,956,397,594,108

6,521,145,980,595 6,965,619,885,673 8,062,532,533,330

3,246,355,442,537



444,473,905,078



1,096,912,647,657



Hình 6: Biểu đồ thể hiện thay đổi trong vốn luân chuyển

Như vậy ta thấy, chỉ số thay đổi trong vốn luân chuyển các năm 2011, 2012, 2013 đều

dương  khả năng thanh toán của Vinamilk tốt.



22



6.4.Dòng tiền từ tài sản

Bảng 4: Dòng tiền từ tài sản

Đơn vị: VNĐ

Năm 2011

Năm 2012

4,600,101,379,51 6,391,778,168,21

6

3

2,030,780,359,28 3,532,990,424,92

8

2

3,246,355,442,53

7

444,473,905,078

2,414,313,838,21

-677,034,422,309

3



Dòng tiền từ hoạt động

Chi đầu tư thuần

Thay đổi trong vốn luân

chuyển

Dòng tiền từ tài sản



năm 2013

7,396,707,493,063

1,662,548,910,036

1,096,912,647,657

4,637,245,935,370



Hình 7: Biểu đồ thể hiện dòng tiền từ tài sản

Dòng tiền từ tài sản =Dòng tiền hoạt động (Ebit+khấu hao – thuế TNCN) – chi đầu tư

thuần – thay đổi trong vốn luân chuyển. Dòng tiền âm là do tổng chi đầu tư thuần và thay

đổi trong vốn luân chuyển lớn hơn lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (EBIT).

Dòng tiền từ tài sản năm 2011 là -677,034 tỷ nhưng đến các năm 2012, 2013 tăng mạnh

thành 2414,3 tỷ và 4637,94 tỷ.



6.5.Dòng tiền cho chủ nợ

Bảng 5: Dòng tiền cho chủ nợ

Đơn vị: VNĐ



Tiền trả lãi

Nợ dài hạn

Vay mượn thuần

Dòng tiền cho chủ

nợ



Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

5,034,090,508 14,785,659,974

3,114,837,973

104,027,048

163,583,454,30 158,929,338,76

6

8 59,781,521,230 350,663,213,221

-4,654,115,538 -99,147,817,538 290,881,691,991

19,439,775,512 102,262,655,511 290,777,664,943



23



Hình 8: Biểu đồ thể hiện dòng tiền cho chủ nợ

Dòng tiền cho chủ nợ = tiền trả lãi – vay mượn thuần

Dòng tiền cho chủ nợ năm 2011 là 19,44 tỷ đến năm 2012 tăng lên tới 102,26 tỷ.

Nhưng đến năm 2013 giảm mạnh xuống âm 290,78 tỷ.



6.6.Dòng tiền cho chủ sở hữu

Ban đầu chủ sở hữu góp vốn bằng nhiều hình thức để cơng ty hoạt động kinh doanh sản,

sau một năm hay nhiều hơn tùy vào tình hình kinh doanh của công ty mà chủ sở hữu

nhận được lợi nhuận từ nguồn vốn ban đầu. Đó được gọi là cổ tức, nó phần nào đánh giá

việc làm ăn của công ty, bởi phần lớn những công ty chia cổ tức cao tức thì đồng nghĩa

vốn chủ sở hữu bỏ ra tạo được lợi nhuận lớn.

Bảng 6: Dòng tiền cho chủ sở hữu

Đơn vị: VNĐ

Dòng tiền từ tài sản

Dòng tiền cho chủ nợ

Dòng tiền cho chủ sở

hữu



Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

-677,034,422,309

2,414,313,838,213

4,637,245,935,370

19,439,775,512

102,262,655,511

-290,777,664,943

-696,474,197,821



2,312,051,182,702



4,928,023,600,313



Hình 9: Biểu đồ thể hiện dòng tiền cho chủ sỡ hữu

Dòng tiền cho chủ sỡ hữu= Dòng tiền từ tài sản – Dòng tiền cho chủ nợ

Nhìn chung, dòng tiền cho chủ sỡ hữu từ năm 2011 đến năm 2013 đều tăng mạnh.

Điều này cho thấy kinh doanh của Vinamilk đang trên đà phát triển mạnh.



7. Chiến lược giá của cơng ty Vinamilk

 Khái niệm và vai trò của giá:



Đối với người mua thì giá là tổng số tiền phải trả để có được một sản phẩm hoặc một

dịch vụ. Đối với doanh nghiệp, giá sản phẩm luôn là vấn đề được quan tâm vì nó ảnh

24



hưởng trực tiếp tới doanh số, lợi nhuận, quyết định vị trí cạnh tranh trên thị trường của

một doanh nghiệp. Bên cạnh đó, chiến lược giá là một trong bốn chiến lược trọng điểm

của chiến lược Marketing, nó ảnh hưởng tới khả năng mua, quyết đinh mua của khách

hàng và nắm vai trò quyết định của một sản phẩm khi tung ra thị trường.

 Cảm nhận của khách hàng về giá của Vinamilk:



Một trong những yếu tố tác động đến việc mua hàng là yếu tố về giá, theo kết quả khảo

sát cho thấy rằng, người tiêu dùng đánh giá mức giá sữa chua nha đam của Vinamilk là

bình thường chiếm 81%, bên cạnh đó cũng có một số ít khách hàng cho rằng mức giá này

là cao chiếm 14%. Từ đó có thể nhận xét chung về mức giá của của Vinamilk là chấp

nhận được, phù hợp với người tiêu dùng.

 Mục tiêu định giá:

- Tối đa hóa giá trị của cổ đông

- Theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh.



(Nguồn: vinamilk.com.vn)



7.1.Các chiến lược định giá của Vinamilk thời gian qua:

Hình 10: Biểu đồ thể hiện cảm nhận về giá của Vinamilk

7.1.1.Chính sách ổn định giá



Vinamilk vẫn duy trì giá bán ổn định từ giữa năm 2008 đến nay. Trong cả năm 2010,

trong khi sữa bột của các hãng khác trên thị trường liên tục tăng giá thì Vinamilk khơng

tăng giá bán nhiều loại sản phẩm, công ty chấp nhận giảm lãi hoặc bù đắp từ việc kinh

doanh đa dạng dòng sản phẩm để chia sẻ gánh nặng chi tiêu với người tiêu dùng trong

tình hình lạm phát tăng cao, do Vinamilk là thương hiệu sữa nội đã gắn bó với người tiêu

dùng nhiều năm qua.

Theo ơng Trần Bảo Minh - phó tổng giám đốc Vinamilk, việc tăng giá không phải là

phương án hay của doanh nghiệp, nhất là trong tình hình sức mua đang yếu.



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích tài chính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×