Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Giới thiệu đôi nét về một số loại rau

1 Giới thiệu đôi nét về một số loại rau

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

 Điều kiện sản xuất rau an toàn :

Đất trồng: Đất để sản xuất “rau an tồn”, khơng trực tiếp chịu ảnh hưởng xấu của

các chất thải công nghiệp, giao thông khu dân cư tập trung, bệnh viện, nghĩa trang,

khơng nhiễm các hóa chất độc hại cho người và mơi trường.

Phân bón: Chỉ dùng phân hữu cơ như phân xanh, phân chuồng đã được ủ hoại

mục, tuyệt đối không dùng các loại phân hữu cơ còn tươi (phân bắc, phân chuồng,

phân rác…) Sử dụng hợp lý và cân đối các loại phân (hữu cơ, vô cơ…) Số lượng phân

dựa trên tiêu chuẩn cụ thể quy định trong các quy định của từng loại rau, đặc biệt đối

với rau ăn lá phải kết thúc bón trước khi thu hoạch sản phẩm 15 – 20 ngày. Có thể

dùng bổ sung phân bón lá (có trong danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam) và

phải theo đúng hướng dẫn. Hạn chế tối đa sử dụng các chất kích thích và điều hòa

sinh trưởng cây trồng.

Nước tưới: Chỉ dùng nước không bị ô nhiễm các chất độc hại. Tuyệt đối không

dùng trực tiếp nước thải từ công nghiệp, thành phố, bệnh viện, khu dân cư, nước ao,

mương tù đọng.

Phòng trừ sâu bệnh: Phải áp dụng phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp trên

nguyên tắc hạn chế thấp nhất sự thiệt hại do sâu bệnh gây ra, có hiệu quả kinh tế cao,

ít độc hại cho người và mơi trường. Do đó, cần chú ý các biện pháp chính sau:

Giống: Phải chọn giống tốt, các cây con giống phải được xử lý sạch sâu bệnh

trước khi xuất ra khỏi vườn ươm.

Biện pháp canh tác: Cần tận dụng triệt để các biện pháp canh tác để góp phần

hạn chế thấp nhất các điều kiện và nguồn phát sinh các loại dịch trên rau. Chú ý thực

hiện chế độ luân canh: lúa - rau hoặc xen canh giữ các loại rau khác họ với nhau: bắp

cải, xu hào, suplơ với cà chua để giảm bớt sâu tơ và một số sâu hại khác.

Dùng thuốc: Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết. Phải có sự điều tra phát hiện sâu

bệnh, hướng dẫn dùng thuốc của cán bộ kỹ thuật. Tuyệt dối không dùng thuốc trong

danh mục cấm và hạn chế sử dụng ở Việt Nam. Hoặc hạn chế tối đa sử dụng các loại

thuốc có độc tố cao (thuộc nhóm độc I và II), thuốc chậm phân hủy thuộc nhóm Clor

và lân hữu cơ. Triệt để sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc thảo mộc, thuốc có độc

GVHD : Th.S Tăng Phan Duy Phúc



Trang 26



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

thấp (thuộc nhóm độc III trở lên), thuốc chóng phân hủy, ít ảnh hưởng các lồi sinh

vật có ích trên ruộng. Cần sử dụng luân phiên các loại thuốc khác nhau để tránh hiện

tượng kháng thuốc của sâu bệnh. Bảo đảm thời gian cách ly trước khi thu hoạch đúng

hướng dẫn trên nhãn của từng loại thuốc. Tuyệt đối không sử dụng đạm ủ rau tươi (xử

lý sản phẩm đã thu hoạch) bằng các hóa chất bảo vệ thực vật.

2.1.3 Rau sản xuất theo tiêu chuẩn GAP

Tiêu chuẩn này được đưa ra từ EUREP - tổ chức người bán lẻ và cung cấp Châu

Âu, cho hàng hóa nơng phẩm khi được đưa vào tiêu thụ trên thị trường này. GAP (viết

tắt từ “Good Agricultural Practice” tạm hiểu là “Phương thức sản xuất nơng nghiệp

tốt”). Theo đó, quy trình sản xuất rau phải được kiểm soát chặt chẽ theo đúng tiêu

chuẩn trên 06 khâu:

 Chọn đất

 Nước tưới

 Giống

 Phân bón

 Bảo vệ thực vật

 Thu hoạch, đóng gói.



GVHD : Th.S Tăng Phan Duy Phúc



Trang 27



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp



Hình 2.2 Rau theo mơ hình VIETGAP



2.1.4 Rau Organnik ( Rau hữu cơ )

Khái niệm: Rau organic hay rau hữu cơ, là rau phải đạt được các tiêu chuẩn quy

định về chất lượng và vấn đề vệ sinh.Hiện nay được rất nhiều người quan tâm do có

nhiều đặc điểm nổi trội và yên tâm khi sử dụng. Rất nhiều người vẫn chưa hiểu rõ và

phân biệt rau hữu cơ với các loại rau khác.

Rau hữu cơ là loại rau canh tác trong điều kiện hồn tồn tự nhiên:

- Khơng bón phân hóa học;

- Không phun thuốc bảo vệ thực vật;

- Không phun thuốc kích thích sinh trưởng;

- Khơng sử dụng thuốc diệt cỏ;

- Không sử dụng sản phẩm biến đổi gen.

Người trồng rau organik được đào tạo chuyên sâu về cách trồng, chăm sóc và bảo

quản rau, Đất trồng và nguồn nước tưới được lựa chọn không bị ô nhiễm bởi các kim

loại nặng (thủy ngân, asen...), không bị ảnh hưởng của nước thải công nghiệp.

Giá trị dinh dưỡng của rau hữu cơ:

- Thực phẩm hữu cơ có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng hơn các loại thực phẩm

khác.

- Tỷ lệ chất chống oxi hóa trong trái cây và rau quả hữu cơ 40% so với loại bình

thường (theo các nhà khoa học thuộc Đại học Newcastle Anh Quốc).- Chứa nhiều

khoáng chất có ích cho cơ thể hơn (sắt, kẽm…).



GVHD : Th.S Tăng Phan Duy Phúc



Trang 28



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp



Hình 2.3 : Rau Organnik



2.2 Thành phần hóa học của rau quả

2.2.1 Nước

Nước tự do: là dạng nước chứa trong các thành phần của tế bào, trong các khoảng

gian bào, trong các mạch dẫn... không bị hút bởi các phần tử tích điện hay dạng liên

kết hóa học. Dạng nước này vẫn giữ được tính chất vật lý, hóa học, sinh học bình

thường của nước và có vai trò rất quan trọng đối với cây: làm dung môi, làm giảm

nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước, tham gia vào một số quá trình trao đổi chất,

đảm bảo độ nhớt của chất nguyên sinh, giúp cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình

thường trong cơ thể.

Nước liên kết: là nước bị giữ bởi một lực nhất định do quá trình thuỷ hố hố học

của các ion, các phân tử, các chất trùng hợp hoặc liên kết trong các thành phần cấu

trúc. Dạng nước này chiếm khoảng 30% lượng nước trong thực vật. Tuỳ theo mức độ

liên kết khác nhau mà dạng nước này mất dần tính chất vật lí, hoá học, sinh học của

nước như: khả năng làm dung mơi, bay hơi, tham gia vào các phản ứng hố học. Tuy

nhiên dạng nước liên kết có vai trò rất quan trọng trong quá trình chống chịu của cơ

thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường như khô hạn, nóng, lạnh.

Rau quả tươi (65-95% nước) trong đó có 4/5 nước tự do. Muốn đóng băng hết

lượng nước này chỉ cần ở nhiệt độ -50C và sấy khô ở 1050C. Còn 1/5 lượng nước còn

lại là nước liên kết. muốn đóng băng được lượng nước này phải hạ nhiệt độ xuống

dưới -500C và tách ra khỏi sản phẩm thì phải nung hoặc cho tương tác hóa học.Nước

có nhiều trong khơng bào,ngồi ra còn có trong màng tế bào,trong ngun sinh



GVHD : Th.S Tăng Phan Duy Phúc



Trang 29



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

chất,trong gian bào.đứng đầu trong các loại rau quả là dưa hấu (92% trọng lượng là

nước),tiếp theo là dưa chuột và các loại dưa khác.

2.2.2 Glucid

Glucid hay carbonhydrat là hợp phần chủ yếu của các chất khô trong rau quả.

Chúng vừa là vật liệu xây dựng vừa là thành phần chính tham gia các q trình trao

đổi chất.Gluxit là nguồn dự trữ năng lượng cho các quá trình sống của rau tươi khi

tồn trữ.

Đuờng tự do trong rau quả chủ yếu ở dạng glucose, fructose và saccharose.

Fructose còn có trong thành phần của saccarose và innulin. Tất cả các loại đuờng đều

tan trong nuớc, và độ tan tăng khi nhiệt độ tang. Các đuờng đều hút ẩm mạnh, nhất là

fructose.

Khi tồn trữ rau quả tuơi, saccharose dần dần bị thủy phân thành đuờng khử, duới

tác dụng của enzyme invectase. Ngược lại, trong quá trình sinh truởng của cây chủ

yếu xảy ra trong quá trình tổng hợp saccharose từ đường khử.

Khi đun nóng rau quả ở nhiệt độ cao, các rau quả chứa đường có thể xảy ra hiện

tượng caramen hoá. Phản ứng caramen hoá bắt đầu ở 120 0C, tăng nhanh và tạo màu

đen ở 160-2000C, còn 4000C thì cháy hồn tồn. Ở giai đoạn đầu, các chất tạo thành

thường làm rau quả có mùi thơm và có màu vàng cháy.

Sự sẫm màu của các sản phẩm rau chế biến, qua xử lý nhiệt nhẹ, thường là do tác

dụng giữa đường và axit amin (maillard hay phản ứng melenoidin). Kết quả là các

melanoidin đuợc tạo ra, làm giảm chất lượng sản phẩm, cả về màu sắc và mùi vị, giá

trị dinh dưỡng.

Trong các chủng loại rau quả khác nhau, số luợng và tỉ lệ các loại đường khác

nhau, làm cho rau quả có vị ngọt khác nhau. Quả hạch (mơ, mận, đào) có ít saccarose,

còn glucose và fructose bằng nhau. Trong quả có múi (cam, chanh, quýt, buởi), chuối

tiêu, dứa thì đường chủ yếu là saccarose. Trong quả nhân, dưa hấu, lượng fructose

thường cao. Trong nho, chuối, bom, đường chủ yếu là glucose.



GVHD : Th.S Tăng Phan Duy Phúc



Trang 30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Giới thiệu đôi nét về một số loại rau

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×