Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tải bản đầy đủ - 0trang

các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các

nguồn lực xác định.

Dù xem xét dưới bất kỳ góc độ nào thì dự án đầu tư cũng bao gồm các

thành phần chính như sau:

- Các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án. Cụ thể là khi thực hiện

dự án sẽ mang lại những lợi ích gì cho đất nước nói chung và cho bản thân

chủ đầu tư nói riêng. Những mục tiêu này cần được biểu hiện bằng kết quả cụ

thể như tạo nguồn thu cho ngân sách, giải quyết việc làm cho người lao động,

mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tư, ….

- Các hoạt động của dự án: Dự án phải nêu rõ những hành động cụ thể

phải thực hiện, địa điểm diễn ra các hoạt động của dự án, thời gian cần thiết

để hoàn thành và các bộ phận có trách nhiệm thực hiện những hành động đó.

- Các nguồn lực: hoạt động của dự án khơng thể thực hiện được nếu

thiếu các nguồn lực về vật chất, tài chính, con người…Vì vậy, phải nêu rõ các

nguồn lực cần thiết cho dự án, tổng hợp các nguồn lực này chính là vốn đầu

tư cần cho dự án.

Tóm lại, dự án đầu tư là tập hợp kết quả nghiên cứu các nội dung có liên

quan, ảnh hưởng đến sự vận hành và tính sinh lời của cơng cuộc đầu tư.

1.1.1.2. Phân loại dự án đầu tư

Để thuận tiện cho việc theo dõi quản lý và đề ra các biện pháp nhằm

nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư cần tiến hành phân loại dự án đầu tư.

Có thể phân loại các dự án đầu tư theo các tiêu thức sau:



4



a. Theo cơ cấu tái sản xuất

Phân loại theo hình thức này dự án đầu tư được phân thành dự án đầu tư

theo chiều rộng và dự án đầu tư theo chiều sâu.

Dự án đầu tư theo chiều rộng yêu cầu cần có vốn lớn, thời gian thực hiện

đầu tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn lâu, tính chất kỹ thuật phức

tạp, độ mạo hiểm cao.

Ngược lại, dự án đầu tư theo chiều sâu thì đòi hỏi khối lượng vốn ít hơn,

thời gian thực hiện không lâu, độ mạo hiểm thấp hơn so với dự án đầu tư theo

chiều rộng.

b. Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của dự án đầu tư

Theo hình thức này có thể phân chia thành dự án đầu tư phát triển sản

xuất kinh doanh, dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng…Hoạt động của các dự

án đầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau. Chẳng hạn các dự án đầu tư phát

triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các dự án đầu tư

phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, còn các dự án đầu tư phát

triển kinh doanh đến lượt mình lại tạo tiềm lực cho các dự án đầu tư phát triển

khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và các dự án đầu tư khác.

c. Theo giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá trình tái sản

xuất xã hội

Theo cách thức này thì dự án đầu tư sản xuất kinh doanh có thể chia ra

thành dự án đầu tư thương mại và dự án đầu tư sản xuất.

Dự án đầu tư thương mại là loại dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu

tư và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất

bất định khơng cao lại dễ dự đốn và dự đốn dễ đạt độ chính xác cao. Nhìn

trên góc độ xã hội thì loại dự án này không tạo ra của cải vật chất cụ thể một

cách trực tiếp, những giá trị tăng thêm do hoạt động của dự án đầu tư này đem

lại chỉ là sự phân phối lại thu nhập giữa các ngành, các địa phương, các tầng

lớp dân cư trong xã hội.

Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thời hạn hoạt động dài hạn

(từ 5, 20 năm hoặc lâu hơn), với vốn đầu tư lớn, thu hồi chậm, thời gian thực

hiện đầu tư lâu, độ mạo hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động



5



của nhiều yếu tố bất định trong tương lai không thể dự đốn hết và dự đốn

chính xác được (về nhu cầu, giá cả đầu vào, đầu ra, cơ chế chính sách, …).

Thực hiện loại dự án này cần phải chuẩn bị kỹ, cố gắng dự đốn những

gì có liên quan đến kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư trong tương lai

xa, phải xem xét các biện pháp xử lý khi các yếu tố bất định xảy ra để đảm

bảo thu hồi đủ vốn và có lãi khi hoạt động của dự án đầu tư kết thúc.

d. Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ

ra

Theo hình thức này có thể phân chia các dự án đầu tư thành dự án đầu tư

ngắn hạn (như dự án đầu tư thương mại) và dự án đầu tư dài hạn (các dự án

đầu tư sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng,

…)

e. Theo phân cấp quản lý

Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo nghị định 52/1999/NĐ

– CP ngày 08/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ phân chia dự án thành 3

nhóm A, B, C tuỳ theo tính chất và quy mơ của dự án. Trong đó nhóm A do

thủ tướng Chính phủ quyết định, nhóm B và C do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ

quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh (và thành phố

trực thuộc trung ương) quyết định.

f. Theo nguồn vốn

Dựa vào nguồn vốn, dự án đầu tư có thể được phân chia thành: Dự án

đầu tư có vốn huy động trong nước (vốn tích luỹ của ngân sách, của doanh

nghiệp, tiền tiết kiệm của dân cư). Dự án đầu tư có vốn huy động từ nước

ngoài (vốn đầu tư trực tiếp, vốn đầu tư gián tiếp).

Việc phân loại này cho thấy tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn và vai

trò của mỗi nguồn vốn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành,

từng địa phương và toàn bộ nền kinh tế.

g. Theo vùng lãnh thổ (theo tỉnh, theo vùng kinh tế của đất nước)

Cách phân loại này cho thấy tình hình đầu tư của từng tỉnh, địa phương,

vùng kinh tế và ảnh hưởng của đầu tư với tình hình phát triển kinh tế - xã hội

ở từng địa phương.



6



Trong thực tế người ta có thể phân loại dự án đầu tư theo nhiều tiêu thức

khác nhau để đáp ứng yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế.

1.1.2. Thẩm định dự án đầu tư

1.1.2.1. Khái niệm

Hoạt động đầu tư đã đóng một vai trò khơng nhỏ vào việc xây dựng và

phát triển ổn định kinh tế xã hội. Để phát huy được mặt tích cực của các dự án

đầu tư và hạn chế được những mặt tiêu cực của nó thì khi chấp thuận việc

thực hiện một dự án, người ta thường phân tích đánh giá, xem xét dự án về

các mặt tài chính, kinh tế xã hội… để có được một quyết định đúng đắn khi

đưa dự án vào thực hiện. Những hoạt động xem xét, đánh giá dự án nhằm

những mục tiêu nói trên được gọi là “thẩm định dự án”.

Vậy thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách

quan có khoa học toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính

khả thi của một dự án. Từ đó ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư.

Đây là một quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một cách

độc lập tách biệt với quá trình soạn thảo dự án. Thẩm định dự án đã tạo ra cơ

sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả. Các kết luận rút ra từ quá

trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ra quyết

định đầu tư và cho phép đầu tư.

Đứng trên góc độ ngân hàng, thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem

xét, phân tích một cách khách quan tồn diện, độc lập những nội dung cơ bản

của dự án đầu tư đồng thời đánh giá chính xác những nhân tố ảnh hưởng trực

tiếp đến tính khả thi và khả năng hoàn trả vốn đầu tư của dự án để phục vụ

cho việc xem xét, quyết định cho khách hàng vay vốn đầu tư dự án.

1.1.2.2. Mục đích của cơng tác thẩm định dự án

Là để lựa chọn những dự án có tính khả thi cao và loại bỏ được những

DAĐT không khả thi, nhưng không làm bỏ lỡ mất các cơ hội đầu tư có lợi.

Đánh giá tính phù hợp của dự án.

Đánh giá tính hợp pháp của các tài sản chính, hình thành nên vốn đầu tư.

Đánh giá tính hợp lý và tính thống nhất của dự án.

Tính hiệu quả của dự án trong đó bao hàm cả hiệu quả tài chính và hiệu

quả kinh tế xã hội.



7



Đánh giá tính khả thi, tính hiện thực của dự án. Dự án có thể thực thi

được trong thực tế hay không.

1.1.2.3. Ý nghĩa của công tác thẩm định dự án

Giúp chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất.

Giúp cơ quan quản lý nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án

đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, quốc gia trên các mặt mục tiêu,

quy mô, hiệu quả.

Xác định được mặt lợi, hại của dự án.

Giúp các nhà tài trợ có quyết định chính xác có tài trợ cho dự án hay

khơng.

Xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư.

1.1.2.4. Căn cứ để thẩm định dự án

Căn cứ vào hồ sơ của dự án.

Các căn cứ pháp lý, căn cứ vào chủ trương, kế hoạch, quy hoạch phát

triển kinh tế xã hội của đất nước, các văn bản pháp luật chung.

Căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức trong từng lĩnh vực kinh

tế, kỹ thuật cụ thể.

Các quy ước, thông lệ quốc tế.

Kinh nghiệm thực tế trong quy trình thẩm định dự án cũng là một căn cứ

rất quan trọng để thẩm định các DAĐT.

1.1.2.5. Các phương pháp thẩm định dự án

a. Phương pháp thẩm định theo trình tự

Bước 1: Thẩm định tổng quát. Cho phép hình dung khái quát về dự án,

hiểu rõ về quy mô, tầm quan trọng của dự án trong chiến lược phát triển KTXH của đất nước. Dự án có thể bị bác bỏ nếu không thoả mãn các yêu cầu

pháp lý, các thủ tục quy định cần thiết.

Bước 2: Thẩm định chi tiết. Lúc này người ta sẽ giao cho các chuyên gia

từng lĩnh vực thẩm định từng lĩnh vực. Đây là bước xem xét chi tiết những

nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi, hiệu quả của dự án trên

các khía cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật, công nghệ, môi trường, kinh tế, …

- Trong giai đoạn này, cán bộ thẩm định cần đưa ra các ý kiến đánh giá

(đồng ý, cần bổ sung hay bác bỏ dự án).



8



- Nếu một số nội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác bỏ cả dự

án mà không cần đi vào thẩm định các nội dung còn lại của dự án.

b. Phương pháp so sánh các chỉ tiêu

Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu của dự án sẽ được so sánh với các dự

án đã và đang được xây dựng hoặc đang hoạt động, hoặc so sánh với các hệ

thống chỉ tiêu định mức của ngành, địa phương hoặc doanh nghiệp.

+ So sánh các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng của dự án so với

hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về thiết kế xây dựng do Bộ xây dựng hoặc Bộ

xây dựng chuyên ngành ban hành.

+ So sánh những tiêu chuẩn về công nghệ thiết bị của dự án với những

quy định, quy chuẩn về công nghệ thiết bị của ngành, của Nhà nước ban hành.

Đặc biệt là xem xét nó trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ của quốc

gia, quốc tế.

+ So sánh tiêu chuẩn sản phẩm dự án với sản phẩm mà thị trường đòi

hỏi.

+ So sánh các định mức về sản xuất, về tiêu hao năng lượng, nguyên vật

liệu, nhân công, … của dự án với các định mức kinh tế, kỹ thuật tương ứng do

ngành quy định.

+ So sánh các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư của

dự án với cơ cấu của ngành, địa phương.

+ So sánh hiệu quả đầu tư của dự án đang xét với quy định của ngành,

của địa phương hoặc của doanh nghiệp (NPV so với 0, IRR so với lãi suất

ngân hàng, …).

c. Phương pháp phân tích độ nhạy

Bước 1: Xác định các yếu tố chủ yếu là những yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra,

gây tác động xấu đến hiệu quả DA.

Bước 2: Cho mỗi yếu tố tăng hoặc giảm 5%, 10% hoặc 20% tuỳ theo

điều kiện.

Bước 3: Lập bảng doanh thu, chi phí và tính tốn lại hiệu quả đầu tư của

DA.

Bước 4: Đưa ra kết luận.



9



d. Phương pháp dự báo

Cơ sở của phương pháp này là dùng số liệu điều tra thống kê để kiểm tra

cung cầu của sản phẩm DA trên thị trường về giá cả và chất lượng của thiết

bị, công nghệ, nguyên liệu, … là những nhân tố có thể ảnh hưởng trực tiếp

đến tính hiệu quả, tính khả thi của DA.

e. Phương pháp triệt tiêu rủi ro

Khi thẩm định DA, người ta thường dự toán một số rủi ro thường xảy ra

để có các biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp, hạn chế thấp nhất các

tác động rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác liên quan đến DA.

1.1.2.6. Quy trình thẩm định dự án đầu tư chung

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ DA.

Bao gồm phần thuyết minh DA và thiết kế cơ sở cũng như bản thiết kế

kỹ thuật và tổng dự toán sẽ được chủ đầu tư gửi đến người có thẩm quyền.

Bước 2: Thực hiện việc thẩm định DA.

Đơn vị đầu mỗi tổ chức thẩm định sẽ phân tích đánh giá DA cũng như

hỏi ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan, đề xuất ý kiến của bản thân.

Bước 3: Lập báo cáo kết quả thẩm định DA đầu tư (theo mẫu quy định).

Bước 4: Trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc người có

thẩm quyền quyết định cho vay để xem xét quyết định.

1.1.2.7. Quy trình thẩm định chung của Ngân hàng Agribank Việt Nam

Theo quyết định số 909/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 22/7/2010 của HĐQT

Ngân hàng Agribank Việt Nam V/v ban hành Quy định về quy trình cho vay

hộ gia đình, cá nhân trong hệ thống Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam, đã đưa ra quy trình chung khi thẩm định dự án đầu tư

như sau:

Bước 1: Tiếp nhận, tư vấn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn;

Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay, dự án đầu tư, phương án vay

vốn;

Bước 3: Xét duyệt cho vay;

Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ và ký kết hợp đồng (tín dụng, bảo đảm tiền

vay);

Bước 5: Kiểm tra, kiểm soát hồ sơ và giải ngân;



10



Bước 6: Thu hồi nợ gốc, lãi, phí và xữ lý các phát sinh;

Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản bảo đảm.

1.2. Nội dung thẩm định dự án trên góc độ Ngân hàng

1.2.1. Mục đích

Đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách

hàng để làm căn cứ quyết định cho vay. Và thể hiện ở 3 điểm sau:

+ Giúp đánh giá mức độ tin cậy của dự án đầu tư mà khách hàng đã lập.

+ Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của DA khi quyết định cho

vay.

+ Giúp CBTD và lãnh đạo Ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho

vay và giảm được xác suất 2 loại sai lầm trong cho vay đó là cho 1 DA tồi vay

vốn hoặc từ chối cho vay 1 DA tốt.

1.2.2. Thẩm định khách hàng vay vốn

1.2.2.1. Thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng

Đối với doanh nghiệp vay vốn: Ngân hàng phải kiểm tra tính hợp lệ của

quyết định thành lập nếu đó là doanh nghiệp Nhà nước, đăng ký kinh doanh

nếu là doanh nghiệp tư nhân, giấy phép đầu tư nếu là doanh nghiệp FDI.

Kiểm tra thời gian hoạt động còn lại của doanh nghiệp.

Đối với cá nhân: Trên 18 tuổi và đủ tư cách công dân.

1.2.2.2. Thẩm định năng lực và uy tín của khách hàng

- Kiểm tra ngành nghề kinh doanh hiện tại với ngành nghề ghi trong

đăng ký kinh doanh.

- Thẩm tra mô hình tổ chức, bố trí lao động, quy mơ hoạt động của

doanh nghiệp.

- Xem xét khả năng quản trị, điều hành của lãnh đạo, sự đoàn kết trong

doanh nghiệp.

- Kiểm tra quan hệ của khách hàng với các TCTD khác.

1.2.2.3. Thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính

của khách hàng

a. Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp



11



- Tổng doanh thu, lợi nhuận, phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả

đầu tư như khả năng sinh lời, sự tăng trưởng, các sản phẩm chủ yếu của khách

hàng, thị phần trên thị trường.

- Dự đoán xu thế trong tương lai.

- Thẩm định mạng lưới phân phối sản phẩm và khả năng cạnh tranh của

doanh nghiệp.

- Chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới,

chính sách khách hàng của doanh nghiệp.

b. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp:

- Tổng tài sản, cơ cấu giữa nguồn vốn và tài sản, tình trạng tài sản.

- Tình trạng về nguồn vốn như nợ ngắn hạn và cơ cấu nợ ngắn hạn, nợ

dài hạn và thời hạn các khoản nợ.

- Các chỉ tiêu để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp gồm 5

nhóm:

Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh tốn:

+ Chỉ tiêu về hệ số khả năng thanh toán hiện hành bằng tài sản lưu động

chia cho nguồn vốn lưu động. Chỉ tiêu này nhằm đánh giá khả năng thanh

toán của khách hàng.

+ Chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh bằng tiền cộng đầu tư ngắn hạn

trên nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng nợ có bao nhiêu đồng tài

sản có thể thanh lý nhanh để trả nợ.

Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động:

Doanh thu thuần

Tài sản lưu động bình quân năm

(Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ)

Vòng quay vốn lưu động =



Biết được số lần mà tất cả số vốn đã được chuyển thành thanh toán

thương mại, nếu thấp thì vốn khơng được sử dụng hiệu quả.

Doanh thu thuần

Các khoản phải thu bình quân năm

Biết được tốc độ thu hồi các khoản nợ, hệ số vòng quay càng nhanh càng



Vòng quay các khoản phải thu



=



tốt.

Vòng quay HTK



=



12



Giá vốn hàng bán



HTK bình quân năm

Biết được chu kỳ ln chuyển hàng hố vật tư bình qn, tỉ lệ này càng

cao càng tốt.

Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời:

Khả năng sinh lời của tổng tài sản



=



Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản



Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

Biết được khả năng sinh lời của tổng tài sản, càng lớn càng tốt.

Lợi nhuận sau thuế

Khả năng sinh lời vốn CSH =

Vốn CSH

Biết được lợi nhuận thực tế đạt được trên vốn CSH của khách hàng, đánh

giá khả năng kinh doanh thực sự của doanh nghiệp. Chỉ số này càng cao càng

tốt và phải cao hơn lãi suất cho vay trong kỳ.

LNST

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =

Doanh thu bán hàng

Biết được năng lực kinh doanh cạnh tranh của doanh nghiệp, càng lớn

càng tốt.

Tỷ lệ lãi ròng trên tổng tài sản



=



Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn:

Tổng nợ phải trả

Tổng nợ phải trả

=

Tổng nguồn vốn

Tổng tài sản

Đánh giá mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho toàn bộ tài sản của doanh

nghiệp; nên biến động từ 0 đến dưới 1.

Tài sản lưu động

Cơ cấu nguồn vốn =

Tổng tài sản

Biết được cơ cấu nguồn vốn hợp lý không và phụ thuộc vào ngành nghề.

Giá trị nợ

Tỷ số nợ so với vốn CSH =

Vốn CSH

Đứng trên góc độ ngân hàng, chỉ số này chỉ nên biến động từ 0 đến dưới

1.

Hệ số nợ =



Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng của khách hàng:

Doanh thu ở kỳ hiện tại

Doanh thu kỳ trước

Thể hiện sự lớn mạnh của doanh nghiệp, càng lớn càng tốt.

Tốc độ tăng trưởng của doanh thu



13



=



Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận



=



Lợi nhuận kỳ hiện tại

Lợi nhuận kỳ trước



Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.

- Quy trình tính các chỉ tiêu:

Bước 1: Xác định đúng công thức đo lường chỉ tiêu cần phân tích.

Bước 2: Xác định đúng các số liệu từ báo cáo tài chính để lấy vào cơng

thức tính.

Bước 3: Giải thích ý nghĩa các tỷ số vừa tính tốn.

Bước 4: Đánh giá các tỷ số vừa tính tốn.

Bước 5: Rút ra kết luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

1.2.3. Thẩm định dự án đầu tư

1.2.3.1. Xem xét đánh giá sơ bộ các nội dung chính của dự án

- Mục tiêu đầu tư của DA: có đầu tư vào lĩnh vực của Nhà nước cấm hay

không.

- Xem xét sự cần thiết đầu tư của DA.

- Xem xét về quy mô đầu tư.

- Quy mô vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư.

- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện DA.

1.2.3.2. Đánh giá thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Đánh giá tổng quan nhu cầu của DA.

- Đánh giá về cung sản phẩm.

- Thẩm định thị trường mục tiêu của DA về khả năng cạnh tranh của sản

phẩm DA.

- Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối.

- Đánh giá dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của DA.

1.2.3.3. Thẩm định phân tích kỹ thuật

- Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào.

- Thẩm định địa điểm xây dựng DA.

- Thẩm định quy mô sản xuất và sản phẩm của DA.

- Thẩm định về công nghệ thiết bị.

- Thẩm định quy mô và giải pháp xây dựng.

- Thẩm định về môi trường, phòng cháy chữa cháy.



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×