Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích môi trường

Phân tích môi trường

Tải bản đầy đủ - 0trang

hiệu quả của từng phòng ban, cũng như sự liên kết, chặt chẽ giữa các phòng ban và

giữa đội ngũ nhân viên của công ty.

Đối thủ cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là xu thế tất yếu mà các cơng ty đều gặp phải,





mỗi cơng ty đều có những đối thủ khác nhau. Vì vậy, việc xác định đúng các đối thủ

cạnh tranh rất quan trọng.

Trước đây, sữa chua Vinamilk gần như chiếm vị thế độc quyền nhưng gần đây sữa

chua Vinamilk bắt đầu bị tấn công ào ạt, trong đó có sữa chua Ba Vì. Ngồi cạnh

tranh với đối thủ trong ngành thì Vinamilk còn phải cạnh tranh với các đối thủ với các

sản phẩm thay thế như: bột ngũ cốc, nước uống dinh dưỡng chống lão hóa, các loại

thực phẩm chức năng…đó là những đối thủ tiềm năng của ngành.

• Khách hàng

Khách hàng là đối tượng mà cơng ty cần phục vụ và mang tính chất quyết định đến sự

thành công của công ty. Khách hàng bao gồm các khách hàng cá nhân và các nhà

phân phối như đại lí, cửa hàng, siêu thị…

Khi cung cấp sản phẩm cho khách hàng, Vianmilk phải chịu nhiều sức ép như:

-



Vị thế mặc cả: khách hàng có thể so sánh giá với các sản phẩm khác, từ đó gây sức



-



ép đến công ty nhằm giảm giá thành sản phẩm.

Sức ép về chất lượng: khách hàng ngày nay rất quan tâm đến chất lượng của sản

phẩm. Vì thế, cơng ty phải có sự nghiên cứu, đầu tư nghiêm túc để có thể đáp ứng

tốt nhu cầu của khách hàng về chất lượng.

• Nhà cung cấp:



Để có thể sản xuất tốt, Vinamilk đã liên kết chặt chẽ với các nhà cung cấp, mà ở đây

chính là các nhà cung cấp sữa. Nguồn cung cấp sữa chất lượng tốt và ổn định đặc biệt

quan trọng với cơng ty. Vì thế, Vinamlik đã chủ đơng áp dụng các chính sách về giá,

hỗ trợ tài chính, đào tạo kỹ thuật chăn ni bò sữa…để sữa có chất lượng tốt nhất.







Cơng chúng

14



Cơng chúng là nhóm người quan trọng, là những người đánh giá và đưa ra quyết định

ủng hộ hay từ chối các sản phẩm vì vậy các doanh nghiệp cần phải chú ý và cố gắng

xây dựng mối quan hệ tốt với họ thơng qua các hoạt động Marketing.



5.2.Mơi trường vĩ mơ





Nhân khẩu học



Tính đến tháng 11/ 2013, dân số Việt Nam đã đạt tới mức 90 triệu dân. Trung bình

mỗi năm tăng thêm 1 triệu người. Tốc độ tăng trưởng dân số nhanh dẫn đến nhu cầu

tăng nhanh, điều này cho thấy rằng Việt Nam là một thị trường hấp dẫn cho các doanh

nghiệp.

Với tình hình nhân khẩu như thế, Vinamilk cần gia tăng sản lượng cũng như chất

lượng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng. Đồng thời quan

tâm đến nhiều phân khúc thuộc nhiều tầng lớp khác nhau. Có như thế, cơng ty mới có

thể đáp ứng tốt hết như cầu của khách hàng.





Kinh tế



Kinh tế năm 2013 khép lại với vui buồn lẫn lộn khi lạm phát đã được kiểm soát

nhưng nền kinh tế vẫn tăng trưởng với tốc độ chậm. Theo Tổng cục thống kê, tổng

sản phẩm trong nước (GDP) năm 2013 tăng khoảng 5,42%, là năm thứ ba liên tiếp

tăng dưới 6% và khơng hồn thành mục tiêu đề ra. "Tổng cầu của nền kinh tế vẫn yếu,

thị trường tiêu thụ trong nước thu hẹp, cải cách kinh tế chậm triển khai đã ảnh hưởng

lớn đến tốc độ tăng trưởng năm 2013", PGS-TS Đào Văn Hùng - Viện trưởng Viện

Chính sách Phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) nhận định.

Mặc dù thị trường còn nhiều khó khăn, nhưng Vinamilk đã hồn thành tốt mục

tiêu của mình đã đề ra. Tuy nhiên, Vinamilk cần phải cố gắng hơn nữa trong việc ổn

định thị trường, tiếp tục duy trì doanh số trong những năm tiếp theo để khẳng định vị

thế của mình.







Tự nhiên

15



Việt Nam là quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á. Diện tích đất liền khoảng

331.698 km2. Biên giới Việt Nam giáp với: Vịnh Thái Lan, Vịnh Bắc Bộ và biển

Đông, Trung Quốc, Lào và Campuchia.

Với vị trí thuận lợi giáp với nhiều quốc gia và các cửa biển lớn, điều này đã tạo

điều kiện cho Việt Nam dễ dàng giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới,

thuận lợi cho các hoạt động xuất nhập khẩu phục vụ cho việc sản xuất.

Khí hậu và đất đai phát triển trồng trọt chăn nuôi, tạo điều kiện phát triển ngành

thực phẩm chế biến, tạo lợi thế có được nguồn nguyên nhiên liệu dồi dào, tại chỗ.





Khoa học, cơng nghệ



Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, các trang thiết bị mới ngày càng ra

đời nhiều hơn điền này góp phần không nhỏ vào sự phát triển cho các doanh nghiệp

sản xuất. Bên cạnh đó, sự phát triển của cơng nghệ thông tin cũng hỗ trợ cho việc

quản lý, kiểm sốt chặt chẽ trong hoạt động kinh doanh, tìm kiếm và giữ chân khách

hàng.

Có thể nói, cơng nghệ ngày càng trở nên quan trọng, quyết đinh sự thành bại của

doanh nghiệp. Áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới, giúp Vinamilk có thể

đưa ra những sản phẩm chất lượng, an tồn cho sức khỏe của người tiêu dùng.

Chính trị, pháp luật

Chính trị:





-



Tình hình an ninh chính trị được giữ vững, ổn định, trật tự an toàn xã hội được

đảm bảo, bảo vệ tuyệt đối an toàn các sự kiện chính trị và hoạt động văn hố lớn diễn

ra trên khắp cả nước. Bên cạnh đó, cơng tác đối ngoại được đẩy mạnh toàn diện, kết

hợp chặt chẽ giữa đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước, đối ngoại nhân dân và

thu hút đầu tư nước ngoài đạt được nhiều thành tựu quan trọng.

-



Pháp luật

Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay chịu sự kiểm soát mạnh mẽ của Luật pháp



tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp như luật chống phá

giá, luật chống độc quyền.



16



Tuy nhiên, tại Việt Nam do sự thay đổi thường xuyên của Pháp Luật đã tạo ra

những trở ngại và thách thức mới, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải sẵn sàng đối phó

với những thách thức mới và cần phải nắm bắt cơ hội khi có luật mới được ban hành.

Và riêng đối với ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, tình hình an tồn vệ sinh

thực phẩm đáng lo ngại, khiến cho người tiêu dùng hoang mang. Vì vậy vào ngày

17/06/2010 luật an toàn thực phẩm đã được ban hành. Các doanh nghiệp trong ngành

chế biến cần phải tuân theo và chịu sự kiểm tra khá nghiêm ngặt, nhằm đảm bảo sức

khỏe cho người dân

-



Văn hóa



Việt nam với 54 dân tộc anh em nên có nền văn hóa vơ cùng phong phú và đa

dạng. Mỗi vùng miền có những nét văn hóa khác nhau, tất cả tạo nên một tổng thể vơ

cùng đặc sắc và có ý nghĩa.

Cần nghiên cứu để đưa ra các sản phẩm có hương vị phù hợp với khẩu vị đa dạng

của người Việt Nam.



5.3.Phân tích SWOT



-



Điểm mạnh

Thương hiệu mạnh, thị trường rộng khắp.

Sản phẩm đa dạng, giá cả cạnh tranh.

Trang thiết bị, công nghệ hiện đại.

Quan hệ bền vững với các nhà đối tác.

• Điểm yếu

Chủ yếu tập trung vào thị trường trong nước.

Các chiến lược marketing chỉ chủ yếu tập trung vào miền Nam.

• Cơ hội

Các chính sách ưu đãi về ngành sữa của chính phủ.

Nguồn cung ứng nguồn vật liệu phong phú, đảm bảo chất lượng tốt.

Thị trường về sữa ngày càng phát triển.

• Thách thức

Thị trường mở cửa, thêm đối thủ cạnh trong khơng chỉ trong nước mà còn các



-



thương hiệu nước ngồi.

Nền kinh tế khơng ổn định.







-



17



6. Phân tích cạnh tranh

Công ty thành công đến nay và tốc độ tăng trưởng cao là nhờ sự phối hợp của các thế

mạnh sau đây:













Thương hiệu được xây dựng tốt

Danh mục sản phẩm da dạng

Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp sữa

Nghiên cứu và nắm bắt tốt định hướng của thị trường

Trang thiết bị, công nghệ được đầu tư đạt chuẩn quốc tế.



6.1.Đối thủ cạnh tranh trong ngành

Hình 2: Thị phần sữa chua trong nước (số liệu tháng 7/2013)



Dựa vào tỷ lệ chiếm lĩnh thị phần sữa chua trong thị trường Việt Nam, ta có thể thấy

Vinamilk đang dẫn đầu thị trường với 90% thị phần. Bên cạnh đó, có thể thấy đối thủ

cạnh tranh trực tiếp của Vinamilk là IDP (Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế) đang chiếm 8%

thị phần với sản phẩm sữa chua Love’in Farm.



6.2.Xác định đối thủ cạnh tranh:

Được thành lập từ năm 2004, Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế (IDP) có trụ sở và các nhà

máy chế biến các sản phẩm sữa đặt tại 2 đại danh có nguồn nguyên liệu lớn tại Việt Nam.

Ngồi ra IDP còn xây dựng hệ thống dây chuyền thiết bị công nghệ vào loại hiện đại nhất

tại Châu Á và Thế Giới.

Dòng sản phẩm chủ đạo của cơng ty đưa ra thị trường mang thương hiệu Ba Vì (sữa chua

ăn Ba Vì). Cơng ty cũng vừa tung ra sản phẩm sữa chua mới vào thị trường vào đầu năm

2013 và đây cũng chính là con át chủ bài của IDP, đó là sữa chua ăn Love’in Farm.

Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của IDP

 Điểm mạnh:

- Chất lượng sản phẩm cao do IDP đầu tư mạnh vào nguồn ngun liệu sữa tươi ở

-



Ba Vì chứ khơng nhập sữa bột về chế biến.

Dây chuyền sản xuất được trang bị các máy móc hiện đại nhất Châu Á và Thế

Giới.

18





-



Giá cả hợp lý

Điểm yếu:

Chưa tạo được thương hiệu mạnh trên thị trường Việt Nam.

Sản phẩm chưa đa dạng.

Hệ thống phân phối còn hạn chế.



6.3.Nhà cung cấp

Nguồn cung cấp sữa ngun liệu có chất lượng và tính ổn định cao có vai trò quan trọng

đối với Vinamilk.Vì thế, cơng ty đã xây dựng các mối quan hệ bền vững với các nhà cung

cấp sữa ngun liệu thơng qua các chính sách hỗ trợ tài chính cho nơng dân để mua bò

sữa chất lượng cao và hướng dẫn, chia sẻ kinh nghiệm. Bên cạnh đó Cơng ty Cổ phần sữa

Việt Nam đã ký kết hợp đồng hàng năm với gần 5000 nhà cung cấp sữa (cung cấp 460

tấn sữa nguyên liệu/ngày) và hiện tại thì nguồn nguyên liệu sữa được mua từ trong nước

chiếm 40%.

Hiện nay, Vinamilk đang có 5 trang trại trên cả nước: Tun Quang, Thanh Hóa, Nghệ

An, Bình Định, Lâm Đồng. Vì thế Vinamilk đã hạn chế được áp lực từ phía nhà cung cấp

và có thể tự chủ được nguồn nguyên liệu sữa tươi, chỉ phụ thuộc và nguồn nguyên liệu

sữa bột.

Các nhà cung cấp nguồn nguyên liệu sữa bột cho Vinamilk chủ yếu là: Fonterra,

Hoogwegt International BV, Perstima Bình Dương, Tetrs Pak Indochina,…



6.4.Sản phẩm thay thế

Hiện nay, khơng ít người tiêu dùng có thế tự chế biến sữa chua tại nhà vì cho rằng sẽ đảm

bảo chất lượng của sản phẩm hơn.Đây được coi là sản phẩm thay thế của sản phẩm sữa

chua nha đam của Vinamilk. Bên cạnh đó sản phẩm thay thế sữa chua ăn nha đam của

Vinamilk còn có các sản phẩm như sữa chua uống của Vinamilk và của các đối thủ cạnh

tranh khác.



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích môi trường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×