Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Các báo cáo tài chính luôn được đã lập chính xác, gửi đúng nơi, đã cung cấp đủ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty được lập theo phương pháp trực tiếp.

- Các báo cáo tài chính luôn được đã lập chính xác, gửi đúng nơi, đã cung cấp đủ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty được lập theo phương pháp trực tiếp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty

Doanh nghiệp thực hiện một số chỉ tiêu phân tích sau:

Tỷ lệ phần trăm hồn

thành kế hoạch của chỉ

tiêu phân tích



Trị số của chỉ tiêu phân tích

=



×



100



Trị số của chỉ tiêu kỳ gốc



Trong đó:

Trị số chỉ tiêu phân tích: doanh thu, chi phí, lợi nhuận năm 2012

Trị số của chỉ tiêu kỳ gốc: doanh thu, chi phí, lợi nhuận năm 2011

- Tỷ suất chi phí: là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ phần trăm (%) của tổng chi

phí trên doanh thu

F’



=



F

M



×



100



Trong đó:

F’: tỷ suất chi phí



F: tổng chi phí



M: doanh thu



- Tỷ suất lợi nhuận – vốn chủ sở hữu (ROE) giúp Ban Giám đốc biết

được khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn mà doanh nghiệp bỏ ra.

Lợi nhuận sau thuế

ROE



=



Vốn chủ sở hữu

- Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh (ROA) đánh giá ban lãnh đạo

đánh giá một đồng tài sản mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

ROA



=



Tài sản

+ Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (Lợi nhuận biên) (ROS): phản ánh cứ

một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế



Lợi nhuận biên (ROS) =



Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần



x 100%



2.2.3. Tính tốn và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh dựa trên số liệu của các báo cáo kế toán

Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hàng loạt các chính sách và quyết định

của Cơng ty, nếu như các tỷ số tài chính đã được đề cập ở trên cho thấy các phương

12



thức mà Cơng ty được điều hành thì các tỷ số về khả năng sinhlợi phản ánh tổng hợp nhất về hiệu quả sản xuất kinh doanh

và hiệu năng quản lý của Cơng ty.

Bảng 2.3 : Phân tích một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty TNHH Tiến Minh năm 2011- 2012

Đơn vị tính: Việt Nam Đồng

Chỉ tiêu



Nãm 2012



Nãm 2011



1.Tổng tài sản



77.749.219.565



2.Tổng Vốn CSH



Chênh lệch 2012/2011

Tãng giảm



Tỷ lệ (%)



57.081.430.958



20.667.788.607



136,208



39.229.769.165



38.928.375.879



301.393.286



100,774



3.Tổng doanh thu



84.284.939.441



65.362.961.361



18.921.978.080



128,949



4.Tổng chi phí



80.448.146.406 62.759.292.008 17.702.333.078



128,2



5.Lợi nhuận trước thuế



3.808.673.944



2.589.028.942



1.219.645.002



147,108



6.Lợi nhuận sau thuế



2.856.505.458



1.864.100.838



992.404.620



153,238



95,481



96,0389



(0.5578)



99,4192



7.Tỷ suất chi phí

Lợi nhuận biên (ROS)

LN sau thuế / Doanh thu thuần x 100%



Doanh lợi tổng tài sản (ROA)

LN sau thuế /Tổng tài sảnbình quân x 100%

Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)

LN sau thuế /Vốn chủ sở hữubình quân x 100%



3,39%



2,85%



4,24%



4,31%



7,52%



13



6,43%



Qua bảng chi tiêu doanh lợi doanh thu của các năm 2011, 2012 ta thấy doanh

thu và lợi đều tăng cao. Năm 2012 so với năm 2011 doanh thu tăng thêm 18.908,5

triệu đồng tương đương tăng 29%; lợi nhuận cũng tăng và tăng thêm là 992,4 triệu

đồng, tương đương tăng 0,54%.

+Phân tích chỉ tiêu tỷ suất chi phí

Qua bảng so sánh trên ta thấy tỷ suất chi phí của doanh nghiệp giảm. Mức

giảm tuy không lớn (0,6%) nhưng đã góp phần gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

+ Phân tích tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS):

Như vậy cứ 100 đồng doanh thu thì năm 2011 thì cơng ty thu được là 2,85

đồng lợi nhuận, năm 2012 thì thu được 3,39 đồng lợi nhuận / 100 đồng doanh thu,

tăng hơn so với năm 2011.

Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu năm sau đều cao hơn năm trước chứng tỏ

Cơng ty làm ăn ngày càng có hiệu quả hơn, tuy nhiên tỷ lệ lợi nhuận này không cao

chỉ là 2,85 và 3,39%. Công ty cần phải tăng tỷ lệ này cao hơn nữa và cần đạt ở mức

>10%.

+ Phân tích tỷ suất doanh lợi tổng tài sản (ROA):

Ta thấy chỉ số ROA của năm 2011, 2012 là không biến động nhiều. Lý do là

bởi do tình hình kinh doanh thuận lợi, cơng ty có sự gia tăng về doanh thu. Đi kèm

với đó là sự đầu tư tương ứng của ban lãnh đạo vào khối lượng tài sản của doanh

nghiệp khiến tỷ suất ROA không thay đổi nhiều ( 4,24% vào năm 2012 và 4,31%

vào năm 2011).

+ Phân tích tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ số ROE là chỉ số luôn được các chủ sở hữu quan tâm hàng đầu. Vì nó

phản ánh khả năng sinh lời của nguồn vốn mà họ bỏ ra. Bình quân cứ 100 đồng vốn

do chủ sở hữu đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra 6,43 đồng lợi nhuận

sau thuế trong năm 2011. Đến năm 2012 chỉ số ROE đã tăng nên đáng kể, cứ 100

đồng thì tạo ra 7,52 đồng lợi nhuận, so với năm 2011 tăng thêm 1,09%

Như vậy vốn chủ sở hữu của chủ DN đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh

doanh của Cơng ty ngày càng có hiệu quả hơn và dự báo các năm tiếp theo sẽ tăng

cao rất nhiều.



14



III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QT VỀ CƠNG TÁC KẾ TỐN, PHÂN TÍCH

KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH CỦA CƠNG TY

3.1. Đánh giá khái qt về cơng tác kế tốn của cơng ty

3.1.1. Ưu điểm

Việc vận dụng hệ thống TK kế toán phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. Hệ

thống TK kế tốn cơng ty sử dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh

doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kế toán thuận tiện cho việc ghi sổ kế

toán, kiểm tra đối chiếu.

Việc vận dụng và mở TK chi tiết của công ty phù hợp với sự hướng dẫn của

Nhà nước và phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin của nhà quản trị doanh nghiệp.

Việc vận dụng hệ thống TK kế toán do Bộ tài chính quy định phù hợp với đặc điểm

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp, yêu cầu quản lý và trình

độ nhân viên kế tốn của cơng ty.

3.1.2. Hạn chế

- Là một Công ty chuyên sản xuất phục vụ nhu cầu thiết yếu của đông đảo

người dân, khối lượng sản xuất ra ngày càng nhiều với chủng loại đa dạng, thị

trường tiêu thụ mở rộng nên các nghiệp vụ kinh tế tương đối nhiều. Tuy nhiên trong

công tác đánh giá sản phẩm tồn kho Công ty chỉ được thực hiện ở cuối tháng nên

việc nắm bắt số liệu cuối tháng nhiều khi không được thực tế.

- Về hạch toán ban đầu: Đối với khách hàng lẻ đến sử dụng dịch vụ nhưng

khơng lấy hố đơn cuối ngày nhân viên bán hàng kê vào chuyển lên phòng kế toán

và kế toán xuất hoá đơn bán hàng cho khách lẻ ngày hơm đó như thế gây lãng phí.

- Về bộ máy kế tốn: Bộ máy kế tốn tại Cơng ty đã phát huy được năng lực của

cá nhân nhưng số lượng các bộ kế tốn ít nên một số kế toán phải kiêm nhiều nhiệm

vụ. Cụ thể kế toán thanh tốn vừa đối chiếu cơng nợ với khách hàng vừa thanh tốn

và quản lý cả tài sản của tồn doanh nghiệp, như vậy trách nhiêm của kế toán quá

nhiều và sẽ không đạt được hiệu quả trong công tác kế toán, mặt khác việc kiểm tra

đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn.



15



3.2 . Đánh giá khái qt về cơng tác phân tích kinh tế của đơn vị

3.2.1. Ưu điểm

Cơng ty TNHH Tiến Minh đã chủ động trong công tác phân tích kinh doanh,

dựa vào số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong các năm

mà phân tích đánh giá một số chỉ tiêu. Qua phân tích làm rõ chất lượng hoạt động

sản xuất kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng và các nguồn tiềm năng có thể khai

thác, có những biện pháp, phương hướng chiến lược trong kinh doanh, chọn ra

những phương án tối ưu không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

doanh.

3.2.2. Hạn chế

Cơng tác phân tích kinh tế của cơng ty chỉ được phòng kế tốn của cơng ty

dựa trên các số liệu tập hợp dẫn tới phòng kế tốn của cơng ty phải xử lý q nhiều

cơng việc làm cho hiệu quả phân tích chưa được như mong đợi. Cơng ty chưa tiến

hành phân tích tồn diện hoạt động kinh doanh nên kết quả phân tích của cơng ty

chưa mang tính tổng hợp.

IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài 1: “Phân tích tình hình tài chính và một số đề xuất nhằm cải thiện

tình hình tài chính của Cơng ty TNHH Tiến Minh”- Thuộc học phần phân tích

kinh tế.

Lý do: Các hoạt động kinh doanh đều có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài

chính của doanh nghiệp, tình hình tài chính cũng có ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực

tới hoạt động của cơng ty. Thơng qua phân tích tình hình tài chính sẽ cho ta biết

được những điểm mạnh yếu để có hướng khắc phục yếu kém, phát huy điểm mạnh

để công ty phát triển bền vững.

Đề tài 2: ‘‘Hồn thiện cơng tác kế tốn bán hàng tại Cơng ty TNHH Tiến

Minh” - Thuộc học phần: Kế tốn.

Lý do: Qua q trình thực tập ở cơng ty em nhận thấy kế tốn nghiệp vụ bán

hàng tại cơng ty còn tồn tại nhiều hạn chế. Mặc dù đã đưa ra một số giải pháp

nhưng chưa hiệu quả vì vậy cần nghiên cứu vấn đề này.



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Các báo cáo tài chính luôn được đã lập chính xác, gửi đúng nơi, đã cung cấp đủ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty được lập theo phương pháp trực tiếp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×