Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH PHÚ TÀI

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH PHÚ TÀI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ngày 01/11/2006, phòng giao dịch Phú Tài được ký quyết định nâng cấp

thành chi nhánh Agribank tại KCN Phú Tài, trực thuộc Agribank tỉnh Bình

Định, có con dấu, bảng cân đối kế toán; được tổ chức hoạt động theo quy chế

tổ chức hoạt động của Agribank Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số

454/QĐ/HĐQT – TCCB ngày 24/12/2004 của Hội đồng quản trị Agribank

Việt Nam.

2.1.1.3. Quy mô hiện tại

Hiện tại, Ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú Tài là chi nhánh loại 3,

trực thuộc Agribank tỉnh Bình Định.

Với trách nhiệm của một ngành cung ứng vốn cho phát triển kinh tế địa

phương. Ngành ngân hàng nói chung và Ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú

Tài nói riêng đã có những đóng góp tích cực phục vụ cho chương trình phát

triển kinh tế xã hội của tồn tỉnh nói chung và huyện nhà nói riêng, nhất là

những năm gần đây, trên lĩnh vực huy động vốn và cho vay các chương trình

chuyển dịch cơ cấu của huyện, thành phố thể hiện thông qua tăng trưởng khối

lượng tín dụng và thay đổi cơ cấu dần qua các năm.

2.1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của Chi nhánh

2.1.2.1. Mục tiêu

Năm 2015 và những năm tiếp theo, Ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú

Tài xác định mục tiêu chung là tiếp tục giữ vững, phát huy vai trò của một chi

nhánh Ngân hàng thương mại hàng đầu, trụ cột trong đầu tư vốn cho nền kinh

tế đất nước, chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nơng thơn,

kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt động cho “Tam nơng”. Tập trung tồn hệ thống

và bằng mọi giải pháp để huy động tối đa nguồn vốn trong và ngồi nước.

Duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý. Ưu tiên đầu tư cho “tam nông”,

trước tiên là các hộ gia đình sản xuất nơng, lâm, ngư, diêm nghiệp, các doanh

nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu đầu tư cho

sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ dư nợ cho lĩnh vực này đạt 75%

trên tổng dư nợ. Để tiếp tục giữ vững vị trí là Ngân hàng hàng đầu cung cấp

sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của

đơng đảo khách hàng, đồng thời tăng nguồn thu ngồi tín dụng, Chi nhánh



20



không ngừng tập trung đổi mới, phát triển mạnh cơng nghệ Ngân hàng theo

hướng hiện đại hóa.

2.1.2.2. Nhiệm vụ

Là một tổ chức kinh doanh tiền tệ trực thuộc Agribank Bình Định, nằm

trong hệ thống Agribank Việt Nam, Ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú Tài

có các nhiệm vụ sau:

 Tổ chức thi hành các văn bản pháp quy tiền tệ, tín dụng, thanh tốn

ngoại hối… thuộc phạm vi hoạt động của Chi nhánh. Thực hiện huy động vốn

và cho vay, đầu tư tín dụng đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ sản xuất

trên địa bàn hoạt động.

 Thực hiện mở tài khoản cho các cá nhân, tổ chức kinh tế; tiến hành

thanh toán qua Ngân hàng và cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu trên

ngun tắc an tồn, đảm bảo bí mật và nhanh chóng cho khách hàng.

 Kiểm tra, giám sát q trình sử dụng vốn của khách hàng trong thời

gian vay vốn. Tổ chức cơng tác thơng tin nghiên cứu, phân tích kinh tế liên

quan đến huy động tiền tệ, tín dụng và Ngân hàng. Chịu trách nhiệm giải

quyết các yêu cầu, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân, báo chí…về hoạt động

tiền tệ, tín dụng…trong phạm vi chức năng quyền hạn của mình.

Bên cạnh các nhiệm vụ trên, Ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú Tài

còn nhận tiếp vốn từ Ngân hàng cấp trên và các nguồn vốn uỷ thác nước

ngoài, từ các tổ chức tín dụng nước ngồi. Đặc biệt, chú trọng đến việc cho

vay để đầu tư phát triển nơng nghiệp, nơng thơn và nơng dân.

2.1.2.3. Chức năng chính của của chi nhánh

Là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, thu hút vốn từ nơi nhàn rỗi và

bơm vào nơi khan thiếu. Hoạt động với mục đích thu lợi nhuận từ hoạt động

huy động và cho vay vốn: trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay

vốn, phần chênh lệch lãi suất chính là lợi nhuận của chi nhánh. Hoạt động của

chi nhánh phục vụ cho nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loại hình

doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội. Gồm các hoạt động:

 Huy động vốn:



21



- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới

các hình thức tiền gửi khơng KH, tiền gửi có KH bằng VND và các loại ngoại

tệ khác.

- Nhận và thanh toán ngoại tệ, quy đổi, mua bán ngoại tệ khi khách hàng

có nhu cầu.

- Phát hành kỳ phiếu ngắn hạn, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá

khác để huy động vốn của các cá nhân và tổ chức.

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN.

 Hoạt động tín dụng:

- Cho vay.

- Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá

ngắn hạn khác.

- Bảo lãnh.

- Cho th tài chính.

- Các hình thức khác.

 Xét duyệt cho vay, kiểm tra và xử lý.

 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.

- Cung cấp các phương tiện thanh toán qua ngân hàng.

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.

- Dịch vụ thu hộ và chi hộ.

- Dịch vụ thu – chi tiền mặt, ATM.

 Ngồi ra, chi nhánh còn có các hoạt động khác như: chi trả kiều hối,

dịch vụ bảo hiểm, mở thẻ ATM, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế, …

theo quy định của AgriBank Việt Nam.



22



2.1.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức của chi nhánh

2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của

Ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú Tài



Trong cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh, giữa lãnh đạo và các phòng

ban có mối quan hệ trực tuyến, các phòng ban có vai trò tham mưu, trợ lý, cố

vấn cho ban giám đốc. Tuy nhiên quyền quyết định sau cùng vẫn thuộc về

Ban giám đốc. Giữa các phòng ban với nhau có mối quan hệ chức năng hỗ trợ

lẫn nhau trong quá trình hoạt động.

2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

Ban Giám Đốc:

Giám Đốc:

Là người đại diện cao nhất của đơn vị theo chế độ một thủ trưởng, là

người quyết định điều hành mọi quyết định của ngân hàng theo đúng kế

hoạch, chính sách, chế độ pháp luật của Ngân hàng cấp trên và của nhà nước.

Giám đốc là người chịu mọi trách nhiệm về việc huy động vốn, cho vay, thu

nợ, về kết quả hoạt động của ngân hàng.



23



Phó Giám Đốc:

Là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc uỷ quyền quyết định

và điều hành giải quyết một phần công việc hoặc toàn bộ hoạt động của ngân

hàng trong thời gian giám đốc đi vắng. Phó Giám đốc cũng chịu trách nhiệm

cao nhất trong phạm vi quyết định của mình.

Phòng kế hoạch kinh doanh:

Chức năng: Tham mưu cho Ban Giám đốc trong triển khai thực hiện các

chính sách, chế độ, thể lệ nhà nước, của ngành, của địa phương vào thực tiễn

kinh doanh của chi nhánh liên quan đến các nhiệm vụ của phòng.

Nhiệm vụ:

- Thực hiện cơng tác quản lý vốn theo qui chế của Agribank Việt Nam.

- Lập các báo cáo về cơng tác tín dụng, báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình

hoạt động kinh doanh.

- Kinh doanh tín dụng: Khai thác nguồn vốn và sử dụng vốn an toàn,

hiệu quả, cho vay đối với mọi thành phần kinh tế bảo đảm theo nguyên tắc

chế độ ngành qui định, xây dựng và cài đặt kịp thời các loại lãi suất huy động

vốn, lãi suất cho vay của chi nhánh. Thực hiện cơng tác tín dụng và thơng tin

tín dụng.

- Ngồi ra, phòng kế hoạch kinh doanh còn thực hiện một số nhiệm vụ

khác do Ban giám đốc giao.

Phòng kế tồn – ngân quỹ:

Chức năng: Hạch tốn kế tốn, lưu giữ, bảo quản và quản lý tài sản nhà

nước theo pháp lệnh kế toán thống kê và các chế độ tài chính kế tốn hiện

hành của Bộ Tài chính và Agribank Việt Nam; Tham mưu cho ban Giám đốc

trong xử lý các nhiệm vụ của phòng có chất lượng và hiệu quả.

Nhiệm vụ:

- Thực hiện nhiệm vụ kế toán thanh tốn trong và ngồi nước.

- Kinh doanh ngoại tệ, diễn biến tỷ giá, xây dựng và cài đặt kịp thời tỷ

giá các loại ngoại tệ.

- Tổng hợp. lưu trữ hồ sơ, tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và

các báo cáo theo quy định.



24



- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết tốn kế hoạch thu – chi tài

chính, quỹ tiền lương của Chi nhánh trình cấp trên phê duyệt.

- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy

định của NHNN và Agribank Việt Nam.

Phòng hành chính nhân sự:

- Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết

hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động,

hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của Chi nhánh.

- Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến Ngân hàng và các văn

bản định chế của Agribank.

- Trực tiếp quản lý con dấu Chi nhánh; thực hiện cơng tác hành chính ,

văn thư, lễ tân, bảo vệ, y tế của Chi nhánh.

- Thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động; theo

dõi việc thực hiện nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể.

- Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi

cơng tác, học tập trong và ngồi nước theo quy định. Tổng hợp, theo dõi

thường xuyên các cán bộ, nhân viên được quy hoạch, đào tạo.

- Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của Chi nhánh.

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh những năm gần đây

(2013 – 2015)

Mặc dù nền kinh tế đã có những chuyển biến tích cực trong tình hình

khủng hoảng kinh tế thế giới, nhưng nhìn chung trong những năm qua tình

hình kinh tế trong nước ta vẫn còn nhiều khó khăn, môi trường đầu tư chưa

thuận lợi, nhiều doanh nghiệp không dám đầu tư vào sản xuất kinh doanh, số

lượng dự án có đủ điều kiện cho vay khơng nhiều, lại thêm sự cạnh tranh gay

gắt giữa các Ngân hàng nên lượng vốn đầu tư của Ngân hàng cũng bị hạn chế.

Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú Tài đã vận dụng

kịp thời, linh hoạt các chủ trương, chính sách đúng đắn của Ngành, của Nhà

nước; bám sát từng đơn vị kinh tế và có những giải pháp tích cực, nên kết quả

hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú Tài đã đạt

được kết quả tốt cả về tốc độ tăng trưởng và chất lượng các khoản đầu tư.



25



Nhờ đó mà hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú Tài đã

thu được những kết quả đáng khích lệ.

Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của

Ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú Tài từ 2013 – 2015

Đơn vị tính: Triệu đồng, %

So sánh

2014/2013

2015/2014

Tổng thu

28.900

48.176

53.562

66,7%

11,18%

Tổng chi

23.742

34.434

36.247

45,1%

5,27%

LNTT

5.158

13.742

17.315

166,42%

26%

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ 2013 – 2015)

Biều đồ 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của

Ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú Tài từ 2013 – 2015

Đơn vị tính: Triệu đồng



CHỈ TIÊU



2013



2014



2015



Năm 2013, tổng thu đạt 28.9 triệu đồng, đến năm 2014 đạt 48.176 triệu

đồng, tăng 19.276 triệu đồng tăng tương ứng với tốc độ tăng trưởng 66,7% so

với năm trước; đến cuối năm 2015 tổng thu đạt 53.562 triệu đồng, tăng 5.386

triệu đồng so với cùng kỳ tương ứng với tốc độ tăng trưởng 11,18%. Bên cạnh

đó Ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú Tài đã chi số tiền cho hoạt động của

mình rất phù hợp để mang lại một kết quả đáng mong đợi trong những năm



26



vừa qua, cụ thể như sau: cuối năm 2013 tổng chi lên đến 23.742 triệu đồng;

cuối 2014 chi số tiền 34.434 triệu đồng, cao hơn năm 2013 là 10.692 triệu

đồng; cuối năm 2015 chi số tiền 36.247 triệu đồng, cao hơn năm 2014 1.813

triệu đồng. Phần lớn các khoản chi của Ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú

Tài dùng để chi trả lãi tiền gửi, chi trả lương cho cán bộ công nhân viên, bảo

dưỡng các thiết bị, kỹ thuật...

Kết quả kinh doanh qua các năm tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú

Tài khá tốt. Cụ thể, năm 2013 lợi nhuận trước thuế đạt được là 5.158 triệu

đồng, năm 2014 lợi nhuận tăng lên rất cao là 13.742 triệu đồng, tăng 8.584

triệu đồng so với năm 2013, tương ứng với tốc độ tăng trưởng 166,42%. Sang

năm 2015 lợi nhuận tăng lên từ 13.742 triệu đồng năm 2014 lên 17.315 triệu

đồng năm 2015, tăng 3.573 triệu đồng so với 2014 tương ứng với 26%. Điều

này rất có ý nghĩa đối với sự tồn tại và phát triển của một Ngân hàng và Ngân

hàng Agribank Chi nhánh Phú Tài đã khẳng định được mình khi có một kết

quả hoạt động kinh doanh hiệu quả mang lại lợi nhuận kinh tế.

Kết quả tài chính 3 năm cho thấy, chất lượng hoạt động của Chi nhánh

tương đối tốt. Bên cạnh đảm bảo mục tiêu lợi nhuận của mình, Chi nhánh còn

đảm bảo cho đời sống và thu nhập của cán bộ công nhân viên được ổn định và

nâng cao, ngoài ra Chi nhánh còn tham gia tài trợ nhiều hoạt động xã hội trên

địa bàn.

2.1.4.1. Huy động vốn

Huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng không thể thiếu trong hoạt động

kinh doanh của Ngân hàng. Nguồn vốn huy động càng nhiều và chất lượng ổn

định sẽ giúp Ngân hàng tự chủ trong cơng việc kinh doanh và mở rộng quy

mơ tín dụng. Vì vậy, Ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú Tài đã tích cực thực

hiện nhiều biện pháp và nghiệp vụ để thu hút vốn đầu tư nhàn rỗi từ dân cư và

các tổ chức kinh tế trên địa bàn nhằm tạo nguồn vốn tín dụng để phát triển

hoạt động tín dụng. Nhờ biết chủ động khai thác nguồn vốn tại chỗ nên vốn

huy động của chi nhánh trong thời gian qua tăng trưởng và khá ổn định được

thể hiện qua số liệu bảng 2.2.



27



Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn tại

Ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú Tài từ năm 2013 – 2015

ĐVT: Triệu đồng, %

Chỉ tiêu



Năm

Năm

Năm

2014/2013

+/%

2013

2014

2015

223.714 280.153 330.580 56.439 25,23



2015/2014

+/%

50.427 18,00



Tổng nguồn VHĐ

I - Vốn huy động

220.191 268.391 319.385 48.200 21,89 50.994 19,00

VNĐ

Phân theo thành 220.19 268.39 319.38

48.200 21,89 50.994 19,00

1

1

5

phần

Tổ chức

15.193 23.897 40.562 8.704 57,29 16.665 69,74

Dân cư

204.998 244.494 278.823 39.496 19,27 34.329 14,04

220.19 268.39 319.38

Phân theo kỳ hạn

48.200 21,89 50.994 19,00

1

1

5

Tiền gửi không KH 23.780 33.012 73.586 9.232 38,82 40.574 122,91

Tiền gửi có KH

196.411 235.379 245.799 38.968 19,84 10.420 4,43

+ Kỳ hạn dưới 12 188.34 229.02 188.39

40.684 21,60 -40.63 -17,74

tháng

0

4

0

+ Kỳ hạn 12 tháng

8.071

6.355

57.409 -1.716 -21,26 51.054 803,37

trở lên

II.VHĐ ngoại tệ

3.523

11.762 11.195 8.239 233,86 -0.567 -4,82

quy ra VNĐ

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của phòng KHKD từ năm 2013 – 2015)

Qua số liệu bảng 2.2, ta thấy số dư huy động năm sau luôn lớn hơn năm

trước. Cụ thể, năm 2013, nguồn vốn huy động VNĐ đạt 223.714 triệu đồng;

qua năm 2014 vốn huy động đạt 280.153 triệu đồng (tăng 56.439 triệu đồng

so với năm 2013), tốc độ tăng trưởng 25,3%; đến cuối năm 2015 vốn huy

động đạt 330.58 triệu đồng (tăng 50.427 triệu đồng so với 2014), tốc độ tăng

trưởng tăng 18%. Trong đó phần lớn nguồn vốn huy động được huy động từ

dân cư.

Dựa vào số liệu trên ta thấy tình hình huy động vốn từ dân cư của Chi

nhánh rất có triển vọng, cụ thể năm 2014 tăng 39.496 triệu đồng (tốc độ tăng

trưởng tương ứng 19,3%); năm 2015 tăng 34.329 triệu đồng (tốc độ tăng

trưởng tương ứng 14%). Qua kết quả này ta thấy tình hình huy động vốn của



28



Chi nhánh qua các năm tăng trưởng đều và rất ổn định, chứng tỏ công tác huy

động vốn của Ngân hàng có hiệu quả.

Sử dụng vốn:

Với nguồn vốn huy động được Chi nhánh đã tiến hành đẩy mạnh cấp tín

dụng, cho vay đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình

qua đó mang lại thu nhập chủ yếu cho Chi nhánh. Bên cạnh đó, đơn vị cũng

thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển nông nghiệp nông thôn của địa phương,

phục vụ cho cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa mà nhà nước giao cho, góp phần

hỗ trợ và thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển.

Do đặc thù của khu vực còn nghèo, chưa có những cơng ty xuất nhập

khẩu hoạt động với qui mô lớn nên Chi nhánh khơng có hoạt động tín dụng

xuất khẩu và đầu tư chứng khốn mà chỉ tập trung vào tín dụng doanh nghiệp,

cho vay hộ sản xuất, tín dụng tiêu dùng, v.v...

2.1.4.2. Hoạt động cho vay

Do bám sát định hướng phát triển kinh tế địa phương, định hướng kinh

doanh của ngành, Ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú Tài đã đưa ra chính

sách hợp lý nhằm tăng dư nợ, đáp ứng nhu cầu vốn trên địa bàn và góp phần

thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển.

Từ khi có quyết định 67/TTg của thủ tướng chính phủ về một số chính

sách tín dụng đối với nông nghiệp và nông thôn, được sự chỉ đạo của cấp trên,

Chi nhánh đã thực hiện triển khai có hiệu quả việc cho vay tín dụng. Ngân

hàng Agribank Chi nhánh Phú Tài đã biết tháo gỡ những khó khăn, vướng

mắc về thủ tục, hồ sơ tạo điều kiện cho khách hàng được vay vốn nhanh

chóng, thuận lợi.



29



Bảng 2.3. Tình hình dư nợ của

Ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú Tài từ năm 2013 – 2015

ĐVT: Triệu đồng, %

Năm

Năm

Năm

2014/2013

2015/2014

+/%

+/%

2013

2014

2015

A. Tổng dư nợ cho vay 275.211 298.455 342.328 23.244 8,45 43.873 14,7

298.45 342.32 23.24

43.87

Dư nợ theo thời gian

275.211

8,45

14,7

5

8

4

3

Ngắn hạn (Cả ngoại tệ

203.669 202.950 203.000 -0.719 -0,35 0.050 0,02

quy đổi)

Trung, dài hạn

71.542 95.505 139.328 23.963 33,5 43.823 45,9

Dư nợ theo thành

298.45 342.32 23.24

43.87

275.211

8,45

14,7

5

8

4

3

phần kinh tế

Doanh nghiệp tư nhân

82.494 75.509 93.113 -6.985 -8,47 17.604 23,31

Công ty TNHH

94.999 62.713 62.304 -32.29 -34 -0.409 -0,65

Công ty cổ phần

7.970

6.012

4.536 -1.958 -24,6 -1.476 -24,6

DN có vốn đầu tư nước

0

0

0

0

0

ngồi

Cá nhân, Hộ gia đình

89.748 154.211 182.375 64.463 71,8 28.164 18,26

Dư nợ theo hình thức

275.211 298.455 342.328 23.244 8,45 43.873 14,7

bảo đảm tiền vay

Có bảo đảm bằng TS

258.698 282.040 327.952 23.342 9,02 45.912 16,3

Không phải bảo đảm

16.513 16.415 14.376 -0.098 -0,59 -2.039 -12,4

bằng TS

B. Tổng dư nợ bảo

2.457

3.000

4.962

0.543 22,1 1.962 65,4

lãnh

Tổng dư nợ tín dụng

277.688 301.455 347.290 23.767 8,56 45.835 15,2

(Nguồn: Báo cáo dư nợ của Ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú Tài từ

năm 2013 – 2015)

Dựa vào bảng số liệu trên, ta thấy Ngân hàng Agribank Chi nhánh Phú

Tài trong 3 năm qua hoạt động rất hiệu quả; hàng năm đều có tốc độ tăng

trưởng nhất định. Cụ thể, năm 2013 tổng dư nợ cho vay đạt 275.211 triệu

đồng; năm 2014 đạt 298.455 triệu đồng (tăng 23.244 triệu đồng so với năm

2013, ứng với tốc độ tăng trưởng 8,45%); và năm 2015 đạt 342.328 triệu

Chỉ tiêu



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH PHÚ TÀI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×