Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ RAU QUẢ

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ RAU QUẢ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

 Điều kiện sản xuất rau an toàn :

Đất trồng: Đất để sản xuất “rau an tồn”, khơng trực tiếp chịu ảnh hưởng xấu của

các chất thải công nghiệp, giao thông khu dân cư tập trung, bệnh viện, nghĩa trang,

khơng nhiễm các hóa chất độc hại cho người và mơi trường.

Phân bón: Chỉ dùng phân hữu cơ như phân xanh, phân chuồng đã được ủ hoại

mục, tuyệt đối không dùng các loại phân hữu cơ còn tươi (phân bắc, phân chuồng,

phân rác…) Sử dụng hợp lý và cân đối các loại phân (hữu cơ, vô cơ…) Số lượng phân

dựa trên tiêu chuẩn cụ thể quy định trong các quy định của từng loại rau, đặc biệt đối

với rau ăn lá phải kết thúc bón trước khi thu hoạch sản phẩm 15 – 20 ngày. Có thể

dùng bổ sung phân bón lá (có trong danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam) và

phải theo đúng hướng dẫn. Hạn chế tối đa sử dụng các chất kích thích và điều hòa

sinh trưởng cây trồng.

Nước tưới: Chỉ dùng nước không bị ô nhiễm các chất độc hại. Tuyệt đối không

dùng trực tiếp nước thải từ công nghiệp, thành phố, bệnh viện, khu dân cư, nước ao,

mương tù đọng.

Phòng trừ sâu bệnh: Phải áp dụng phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp trên

nguyên tắc hạn chế thấp nhất sự thiệt hại do sâu bệnh gây ra, có hiệu quả kinh tế cao,

ít độc hại cho người và mơi trường. Do đó, cần chú ý các biện pháp chính sau:

Giống: Phải chọn giống tốt, các cây con giống phải được xử lý sạch sâu bệnh

trước khi xuất ra khỏi vườn ươm.

Biện pháp canh tác: Cần tận dụng triệt để các biện pháp canh tác để góp phần

hạn chế thấp nhất các điều kiện và nguồn phát sinh các loại dịch trên rau. Chú ý thực

hiện chế độ luân canh: lúa - rau hoặc xen canh giữ các loại rau khác họ với nhau: bắp

cải, xu hào, suplơ với cà chua để giảm bớt sâu tơ và một số sâu hại khác.

Dùng thuốc: Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết. Phải có sự điều tra phát hiện sâu

bệnh, hướng dẫn dùng thuốc của cán bộ kỹ thuật. Tuyệt dối không dùng thuốc trong

danh mục cấm và hạn chế sử dụng ở Việt Nam. Hoặc hạn chế tối đa sử dụng các loại

thuốc có độc tố cao (thuộc nhóm độc I và II), thuốc chậm phân hủy thuộc nhóm Clor

và lân hữu cơ. Triệt để sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc thảo mộc, thuốc có độc

GVHD : Th.S Tăng Phan Duy Phúc



Trang 26



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

thấp (thuộc nhóm độc III trở lên), thuốc chóng phân hủy, ít ảnh hưởng các lồi sinh

vật có ích trên ruộng. Cần sử dụng luân phiên các loại thuốc khác nhau để tránh hiện

tượng kháng thuốc của sâu bệnh. Bảo đảm thời gian cách ly trước khi thu hoạch đúng

hướng dẫn trên nhãn của từng loại thuốc. Tuyệt đối không sử dụng đạm ủ rau tươi (xử

lý sản phẩm đã thu hoạch) bằng các hóa chất bảo vệ thực vật.

2.1.3 Rau sản xuất theo tiêu chuẩn GAP

Tiêu chuẩn này được đưa ra từ EUREP - tổ chức người bán lẻ và cung cấp Châu

Âu, cho hàng hóa nơng phẩm khi được đưa vào tiêu thụ trên thị trường này. GAP (viết

tắt từ “Good Agricultural Practice” tạm hiểu là “Phương thức sản xuất nơng nghiệp

tốt”). Theo đó, quy trình sản xuất rau phải được kiểm soát chặt chẽ theo đúng tiêu

chuẩn trên 06 khâu:

 Chọn đất

 Nước tưới

 Giống

 Phân bón

 Bảo vệ thực vật

 Thu hoạch, đóng gói.



GVHD : Th.S Tăng Phan Duy Phúc



Trang 27



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp



Hình 2.2 Rau theo mơ hình VIETGAP



2.1.4 Rau Organnik ( Rau hữu cơ )

Khái niệm: Rau organic hay rau hữu cơ, là rau phải đạt được các tiêu chuẩn quy

định về chất lượng và vấn đề vệ sinh.Hiện nay được rất nhiều người quan tâm do có

nhiều đặc điểm nổi trội và yên tâm khi sử dụng. Rất nhiều người vẫn chưa hiểu rõ và

phân biệt rau hữu cơ với các loại rau khác.

Rau hữu cơ là loại rau canh tác trong điều kiện hồn tồn tự nhiên:

- Khơng bón phân hóa học;

- Không phun thuốc bảo vệ thực vật;

- Không phun thuốc kích thích sinh trưởng;

- Khơng sử dụng thuốc diệt cỏ;

- Không sử dụng sản phẩm biến đổi gen.

Người trồng rau organik được đào tạo chuyên sâu về cách trồng, chăm sóc và bảo

quản rau, Đất trồng và nguồn nước tưới được lựa chọn không bị ô nhiễm bởi các kim

loại nặng (thủy ngân, asen...), không bị ảnh hưởng của nước thải công nghiệp.

Giá trị dinh dưỡng của rau hữu cơ:

- Thực phẩm hữu cơ có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng hơn các loại thực phẩm

khác.

- Tỷ lệ chất chống oxi hóa trong trái cây và rau quả hữu cơ 40% so với loại bình

thường (theo các nhà khoa học thuộc Đại học Newcastle Anh Quốc).- Chứa nhiều

khoáng chất có ích cho cơ thể hơn (sắt, kẽm…).



GVHD : Th.S Tăng Phan Duy Phúc



Trang 28



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp



Hình 2.3 : Rau Organnik



2.2 Thành phần hóa học của rau quả

2.2.1 Nước

Nước tự do: là dạng nước chứa trong các thành phần của tế bào, trong các khoảng

gian bào, trong các mạch dẫn... không bị hút bởi các phần tử tích điện hay dạng liên

kết hóa học. Dạng nước này vẫn giữ được tính chất vật lý, hóa học, sinh học bình

thường của nước và có vai trò rất quan trọng đối với cây: làm dung môi, làm giảm

nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước, tham gia vào một số quá trình trao đổi chất,

đảm bảo độ nhớt của chất nguyên sinh, giúp cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình

thường trong cơ thể.

Nước liên kết: là nước bị giữ bởi một lực nhất định do quá trình thuỷ hố hố học

của các ion, các phân tử, các chất trùng hợp hoặc liên kết trong các thành phần cấu

trúc. Dạng nước này chiếm khoảng 30% lượng nước trong thực vật. Tuỳ theo mức độ

liên kết khác nhau mà dạng nước này mất dần tính chất vật lí, hoá học, sinh học của

nước như: khả năng làm dung mơi, bay hơi, tham gia vào các phản ứng hố học. Tuy

nhiên dạng nước liên kết có vai trò rất quan trọng trong quá trình chống chịu của cơ

thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường như khô hạn, nóng, lạnh.

Rau quả tươi (65-95% nước) trong đó có 4/5 nước tự do. Muốn đóng băng hết

lượng nước này chỉ cần ở nhiệt độ -50C và sấy khô ở 1050C. Còn 1/5 lượng nước còn

lại là nước liên kết. muốn đóng băng được lượng nước này phải hạ nhiệt độ xuống

dưới -500C và tách ra khỏi sản phẩm thì phải nung hoặc cho tương tác hóa học.Nước

có nhiều trong khơng bào,ngồi ra còn có trong màng tế bào,trong ngun sinh



GVHD : Th.S Tăng Phan Duy Phúc



Trang 29



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

chất,trong gian bào.đứng đầu trong các loại rau quả là dưa hấu (92% trọng lượng là

nước),tiếp theo là dưa chuột và các loại dưa khác.

2.2.2 Glucid

Glucid hay carbonhydrat là hợp phần chủ yếu của các chất khô trong rau quả.

Chúng vừa là vật liệu xây dựng vừa là thành phần chính tham gia các q trình trao

đổi chất.Gluxit là nguồn dự trữ năng lượng cho các quá trình sống của rau tươi khi

tồn trữ.

Đuờng tự do trong rau quả chủ yếu ở dạng glucose, fructose và saccharose.

Fructose còn có trong thành phần của saccarose và innulin. Tất cả các loại đuờng đều

tan trong nuớc, và độ tan tăng khi nhiệt độ tang. Các đuờng đều hút ẩm mạnh, nhất là

fructose.

Khi tồn trữ rau quả tuơi, saccharose dần dần bị thủy phân thành đuờng khử, duới

tác dụng của enzyme invectase. Ngược lại, trong quá trình sinh truởng của cây chủ

yếu xảy ra trong quá trình tổng hợp saccharose từ đường khử.

Khi đun nóng rau quả ở nhiệt độ cao, các rau quả chứa đường có thể xảy ra hiện

tượng caramen hoá. Phản ứng caramen hoá bắt đầu ở 120 0C, tăng nhanh và tạo màu

đen ở 160-2000C, còn 4000C thì cháy hồn tồn. Ở giai đoạn đầu, các chất tạo thành

thường làm rau quả có mùi thơm và có màu vàng cháy.

Sự sẫm màu của các sản phẩm rau chế biến, qua xử lý nhiệt nhẹ, thường là do tác

dụng giữa đường và axit amin (maillard hay phản ứng melenoidin). Kết quả là các

melanoidin đuợc tạo ra, làm giảm chất lượng sản phẩm, cả về màu sắc và mùi vị, giá

trị dinh dưỡng.

Trong các chủng loại rau quả khác nhau, số luợng và tỉ lệ các loại đường khác

nhau, làm cho rau quả có vị ngọt khác nhau. Quả hạch (mơ, mận, đào) có ít saccarose,

còn glucose và fructose bằng nhau. Trong quả có múi (cam, chanh, quýt, buởi), chuối

tiêu, dứa thì đường chủ yếu là saccarose. Trong quả nhân, dưa hấu, lượng fructose

thường cao. Trong nho, chuối, bom, đường chủ yếu là glucose.



GVHD : Th.S Tăng Phan Duy Phúc



Trang 30



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

Là thành phần quan trọng chứa trong hạt và rau quả, chiếm tới 90% trọng lượng

chất khơ gồm có: mono saccharide, disaccharide, polysaccharide, cellulose, hemi

cellulose, tinh bột…

2.2.3 Cellulose

Cellulose trong rau quả ở các phần vỏ (thành tế bào, vỏ quả, vỏ hạt) và mô nâng

đỡ. Cellulose có cấu tạo mạch thẳng, liên kết 2000 – 10000 phân tử glucose. Các phân

tử cellulose hình sợi liên kết với nhau bằng cầu hydro tạo thành bó gọi là mixen.

Nhiều mixen liên kết thành chùm sợi. Những chùm sợi liên kết với nhau bằng

hexmicellulose, protopectin tạo thành mơ vỏ rắn chắc và cứng khi chúng còn xanh.

Hàm lượng cellulose trong quả là 0.5-0.7%, có khi tới 6% (dứa 0.8%, cam, buởi

1.4%, hồng 2.5%, ổi chín 6%); trong rau 0.2-2.8% (cà, cải bắp -1.5%, măng -3%) và

có khi cao hơn (dưa chuột 4-5%).

Hemixenllulose hay semicellulose (bán cellulose) có trong thành tế bào rau quả

nhưng kém bền hơn cellulose. Khác với cellulose, hemicellulose vừa là vật liệu cấu

trúc thành tế bào vừa là nguyên liệu dự trữ năng luợng trong quá trình trao đổi chất

trong rau quả.

2.2.4 Các hợp chất chứa nitơ

Hàm lượng đạm trong rau quả tuy không nhiều, thường chỉ từ 0.2 – 1.5% (trừ

chuối tiêu 1.8%, nhóm rau đậu và cải 305 -505%) nhưng đóng vai trò quan trọng

trong trao đổi chất dinh duỡng.

Trong rau quả các hợp chất nitơ ở nhiều dạng khác nhau: protein, axit amin, amit

(asparain, glutamine), axit nucleic, ammoniac và muối, nitat, glucozit có chứa nitơ

(xolanin, amidalin, manihotin, xinigrin) và enzyme. Các hợp chất nitơ ở đây không

bao gồm các chất không phải là sản phẩm thuỷ phân protein hoặc từ đó tổng hợp

thành protein, ví dụ các hợp chất phenol và ancaloit, dù trong thành phần của nó cũng

có nitơ.

Sự biến tính protein còn có thể xảy ra khi tồn trữ rau quả dài ngày. Ví dụ ở đậu

hạt, sự biến tính này chỉ xảy ra ở mức đơ thấp, protein chưa bị đông tụ mà chỉ bị “già



GVHD : Th.S Tăng Phan Duy Phúc



Trang 31



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

cỗi”, tức là giảm khả năng háo nước và mất khả năng trương nở trong nước. Những

hạt đậu này khi nấu sẽ sượng, nở kém và lâu chín.

Nitơ ammoniac, amid và acid amin tuy ít nhưng có vai trò quan trọng hơn nitơ

protein trong sản xuất vang, vì nấm men cần sử dụng dạng nitơ này để phát triển. Cho

nên trong sản xuất rượu quả lên men, đối với các loại quả nghèo các hợp chất nitơ này

(cam, bưởi…) phải bổ sung muối amon vào dịch lên men. Trong rau quả hầu hết acid

amin tự do, đặc biệt có đủ tám acid amin không thể thay thế được. Tỉ lệ thành phần

các acid amin trong một số loại rau quả khá cân đối như trong chuối tiêu, đậu, khoai

tây, cà rốt, cải bắp (1.5-1.6%). Trong lá sắn tuơi có 6-9% nitơ (nhưng chỉ có 20%

lượng đạm này được cơ thể hấp thu). Vì vậy, ngồi thức ăn động vật, rau quả là thức

ăn rất quan trọng cung cấp cho cơ thể.

Trong rau quả còn chứa các hợp chất nitơ phi protein nhưng rất cần cho cơ thể,

như β- alanin (trong táo), aliin (trong tỏi), xitrulin (trong dưa hấu), S- metylxistein

(trong đậu), S- metylsteinsunfocxit (trong cải bắp), xacozin (trong nấm, lạc).

Nhìn chung, trong quá trình tồn trữ, nitơ protein giảm đi (do sự phân huỷ một

phần) và nitơ phi protein tăng lên (lượng acid amin tăng). Khi củ này mầm, nitơ

protein không giảm do có sự tổng hợp từ acid amin tự do.

Trong rau quả, các nito protein chiếm thành phần chủ yếu. Ví dụ, cà chua có

30%, chuối, cải bắp có 50%. Một đặc tính quan trọng của protein là sự biến tính, tức

là sự phá vở liên kết nước trong phân tử protein, làm cho nó bị đơng tụ khơng thuận

nghịch. Tác nhân gây biến tính là nhiệt, acid hay bức xạ.

2.2.5 Các chất béo

Chất béo trong rau quả tập trung nhiều ở hạt, nấm chỉ trong một vài loại quả (gấc,

bơ) là cả ở thịt quả. Chất béo thường đi kèm với sáp, tạo thành màng mỏng bảo vệ

ngoài vỏ. Hàm lưởng chất béo lạc là 44,5%, cơm dừa già 35,1%, quả bơ 23%.

Chất béo của rau quả thường chứa hai acid béo no là acid panmitic 31% và acid

stearic 4,5% và ba acid béo không no là acid oleic 4,5%, acid linolenic 7% và acid

linoleic. Trong đó acid linoleic và acid linoleonic là các acid béo không thể thay thế



GVHD : Th.S Tăng Phan Duy Phúc



Trang 32



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

được. Vì vậy, chất béo trong rau quả vừa dễ tiêu hóa, vừa là thành phần rất cần trong

khẩu phần ăn hằng ngày.

2.2.6 Enzyme

Hệ enzyme trong rau quả rất phong phú và đa dạng . Enzyme là chất xúc tác sinh

học các quá trình trao đổi chất và biến đổi hóa học xảy ra trong các mơ thực vật. Các

hệ enzym chứa trong các chất nguyên sinh có tác dụng tổng hợp ra các chất phức tạp

hơn. Còn các hệ enzyme ở dịch quả lại thủy phân ra các chất đơn giản hơn. Enzyme

trong rau quả có hoạt lực cao và rất khác nhau.

Trong mô thực vật có các lớp enzyme sau:

Lớp enzyme oxi hóa- khử(oxidaz): peroxidase. Polyphenoloxidase ,catalase

Lớp enzyme thủy phân (hydrolase) xúc tác quá trình thủy phân: cacbonhydraza

(amilase, invectase…); enzyme pectolitic (pectase, pectine sterase.)

Lớp enzyme tổng hợp xúc tác các quá trình tổng hợp chất đơn giản thành chất

phức tạp: photphotase.

2.2.7 Các chất khoáng

Trong rau quả, một phần nhỏ chất khoáng ở dạng nguyên tố kim loại liên kết với

các hợp chất hữu cơ cao phân tử như magie trong clorofin; lưu huỳnh, photpho trong

thành phần của protein ,enzyme và lipoit; sắt, đồng trong enzyme. Phần chủ yếu các

chất khoáng ở trong thành phần các acid hữu cơ và vô cơ như axit photphoric, acid

sunfuric, acid silixic, acid boric… Cơ thể nguời rất dễ hấp thu các chất khoáng ở dạng

liên kết như vậy.

Tuỳ theo hàm lượng, các chất khoáng trong rau quả chia ra các loại: đa lượng, vi

lượng và siêu vi lượng.

2.2.8 Các vitamin

Nhiều vitamin chỉ có thể tổng hợp được trong thực vật, do vậy rau quả là nguồn

cung cấp vitamin rất quan trọng và rất cần thiết đối với con nguời. Rau quả giàu

vitamin A, C, PP, B1, B2, K.



GVHD : Th.S Tăng Phan Duy Phúc



Trang 33



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

Các vitamin hoà tan trong nuớc quan trọng là: vitamin C, vitamin P, axit folic,

vitamin PP, vitamin nhóm B và axit pantotenic.

Các vitamin hoà tan trong chất béo thuờng gặp là vitamin A và vitamin K.

Trong rau quả, vitamin C phân bố không đồng đều, thuờng tập trung gần vỏ hay

lớp gần vỏ, có khi 3-4 lần cao hơn trong mẫu trung bình. Trong lõi cải bắp, hàm luợng

vitamin C cao gấp hai lần ở bẹ (100 và 50mg %).

2.2.9 Acid hữu cơ

Acid hữu cơ tạo cho rau quả có mùi vị đặc trưng. Acid hữu cơ tham gia vào q

trình oxi hố khử trong rau quả và trong q trình hơ hấp. Vì vậy trong q trình tồn

trữ lâu dài, giá trị cảm quan về mùi vị của một số rau quả giảm đi rõ rệt.

Acid hữu cơ có trong rau quả dưới dạng tự do, dạng muối và este. Một số acid bay

hơi kết hợp với este tạo ra mùi thơm….

Độ chua của rau quả thường không quá 1%. Tuy nhiên một số rau quả có độ acid

cao: buởi chua 1.2%, mận chua 1.5%, mơ 1.3%, chanh 6-8%.

2.2.10 Các chất màu

Chất màu (sắc tố) tạo cho rau quả có màu sắc khác nhau. Các chất màu trong rau

quả có thể chia thành 4 nhóm: chlorophyl, carotinoit hồ tan trong chất béo, antoxian

và chất màu flavon tan trong nuớc.

Clorophyl: có màu xanh lục, vì thế còn gọi là diệp lục, đóng vai trò quan trọng

trong q trình quang hợp- nguồn chủ yếu tạo ra các hơp chất hữu cơ clorophyl trong

lục lạp nằm trong nguyên sinh của phần xanh trong rau quả, hàm lượng clorophyl của

thực vật xanh khoảng 1% khối lượng chất khô, và thường đi kèm với chất màu khác

như carotinoid. Clorophyl là sắc tố chủ lực trong vỏ trái cây màu xanh. Trong q

trình chín clorophyl mất dần và sắc tố khác tăng lên. Tuy nhiên, ví dụ như cam, có

Loại khi chín vẫn còn màu xanh hoặc màu xanh là chính làm giảm giá trị thương

phẩm.

Carotinoid: Sắc tố này tạo cho rau quả màu vàng, màu cam và đơi khi màu đỏ.

Trong nhóm này phổ biến nhất là carotin, licopin và xantofin.



GVHD : Th.S Tăng Phan Duy Phúc



Trang 34



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

Antoxian: Là sắc tố làm cho rau quả có nhiều màu sắc khác nhau, từ đỏ đến tím.

Antoxian là một glucozid, trong đó gốc đuờng là glucoza hay ranoza, còn α-glucon là

antoxianidin. Rất nhiều antoxian rau quả có tính kháng sinh. Q trình chín là q

trình tích tụ antoxian. Nó có, hoặc chỉ ở ngồi vỏ (nho đỏ, mận tím). Hoặc cả vỏ và

cùi quả (mận đỏ, dâu, rau dền, củ dền)

Chất màu flavon đó là nhóm chất màu glucozid, làm cho rau quả có màu vàng và

màu cam. Vecxitin là chất có trong vỏ hành khơ.

2.2.11 Các chất thơm

Chất thơm hay tinh dầu, là chất bay hơi, tạo ra mùi đặc trưng cho từng loại rau

quả. Trong rau quả chất thơm tập trung ngoài vỏ nhiều hơn trong thịt quả. Chất thơm

đuợc tổng hợp trong q trình chín, từ protein, glucid và chất béo, vitamin.

Trong các loại rau, rau thơm chứa nhiều tinh dầu nhất (0.05-0.5%), có khi tới 1%.

Trong tỏi chứa tới 0.01%, hành chứa 0.05% tinh dầu. Trong các loại quả, citrus là loại

có nhiều tinh dầu, vỏ cam chanh 2.4%, vỏ quýt 1.3%, vỏ chanh 2.0%. Hàm luợng tinh

dầu trong các loại quả khác rất thấp, không quá 0.001%.



2.3 Một số biến đổi của rau quả trong quá trình bảo quản

2.3.1 Biến đổi vật lý

 Sự bay hơi nước

Quá trình bay hơi nước trên bề mặt lá và các bộ phận khác của cây vào khơng khí

được gọi là q trình thốt hơi nước. Phần lớn các nơng sản tươi chứa 65-95% nước

khi thu hoạch. Khi còn ở trên cây, lượng nước bốc hơi từ nông sản được bù đắp lại

thường xuyên từ rễ cây và vận chuyển các bộ phận trên cây. Nhưng khi thu hoạch,

lượng nước bốc hơi khơng được bù đắp lại. Vì vậy sự mất nước của rau quả tươi sau

thu hoạch có ảnh hưởng rất lớn đến trạng thái sinh lý cũng như chất lượng sản phẩm.

Sự thốt hơi nước của nơng sản sau thu hoạch là quá trình nước tự do trong nơng

sản sau thu hoạch khuếch tán ra bên ngồi mơi trường. Sự thoát hơi nước phụ thuộc

trước hết vào đặc điểm của nông sản như mức độ háo nước của hệ keo trong tế bào,

thành phần cấu tạo và trạng thái của mô bảo vệ, cường độ hô hấp của nông sản. Sự



GVHD : Th.S Tăng Phan Duy Phúc



Trang 35



Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

thốt hơi nước làm cho nơng sản bị héo giảm mẫu mã, giảm sức đề kháng. Nếu mất

nước quá nhiều nông sản sẽ bị mất giá trị thương phầm.

Trong thực tế bảo quản nông sản để hạn chế sự thoát hơi nước, người ta thường áp

dụng các biện pháp sau: hạ thấp nhiệt độ, tăng độ ẩm, giảm tốc độ chuyển động của

khơng khí trong kho bảo quản. Đặc biệt, việc bao gói các sản phẩm bằng các vật liệu

phù hợp có thể giảm đáng kể sự mất nước.

Các yếu tố ảnh hưởng của sự thoát hơi nước nơng sản sau thu hoạch:

• Lớp cutin, độ dày và đặc tính của lớp sáp trên vỏ nơng sản.

• Mức độ háo nước của hệ keo trong tế bào.

• Độ ầm, nhiệt độ mơi trường.

• Rau dạng lá mất 600-800g nước/tấn/ngày.

• Rau dạng củ mất 300-600g nước/tấn/ngày.

• Tốc độ chuyển động của khơng khí trong kho bảo quản.

• Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt và thể tích rau quả, tỉ lệ càng lớn tốc độ thoát hơi

nước càng cao.

• Độ chín: rau quả càng chín thì cường độ hơ hấp càng giảm, tốc độ thốt hơi

nước chậm lại.

• Q trình bảo quản, vận chuyển: sản phẩm nơng sản bị thay đổi nhiệt độ hoặc

độ ầm đột ngột từ lạnh sang nóng hoặc từ khơ sang ẩm.

 Sự giảm khối lượng tự nhiên

Khái niệm: sự giảm khối lượng tự nhiên là sự giảm khối lượng của rau quả tươi

do bay hơi nước và sự tốn hao các chất hữu cơ trong hô hấp.

Sự giảm khối lượng tự nhiên là hiện tượng tất yếu xảy ra trong thời gian bảo quàn

lâu dài. Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giống loại, vùng khí hậu, cách

chăm sóc, cơng nghệ và thời gian tồn trữ.

 Sự sinh nhiệt



GVHD : Th.S Tăng Phan Duy Phúc



Trang 36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ RAU QUẢ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×