Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Phương pháp thực hiện xây dựng Báo cáo

1 Phương pháp thực hiện xây dựng Báo cáo

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước lưu lượng 80 m3/ngày.đêm



CHƯƠNG I. ĐẶC TRƯNG NGUỒN THẢI VÀ HỆ THỐNG CƠNG TRÌNH XỬ

LÝ XẢ NƯỚC THẢI

I. Hoạt động phát sinh nước thải

1. Các hoạt động sử dụng nước và phát sinh nước thải

Hoạt động sử dụng và phát sinh nước thải tại cơ sở bao gồm

+ Hoạt động sản xuất sử dụng nước tại công đoạn rửa thiết bị dụng cụ chứa phẩm

màu từ quá trình in.

+ Hoạt động sinh hoạt, tắm rửa của 900 công nhân làm phát sinh nước thải sinh

hoạt.

Đơn vị đề nghị cấp phép: Công ty TNHH M&S Vina

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Công nghệ Môi trường xanh



14



Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước lưu lượng 80 m3/ngày.đêm

+ Nước mưa chảy tràn trên tồn bộ diện tích đất của cơ sở.

2. Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải của cơ sở

2.1 Nhu cầu sử dụng nước

Hiện tại, nhà máy chưa đi vào hoạt động, do đó trong nội dung trình bày nhu

cầu sử dụng nước, cơng ty tính toán lượng nước sử dụng khi nhà máy hoạt động 100%

công suất theo đánh giá tại báo cáo ĐTM. Cụ thể:

- Nước cấp cho sinh hoạt:

900 người x 75 lít/người/ngày/1000 = 67,5 m3/ngày.đêm

- Nước cấp cho sản xuất (rửa thiết bị dụng cụ chứa phẩm màu từ quá trình in):

0,5 m3/ngày.đêm.

- Nước cấp cho hoạt động tưới cây: 2 m3/ngày

- Nước cấp do thất thoát bay hơi của nồi hơi: 2 m3/ngày

- Nước cấp cho hoạt động PCCC: Nước dùng cho phòng cháy chữa cháy sử

dụng chung bể chứa nước của nhà máy có thể tích là 600 m 3 (nước cấp

PCCC chỉ sử dụng khi có sự cố về cháy nổ).

2.2 Nhu cầu xả nước thải vào nguồn nước

- Lưu lượng xả thải

Nước thải phát sinh tại cơ sở có 2 loại nước thải gồm:

+ Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt, vệ sinh, rửa tay chân,

ăn uống của 900 cán bộ công nhân viên.

Lưu lượng nước thải sinh hoạt được tính 100% lượng nước cấp đầu vào. Khi

đó, lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh là:

QNTSH = 67,5 m3/ngày x 100% = 67,5 m3/ngày.đêm

+ Nước thải sản xuất phát sinh từ hoạt động rửa thiết bị dụng cụ từ q trình in

có chứa phẩm màu.

Lưu lượng nước thải sản xuất được tính 100% lượng nước cấp đầu vào. Khi đó,

lưu lượng nước thải sản xuất phát sinh là:

QNTSX = 0,5 m3/ngày x 100% = 0,5 m3/ngày.đêm

Tổng lưu lượng xả nước thải là:

QXT = QNTSH + QNTSX = 67,5 + 0,5 = 68 m3/ngày.đêm

Vậy, lưu lượng xả thải trung bình là 68 m3/ngày.đêm tương đương 2,83 m3/giờ.

Để đảm bảo cho hệ thống xử lý nước thải khơng bị q tải và an tồn trong q

trình vận hành, nhà máy xây dựng hệ thơng với công suất 80 m 3/ngày.đêm(tương

đương 3,33 m3/giờ).

3. Lượng nước thải thu gom, xử lý và thông số nồng độ các chất ô nhiễm trước

Đơn vị đề nghị cấp phép: Công ty TNHH M&S Vina

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Công nghệ Môi trường xanh



15



Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước lưu lượng 80 m3/ngày.đêm

xử lý

Hiện tại Nhà máy đang trong thời gian đầu đi vào hoạt động, công suất hiện tại

của nhà máy đạt khoảng 60% công suất dự kiến. Khi dự án đi vào hoạt động 100%

cơng suất sẽ phát sinh trung bình là 68 m 3/ngày. Toàn bộ nước thải phát sinh tại cơ sở

sẽ được thu gom riêng về hệ thống xử lý sơ bộ sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải

tập trung công suất 80 m3/ngày.

Thành phần nước thải phát sinh tại cơ sở chủ yếu là chất hữu cơ (COD, BOD 5),

TSS, các chất phú dưỡng N, P,…

Nồng độ các chất ô nhiễm nước thải trước xử lý được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1. 1 Chất lượng nước thải trước xử lý



TT



Thơng số



Đơn

vị



Kết quả

phân tích



Phương pháp phân

tích



QCVN

14:2008/BT

NMT, cột

A, K=1



QCVN

40:2011/BTN

MT, cột A,

Kq=0,9; Kf =

1,1



NT1

Pt/Co



42



TCVN 6185:2008



-



50







6,8



TCVN 6492:2011



5-9



5,5-9



COD



mg/l



252



SMEWW 5520C:2012



-



74,25



4



BOD5 (20 0C)



mg/l



160



TCVN6001-1:2008



30



29,7



5



TSS



mg/l



180



TCVN 6625:2000



50



49,5



6



TDS



mg/l



350



SOP.QT.N.07



500



-



7



Sunfua



mg/l



1,5



TCVN 6637:2000



1.0



0,198



8



Amoni (tính theo

N)



mg/l



15,8



9



NO3- (tính theo N)



mg/l



54,2



SMEWW 4500-NO3

.E:2012



30



10



Dầu mỡ động, thực

vật



mg/l



17,8



SMEWW

5520B&F:2012



10



11



Tổng các chất

HĐBM



mg/l



13,7



12



PO43-(tính theo P)



mg/l



17,5



TCVN 6202:2008



6



-



13



Tổng N



mg/l



26,5



TCVN 6638:2000



-



19,8



14



Tổng P



mg/l



8,1



TCVN 6202:2008



-



3,96



15



Florua



mg/l



4,7



SMEWW 4500-F

.B&D:2012



-



16



Clorua



mg/l



226



TCVN 6194:1996



-



495



17



Fe



mg/l



0,17



TCVN 6177:1996



-



0,99



Đơn vị đề nghị cấp phép: Công ty TNHH M&S Vina

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Công nghệ Môi trường xanh



16



1



Độ màu



2



pH



3



TCVN 6179-1:1996



TCVN 6622-1:2009



5



5



4,95

-



4,95



Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước lưu lượng 80 m3/ngày.đêm

18



Pb



mg/l



KPH



SMEWW 3113B:2012



-



0,099



19



Zn



mg/l



KPH



SMEWW 3113B:2012



-



2,97



20



Cu



mg/l



KPH



SMEWW 3113B:2012



-



1,98



MPN/

100

ml



8.800



TCVN 6187-2:1996



3.000



3000



21



Tổng Coliforms



Ghi chú:

NT1: Mẫu nước thải trước xử lý

Ghi chú: QCVN 14:2008/BTNMT, cột A, K=1, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

nước thải sinh hoạt (trường hợp cơ sở>500 người)

QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, Kq=0,9; Kf = 1,1 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia về nước thải công nghiệp (trường hợp Q≤50m3/s; 50
Nhận xét:

Theo kết quả phân tích chất lượng nước thải trước xử lý cho thấy có 12/21 chỉ

tiêu gồm COD, BOD, TSS, sunfat, amoni, coliform vượt quá quy chuẩn cho phép so

với QCVN 14:2008/BTNMT, cột A, K=1, và QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, K q=0,9;

Kf = 1,1 .

II.



Hệ thống thu gom nước thải

1. Trình bày sơ đồ và mơ tả hệ thống thu gom nước thải, cách thức thu gom, các

Nước

thải

thông số

thiết

kế của hệ thốngNước

thu gom

thải

Nước thải rửa tay

sản xuất



chân, tắm giặt



Nước thải

nhà ăn

uPVC D110



uPVC D 90



uPVC D110



uPVC D 60

Hệ thống xử lý sơ bộ công suất

0,5m3/ngày đêm



sinh hoạt



Bể tách mỡ



Bể tự hoại



PVC D200

Hệ thống xử lý nước thải tập trung

công suất 80 m3/ngày



PVCD200



Đơn vị đề nghị cấp phép: Công ty TNHH M&S Vina

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kênh

Tư vấn

nghệ Môi trường xanh

rút và

tiêuCông

trạm bơm

Quán Phấn



17



Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước lưu lượng 80 m3/ngày.đêm



Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước thải

Sơ đồ và hệ thống thu gom nước thải của dự án được tóm tắt qua sơ đồ trên:

Nước thải của nhà máy bao gồm 2 loại: Nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt

Trong đó nước thải sinh hoạt phát sinh từ 3 nguồn:

+ Nước thải tại khu vệ sinh

+ Nước thải tắm rửa chân tay của công nhân viên

+ Nước thải tại khu vực nhà ăn

Hiện trạng thu gom nước thải như sau:

 Nước thải sản xuất

Nước thải sản xuất phát sinh từ cơng đoạn rửa khn in, sau đó được thu gom

vào bể gom có thể tích 400l và được bơm về hệ thống xử lý chung theo mẻ qua

hệ thống đường ống D60.

 Nước thải sinh hoạt:

- Nước thải từ khu vệ sinh: Nước thải vệ sinh được thu gom bằng đường ống

uPVC D110 về bể tự hoại . Hiện tại, cơ sở có 8 bể tự hoại với tổng dung tích

71m3/8bể (01 bể 16 m3,02 bể 12 m3,02 bể 8 m3, 01 bể 7 m3, 1 bể 5 m3, 1 bể 3

m3) được bố trí ngầm dưới các các khu vực vệ sinh, tòa nhà (vị trí bể tự hoại

xem bản vẽ tổng mặt bằng tại phần phụ lục). Nước thải từ các bể tự hoại được

thải ra mạng lướt thốt nước thải ngồi nhà D200 dẫn nước thải về trạm xử lý

nước thải tập trung để xử lý .

- Nước thải nhà ăn: Nước thải nhà ăn có chứa thành phần dầu mỡ vì vậy được

dẫn qua song chắn rác và đến bể tách mỡ để loại bỏ dầu mỡ có trong nước thải .

Nước sau khi qua bể tách mỡ thì được dẫn vào mạng lưới đường ống thốt nước

thải chung có đường kính D200 để dẫn nước thải về trạm xử lý nước thải tập

trung để xử lý .

Đơn vị đề nghị cấp phép: Công ty TNHH M&S Vina

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Công nghệ Môi trường xanh



18



Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước lưu lượng 80 m3/ngày.đêm

-



Nước thải từ quá trình rửa chân tay:Nước thải rửa chân tay thu gom qua song

chắn rác theo đường ốm uPVC D110 sau đó đấu nối với mạng lưới thốt nước

thải của nhà máy có đường kính D200 và tiếp tục dẫn về về hệ thống xử lý nước

thải tập trung.

- Nước thải từ 3 khu vực này được thoát vào hệ thống thu gom nước thải của nhà

máy có đường kính D200 và tổng chiều dài là 355m với tổng số 17 hố ga.

Nước thải sau khi xử lý được chảy ra hệ thống tiêu thoát nước của khu vực

bằng ống uPVC D200.

Toàn bộ nước thải của cơ sở được thiết kế theo phương thức tự chảy.

2. Trình bày việc xử lý sơ bộ các loại nước thải trước khi thải vào hệ thống thu

gom, xử lý nước thải chung

 Xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt (nước thải vệ sinh) được dẫn vào bể phốt, trong bể phốt,

nước thải cặn bã sẽ được xử lý sinh học yếm khí. Cặn trong bể phốt sẽ được lên men

và lắng đọng xuống đáy bể (phần lớn cặn, một phần chất hữu cơ được xử lý tại đây),

nước thải sẽ được tách và dẫn sang bể xử lý nước thải.



Nước thải đi

vào



(1) Ngăn

chứa và

phân

hủy cặn



(3)

(2)



Ngăn lọc



Ngăn lắng



Nước thải

đi ra



Hình 1.2. Mơ hình bể tự hoại 03 ngăn

Ngun lý hoạt động: Bể tự hoại là cơng trình xử lý đồng thời làm hai chức

năng lắng nước thải và phân hủy cặn lắng. Trong mỗi bể tự hoại đều có hai phần: phần

trên là nước thải lắng, phần dưới là cặn lắng. Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 3-6

tháng, dưới tác dụng của vi sinh vật kỵ khí các chất hữu cơ được phân hủy, một phần

tạo thành các khí như CH4, CO2, H2S, ...và phần còn lại tạo thành các chất vô cơ. Nước

thải thường lắng trong bể với thời gian từ 1 - 3 ngày, do vận tốc bé nên phần lớn cặn lơ

lửng được lắng lại nên đạt hiệu suất lắng cao 40% - 80%.

Hiện tại, cơ sở có 8 bể tự hoại với tổng dung tích 71m 3/8bể (01 bể 16 m3,02 bể

12 m3,02 bể 8 m3, 01 bể 7 m3, 1 bể 5 m3, 1 bể 3 m3) được bố trí ngầm dưới các các khu

vực vệ sinh, tòa nhà (vị trí bể tự hoại xem bản vẽ tổng mặt bằng tại phần phụ lục).

Nước thải nhà ăn được dẫn qua song chắn rác và đến bể tách mỡ có dung tích

chứa 1m3.



Đơn vị đề nghị cấp phép: Công ty TNHH M&S Vina

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Công nghệ Môi trường xanh



19



Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước lưu lượng 80 m3/ngày.đêm

Nước thải sau khi xử lý sơ bộ bằng bể phốt được thải ra mạng lướt thoát nước

thải ngoài nhà D200 dẫn nước thải về trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý trước khi

xả thải ra nguồn tiếp nhận.

Xử lý sơ bộ nước thải sản xuất

Do tính chất đặc thù của nước thải sản xuất là có chứa phẩm màu nên cơng ty

đã xây dựng hệ thống xử lý sơ bộ nước thải sản xuất cơng suất 0,5m 3/ngày để xử lý

nước thải.

Quy trình xử lý nước thải sản xuất như sau:

Nước thải sản xuất



Bể gom nước thải sx



Bể điều hòa



PAC, polimer, NaOH



Bể hóa lý



Bể lắng hóa lý



Bể chứa bùn



Hệ thống xử lý nước thải chung

Hình 1.3. Quy trình xử lý sơ bộ nước thải sản xuất

+ Thuyết minh quy trình xử lý

a) Bể gom nước thải

Vật liệu: Bể bê tông cốt thép, bọc composite

Kích thước: DxRxH =1,9x1,1x2,8 (m)

Thể tích: 8m3

Tồn bộ nước thải sản xuất từ quá trình rửa thiết bị in của nhà máy được dẫn vào

bể gom nước thải sản xuất.

b) Bể điều hòa :

- Bể điều hòa được xây dựng bằng bê tơng cốt thép, bọc composite

- Thể tích chứa nước là 3,3 m3.

- Kích thước: DxRxH= 2x1,1x1,8 (m)

Đơn vị đề nghị cấp phép: Công ty TNHH M&S Vina

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Công nghệ Môi trường xanh



20



Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước lưu lượng 80 m3/ngày.đêm

- Thiết bị trong bể điều hòa: bao gồm 02 bơm chìm, 02 thiết bị báo mức, hệ

thống đường ống và các van.

- Tác dụng của bể điều hòa: Điều hòa lưu lượng và nồng độ của dòng thải, bể

có lắp thiết bị đo pH và được cấp NaOH nhằm ổn định và điều chỉnh pH thích hợp, tạo

điều kiện cho quá trình xử lý tiếp theo đạt hiệu quả cao.

c. Bể hóa lý (T-05)

- Bể được xây dựng bằng bê tông cốt thép, bọc composite

- Thể tích chứa nước là 1,6 m3.

- Kích thước: DxRxH= 0,8x1,6x1,6 (m)

- Thiết bị trong ngăn trung hòa: 01 máy đo pH, 02 hệ thống khuấy trộn nước

gồm máy khuấy và cánh khuấy, đường ống châm hóa chất trung hòa (NaOH).

- Tác dụng của bể hóa lý: bể được cấp hóa chất phản ứng PAC nhằm đông tụ

tạo thành các hạt huyền phù lơ lửng trong nước. Các hạt huyền phù rời rạc được kết

dính lại với nhau bằng hóa chất polyme có mạch phân tử dài, sau khi kết dính, chúng

tạo thành các bơng cặn có trọng lượng lớn có thể lắng được.

d. Bể lắng hóa lý (T-06)

- Bể lắng hóa lý : Vật liệu Bể thép, bọc composite.

- Thể tích chứa nước là 5,4 m3.

- Kích thước: DxRxH= 1,6x1,6x2,7 (m)

- Thiết bị trong bể lắng: Thiết bị thép gồm Ống lắng trung tâm, máng thu

nước, hệ thống ống thu bùn.

- Tác dụng của bể lắng: hỗn hợp nước – bông cặn chảy từ bể phản ứng sang bể

lắng bùn qua ống trung tâm. Dưới tác dụng của trọng lực, các bông cặn sẽ lắng xuống

đáy bể, phần nước trong chảy tràn lên phía trên, qua máng thu nước chảy về hệ thống

xử lý tập trung phía sau.

Nước thải sản xuất sau khi được xử lý sơ bộ tại hệ thống xử lý nước thải sản

xuất được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy có cơng suất 80

m3/ngày.đêm.

+ Hóa chất sử dụng

Bảng 1. 2 Danh mục hóa chất sử dụng cho hệ thống XLNT cơng suất 0,5m3/ngày đêm



TT

1



2



3



Tên hóa chất

Hóa chất NaOH

Hàm lượng NaOH dùng cho một m3 nước thải

Lượng NaOH dùng một ngày

Hóa chất PAC

Hàm lượng PAC dùng cho một m3 nước thải

Lượng PAC dùng một ngày

Hóa chất POLYMER

Hàm lượng Polymer dùng cho một m3 nước thải

Lượng Polymer dùng một ngày



Khối lượng



Đơn vị



0,25

3,75



kg/m3

Kg/ngày



1

15



kg/m3

Kg/ngày



0,01

0,15



kg/m3

Kg/ngày



Đơn vị đề nghị cấp phép: Công ty TNHH M&S Vina

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Công nghệ Môi trường xanh



21



Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước lưu lượng 80 m3/ngày.đêm

+ Danh mục thiết bị sử dụng

Bảng 1. 3Danh mục thiết bị sử dụng của hệ thống XLNT cơng suất 0,5m3/ngày đêm



TT

1

2

3

4

5

6



Hạng mục



Vị trí



Thơng tin kỹ thuật



Bơm nước thải

chìm WP 01A/B

Bơm nước thải

chìm WP 02A/B



Bể gom nước

thải sx



Công suất: Q = 6-9 m3/h; H = 5 m

Điện áp: 1 pha/220V/50Hz/0.5 HP

Công suất: Q = 6-9 m3/h; H = 5 m

Điện áp: 1 pha/220V/50Hz/0.5 HP

Tốc độ: 50 vòng/phút

Điện áp: 3 pha/380V/50Hz/0.2 HP

Xuất xứ: Tunglee

Điện áp: 1 pha/220V/50Hz/

- Dải đo: 0-14

Lưu lượng : 50 l/h

Điện áp: 1pha/220V/50Hz, 45 w

Lưu lượng : 4-5 m3/ phút, H = 4m



Máy khuấy hóa

chất M05A/B

Máy đo pH



Bể điều hòa

Bể phản ứng

Bể phản ứng



Bơm định lượng

Nhà điều hành

hóa chất

Máy thổi khí



Nhà điều hành



số thiết bị

hoạt động

2

2

2

1

4

2



Điện áp: 3pha/380V/50Hz, 11 kw



III.



Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa

1. Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa

+ Lưu lượng nước mưa chảy tràn phát sinh:

Lưu lượng nước mưa chảy tràn được xác định như sau:

Qmưa = F x A x K1 (m3/ngày đêm)

Trong đó:

F: Diện tích cơ sở, m2. F = 27086 m2

A: Lượng mưa trung bình tại khu vực, m/ngày đêm.

K1: Hệ số nứt nẻ, nứt nẻ vừa là 0,8.

Tổng lượng mưa trung bình hàng năm (tính từ năm 2012 đến năm 2016 theo số

liệu của Cục Thông kê Hải Dương) khoảng 1.650 mm/năm, tương đương 4,58

mm/ngày đêm.

Như vậy:

Lưu lượng nước mưa lớn nhất tại cơ sở là:

Qmưa = 27086 x 4,58.10-3 x 0,8 ≈ 99,240 m3/ngày đêm

+ Hệ thống thu gom tiêu thoát nước mưa

Nước mưa từ trên mái nhà được thu gom bằng cầu thu mưa và đổ vào ống đứng

thoát nước mưa bằng inox có đường kính D110 xuống rãnh thu nước mưa sau đó

thốt theo mặt bằng sân nội bộ đến 23 hố gas được bố trí dọc theo hệ thống cống thu

nước mưa dọc trên tuyến đường nội bộ của nhà máy.

Nước mưa từ sân đường giao thông nội bộ được thiết kế theo phương thức tự

Đơn vị đề nghị cấp phép: Công ty TNHH M&S Vina

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Công nghệ Môi trường xanh



22



Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước lưu lượng 80 m3/ngày.đêm

chảy về hệ thống hố gas để chảy về cống thu nước mưa.

Toàn bộ nước mưa của cơ sở được thu gom bằng cống BTCT kích thước

B300*H400 và B500*H600 và đấu nối ra hệ thống cống tiêu thoát nước của khu vực

qua 2 cống bê tơng có đường kính D800 tại 2 điểm đấu nối.

Tọa độ điểm đấu nối số 1: X: 2311494 Y: 583203

Tọa độ điểm đấu nối số 2: X: 2311494 Y: 583324

Sơ đồ thu gom nước mưa như sau:

Nước mưa mái

nhà



ống đứng inox

D110



Nước mưa sân

đường nội bộ



Cửa thu nước

mưa



Hố ga thu nước

mưa



Cống BTCT B300*H400

và B500*H600



Kênh rút tiêu trạm bơm

Qn Phấn



Kênh Thạch khơi

Đồn thượng

Hình 1.4. Mạng lưới thu gom, thoát nước mưa

+ Khả năng tiêu thoát nước mưa

Nước mưa của cơ sở được thiết kế theo phương thức tự chảy. Hiện tại khả năng tiêu

thoát nước mưa của cơ sở đã hoạt động khá tốt, cơ sở chưa có hiện tượng ngập úng cục bộ.

2. Biện pháp kiểm sốt nước mưa bị ơ nhiễm

Để giảm thiểu các chất ô nhiễm đi vào nguồn nước mưa chảy tràn, trong q

trình hoạt động của cơ sở, Cơng ty sẽ đưa ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm như

sau:

- Xây dựng hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa xung quanh các tòa nhà, sân

đường nội bộ để đảm bảo nước mưa chảy tràn sẽ được tiêu thoát nhanh kể cả khi có

mưa to kéo dài. Hệ thống thu gom được thiết kế theo phương thức tự chảy theo độ dốc.

- Bố trí lưới chắn rác tại các cửa thu gom nước mưa chảy tràn.

- Xây dựng hệ thống hố ga lắng cặn trên các tuyến thu gom, thoát nước mưa

đảm bảo lắng đọng các chất ơ nhiễm có trong nước mưa trước khi thốt ra ngồi.



Đơn vị đề nghị cấp phép: Công ty TNHH M&S Vina

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Công nghệ Môi trường xanh



23



Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước lưu lượng 80 m3/ngày.đêm

- Vệ sinh sạch sẽ sân trong khu vực để đảm bảo hạn chế tối đa các chất bẩn

cuốn theo dòng nước mưa xuống hệ thống thốt nước chung của cơ sở.

IV.



Hệ thống xử lý nước thải

1. Lựa chọn công nghệ



Dựa vào đặc điểm nguồn nước thải của nhà máy cho thấy, lượng nước thải chủ

yếu của nhà máy là từ phát sinh từ hoạt động vệ sinh của 900 cán bộ công nhân viên

dự kiến sẽ làm việc tại nhà máy. Đặc điểm của nước thải sinh hoạt có chứa các hàm

lượng các thơng số ơ nhiễm như BOD, COD, TSS, sunfua, NH 4 và coliform cao.

Trong đó:

COD, BOD: sự khống hố, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gây

thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái mơi trường

nước. Nếu ơ nhiễm q mức, có thể hình thành điều kiện yếm, trong quá trình phân

huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như H 2S, NH3, CH4,..làm cho nước có mùi hơi thối

và làm giảm pH của môi trường.

Ammonia, H2S: Nếu nồng độ trong nước quá cao dẫn đến hiện tượng phú

dưỡng ( sự phát triển bùng phát của các loại tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất

thấp vào ban đêm gây ngạt thở và diệt vong các sinh vật).

Một yếu tố gây ô nhiễm quan trọng trong nước thải sinh hoạt đó là các loại

mầm bệnh được lây truyền bởi các vi sinh vật có trong phân. Vi sinh vật gây bệnh cho

người bao gồm các nhóm chính là virus, vi khuẩn, ngun sinh bào và giun sán gây ra

các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu chảy, ngộ độc thức ăn, vàng da,…

Dựa trên đặc tính nước thải cho thấy các chất ô nhiễm chủ yếu là chất hữu cơ,

chất dinh dương, vi sinh vật nên công ty đã lựa chọn công nghệ xử lý nước thải là công

nghệ sinh học kết hợp giữa q trình xử lý kị khí, yếm khí và khử trùng.

2. Sơ đồ dây chuyền cơng nghệ xử lý nước thải



Đơn vị đề nghị cấp phép: Công ty TNHH M&S Vina

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Công nghệ Môi trường xanh



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Phương pháp thực hiện xây dựng Báo cáo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×