Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 2 : QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN TRUNG VÀ HẠ ÁP SAU TRẠM 110KV QUẬN HOÀN KIẾM GIAI ĐOẠN 2016-2025.

PHẦN 2 : QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN TRUNG VÀ HẠ ÁP SAU TRẠM 110KV QUẬN HOÀN KIẾM GIAI ĐOẠN 2016-2025.

Tải bản đầy đủ - 0trang

đào tạo kinh tế, một trung tâm du lịch và giao dịch quốc tế có tầm khu vực châu Á –

Thái Bình Dương. Thủ đơ Hà Nội có mơi trường sống, sinh hoạt giải trí với chất lượng

cao và mơi trường đầu tư thuận lợi”. Việc điều chỉnh quy hoạch chung dẫn tới tốc độ

phát triển kinh tế - xã hội tang nhanh chóng và có nhiều biến động ở các khu vực. Để

cung cấp kịp thời và đầy đủ nhu cầu điện năng cho thành phố, phù hợp với một thành

phố văn minh hiện đại, giảm thiểu vi phạm hành lang an tồn lưới điện, đòi hỏi tăng

cường xây dựng nguồn và lưới điện đồng bộ ngày càng hiện đại và đạt chất lượng

cung cấp điện cao.

Với tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà nước ln quan tâm q trình xây dựng và

phát triển Thủ đơ Hà Nội, trong đó việc đảm bảo cung cấp điện an tồn, tin cậy cho

thành phố Hà Nội luôn được các cấp, ngành quan tâm và ưu tiên hàng đầu.

Quy hoạch chính là cơ sở để:

 Đón nhận các cơ hội đầu tư của ngành Điện từ nguồn vốn Xây dựng cơ

bản (các dự án đầu tư này đều yêu cầu có quy hoạch phát triển điện lực

Thành phố)

 Đón nhận các cơ hội đầu tư từ các tổ chức quốc tế (dự án phát triển điện

lực, dự án phát triển công đồng,…)

 Lập các dự án đề nghị cấp vốn từ các quỹ tài trợ quốc tế (Quỹ mơi

trường tồn cầu, ngân hang thế giới, các quỹ ODA,…)

Chính vì những lý do như vậy, em xin quyết định lựa chọn đề tài “Quy hoạch

phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV quận Hoàn Kiếm giai đoạn

2016 – 2025”.

2.2. Quy hoạch phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV quận

Hoàn Kiếm giai đoạn 2016 – 2025.

2.2.1. Cơ sở lý luận

Hệ thống điện (HTĐ) là tập hợp các nhà máy điện, trạm biến áp, đường dây tải

điện, mạng phân phối và các hộ dùng điện nhằm thực hiện nhiệm vụ sản xuất, truyền

tải, phân phối và sử dụng điện năng một cách tin cậy, kinh tế và chất lượng đảm bảo.

HTĐ là một bộ phận quan trọng của hệ thống năng lượng và hệ thống kinh tế

quốc dân, nó chiếm một phạm vi rộng lớn về lãnh thổ. HTĐ ngày nay được nghiên cứu

như một hệ thống lớn, có cấu trúc nội tại phức tạp và có liên kết mật thiết với mơi

trường. Trong đó, ln xảy ra quá trình năng lượng ( vật chất) và q trình thơng tin

(quan hệ nhân - quả), vì việc quản lý, điều khiển hệ không những phải tuân theo những

qui luật của lý thuyết mạch điện mà còn phải ln qn triệt hành vi kinh tế. Tính phức

tạp của HTĐ không những được đặc trưng ở cấu trúc của nó, mà còn thể hiện ở tính

phát triển trong thời gian, phân cấp trong khơng gian và tính đa chỉ tiêu cần thỏa mãn

mà thường tồn tại mẫu thuẫn giữa chúng (vốn đầu tư nhỏ, độ tin cậy cao, thời gian xây

dựng ngắn, chất lượng điện tốt,…)



Trong khung cảnh này, công tác quy hoạch, thiết kế và điều khiển HTĐ nhằm

hài hòa các mặt mâu thuẫn, tìm những giải pháp tối ưu về kinh tế - kỹ thuật là một

nhiệm vụ quan trọng của cán bộ kỹ thuật và nghiên cứu thuộc ngành điện.

 Các bước của quá trình kế hoạch hóa năng lượng điện:

 Bước 1: Phân tích đánh giá hiện trạng hệ thống điện

 Xây dựng ngân hàng dữ liệu về tình hình hệ thống điện và kinh tế

ngành điện trên địa bàn nghiên cứu

 Phân tích đánh giá hiện trạng và xu thế tăng trưởng của hệ thống

điện

 Bước 2: Phân tích và dự báo nhu cầu dài hạn tiêu thụ điện năng

 Dự báo nhu cầu về điện năng trên địa bàn nghiên cứu

 Dự báo dài hạn nhu cầu về công suất

 Bước 3: Xác định cấu trúc tối ưu của hệ thống cung cấp điện trong tương

lai

 Phân tích tình hình tiêu thụ điện: Thu thập các thơng tin về tình

hình tiêu thụ điện năng theo các ngành kinh tế: công nghiệp, nông

nghiệp, sinh hoạt, thương mại – du lịch,…

 Các số liệu phục vụ cho phân tịch hiện trạng và dự báo nhu cầu

năng lượng điện

 Tình hình sản xuất và cung cấp năng lượng của địa bàn nghiên

cứu: Tình hình sản xuất điện trong địa bàn (điện từ các nguồn

khác nhau: thủy điện, Diesel, pin mặt trời,…); Hiện trạng của

mạng lưới phân phối điện: số TBA, công suất, số Km đường dây,

…; Đánh giá hiện trạng hệ thống cung cấp điện năng.

 Lập báo cáo cân bằng năng lượng của địa bàn nghiên cứu

 Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu:

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP); Cơ cấu kinh tế; Dự kiến tốc độ

tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng thu nhập; Dân số và cấu trúc dân

số, Hệ số trang thiết bị điện gia dụng; Chính sách đơ thị hóa; …

 Dự báo nhu cầu năng lượng điện năng cho từng thời điểm quy

hoạch

 Đánh giá nguồn tài nguyên năng lượng điện và lập các phương án

cung cấp

 Phân tích kinh tế và lựa chọn phương án cung cấp

 Phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư và lập báo cáo khả thi.



2.2.2. Quy hoạch phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV quận

Hoàn Kiếm trong giai đoạn 2016 – 2025.

 Các bước trong quy hoạch:

 Đánh giá, phân tích hiện trạng lưới điện trung áp trên điạ bàn quận Hoàn

Kiếm

 Dự báo nhu cầu điện trong giai đoạn 2016 – 2025 trên địa bàn quận

 Đặc điểm chung và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội quận

 Cơ chế bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong phát triển điện

lực

 Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cho các cơng trình điện trên địa bàn quận

 Khối lượng đầu tư xây dựng và vốn đầu tư

 Phân tích kinh tế - tài chính

 Cơ chế quản lý thực hiện quy hoạch

 Kết luận

2.2.2.1 Hiện trạng nguồn và lưới điện trên địa bàn quận Hoàn Kiếm

 Nhận xét

-



Nguồn điện: Hiện tại trên địa bàn quận đang được nhận điện từ 4 trạm:

110kV Yên Phụ, 110kV Trần Hưng Đạo, 110kV Giám và 110kV Bờ Hồ.

Các trạm có cơng suất quy mơ 2 máy 2x63 MVA, và đang được vận

hành ở mức 75 – 85%.



-



Lưới điện: Trên địa bàn quận còn tồn tại 1 cấp điện áp 22kV nhận điện

từ 4 trạm 110kV, các trục đường dây chủ yếu là cáp XLPE240/Cu và còn

một lượng khối lượng nhỏ sử dụng cáp XLPE/Al. Các tuyến đường dây

trung áp được hạ ngầm 110kV. Tuy nhiên đối với sử dụng lưới 0,4kV do

đặc thù của từng phường, khu phố cổ,… vì vậy vẫn sử dụng đường dây

cáp nổi đi trên không.



 Khả năng liên kết lưới điện khu vực

Lưới điện trung áp trên đại bàn quận Hoàn Kiếm đáng vận hành 01 cấp điện áp

22kV và hạ ngầm 100% tuyến đường dây cao áp. Các lộ 22kV hiện đang được nhận

điện ít nhất từ 2 nguồn trạm 110kV với độ tin cậy cao.

Lưới điện 22kV của quận Hoàn Kiếm đang có sự liên kết với các lộ đường dây

của quận Ba Đình, Đống Đa, Hai bà Trưng, tạo mạch vòng hỗ trợ nguồn cơng suất khi

có sự cố.

2.2.2.2 Dự báo nhu cầu điện



Để đảm bảo khả năng cung cấp điện đầy đủ và liên tục trong điều kiện phát

triển kinh tế thuận lợi. Dự báo nhu cầu điện giai đoạn 2016 – 2025 bằng phương pháp

trực tiếp được tính toán với phương án cơ sở và phương án cao.

-



Phương án cơ sở: là phương án đáp ứng tối đa cho các khu vực dân cư,

cơng nghiệp có tính khả thi cao, các đề án được Nhà nước chấp thuận,

phê duyệt và bảo lãnh tài chính



-



Phương án cao: Là phương án đáp ứng tối đa cho các nhu cầu phụ tải

phát triển kinh tế - xã hội của quận khi kinh tế - xã hội phát triển mạnh,

các dự án đầu tư được nhanh chóng thực hiện đạt và vượt tiến độ kỳ

vọng, đời sống nhân dân nâng cao về mọi mặt. Phương án này thể hiện

trong điều kiện thuận lợi về vốn đầu tư và các lĩnh vực liên quan đều

khơng gặp khó khăn, trở ngại.



Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả dự báo nhu cầu điện năng giai đoạn 2016 – 2025

STT

1

2

3

4



Thành phần

Công nghiệp – xây dựng

Dịch vụ - Thương mại

Quản lý và tiêu dùng dân



Hoạt động khác

Tổng thương phẩm

Tổn thất (%)

Điện nhận

Pmax (kW)



2020

(GWh)

28,9

166,0



2025

(GWh)

32,6

228,2



Tốc độ tăng trưởng A%/năm

2016 - 2020

2021 - 2025

4,01%

2,48%

4,69%

6,57%



461,4



571,3



5,68%



4,37%



91,9

748,1

4,70

785,0

256.698



102,6

934,7

4,5

978,7

304.980



1,57%

6,1%



2,23%

5,03%



4,77%

4,17%



4,51%

3,51%



2.2.2.3 Đặc điểm chung và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội quận Hồn Kiếm.

HÌNH 2.1: BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN HỒN KIẾM



Quận hồn Kiếm là trung tâm hành chính, chính trị của Thủ đơ Hà Nội, nơi đây

tập trung nhiều Bộ, ban, sở, ngành,… đồng thời cũng là nơi thường xuyên diễn ra Lễ

hội; hoạt động chính trị của Đảng, Nhà nước và TP.Hà Nội. Quận Hồn Kiếm tập

trung nhiều đầu mối giao thơng đường sắt, đường thủy, đường bộ.

Trong giai đoạn 2010 – 2015, quận Hoàn Kiếm đã hoàn thành xuất sắc nhiệm

vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014, một số chỉ tiêu quan trọng đã đạt và vượt mức

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận lần thứ 24 đề ra trong năm 2010 – 2015. Tình hình

phát triển các ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ thương mại đều tăng trưởng

mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2010 – 2015 hai ngành đều

trên 14%.

Trong giai đoạn 2016 – 2025, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội quận

Hoàn Kiếm phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng xây dựng Thủ đô đến năm

2030, tầm nhìn đến năm 2050; tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn

2016 – 2020 là 18%/năm, giai đoạn 2021 – 2025 là 19%/năm. Cơ cấu kinh tế tiếp tục

dịch chuyển theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành dịch vụ thương mại; giảm dần tỷ

trọng ngành công nghiệp trong giá trị sản xuất trên địa bàn.

2.2.2.4 Thiết kế Sơ đồ lưới trung áp sau các trạm biến áp 110kV

 Hệ thống lưới truyền tải cao áp



Hệ thống lưới truyền tải cao áp trên địa bàn quận bao gồm các đường dây và

trạm biến áp ở cấp điện áp 110kV

- Các đường dây trục chính, các đường dây liên kết lưới mạch vòng sử

dụng cáp ngầm có tiết diện 400mm2 để đảm bảo độ dự phòng.

- Các trạm biến áp 110kV được thiết kế mang tải không lớn hơn 75% công

suất định mức ở chế độ bình thường để có đủ dự phòng cơng suất khi

xảy ra sự cố hoặc sửa chữa với quy mô cơng suất có thể đạt đến 4x63

MVA, sử dụng máy biến áp có cong suất định hình 63MVA đối với các

trạm công cộng, đối với các trạm khách hàng chuyên dung tùy theo nhu

cầu sẽ được tính tốn quy mơ cơng suất thích hợp.

 Lưới phân phối trung áp

Hiện tại lưới điện trung áp quận Hoàn Kiếm đã đồng nhất 1 cấp điện áp chuẩn

22kV. Để phù hợp với thủ đô văn minh, hiện đại, lưới điện được thiết kế, cải tạo sao

cho vừa đảm bảo an toàn cung cấp điện liên tục, ổn định, giảm tổn thất tới mức thấp

nhất vừa đáp ứng sự trong sạch của môi trường và mỹ quan thành phố.

Đường dây 22kV: Thiết kế các mạch vòng cáp ngầm, vận hành hở đảm bảo cấp

điện linh hoạt liên tục, tiện lợi khi thao tác đóng, ngắt, bảo vệ và dự phòng 100%.

Mạch lưới mạch vòng được cấp ít nhất từ 2 trạm biến áp 110kV hoặc từ 2 thanh cái

phân đoạn của trạm 110kV có 2 máy biến áp. Để đảm bảo độ dự phòng phát triển và

dự phòng cấp điện cho các phụ tải khác của lộ khi xảy ra sự cố, các đường trục ở chế

độ bình thường chỉ thiết kế mang tải 55 – 60%. Như vậy, mỗi lộ nên mang tải 5 –

6MW. Sử dụng cáp ngầm khô, cách điện XLPE có tiết diện chung 240mm 2 và thực

hiện đầu nói chuyển tiếp. Để thuận tiện an toàn khi thao tác khi sự cố và chuyển đầu

nối cũng như bảo dưỡng, sửa chữa trên mỗi lộ 22kV cần thiết kế đặt cắt máy phụ tải

phân đoạn. Để nâng cao mức độ an toàn cung cấp điện sẽ tiến hành xây dựng các trục

lộ cáp ngầm 22kV liên kết giữa các trạm 110kV tiết diện 400 mm2 và không cấp điện

cho các phụ tải trực tiếp dọc tuyến.

Trạm biến áp phân phối: Cơng suất trạm được tính tốn theo ngun tắc đủ khả

năng cung cấp điện và dự phòng hợp lý các phụ tải dân sinh trong vòng bán kính 300m

đối với khu vực quận, thị trấn, khu đô thị mới và 500m đối với khu vực nông thôn;

vùng xa trung tâm có mật độ dân cư thấp cho phép 1000m. Cơng suất máy biến áp

được lựa chọn theo tiêu chuẩn Việt Nam. Kiểu trạm biến áp được sử dụng là trạm hợp

bộ, trạm phòng, trạm đơn thân (bắt buộc với khu nội thành), trạm nền và trạm treo.

Khuyến khích xây dựng các trạm biến áp theo công nghệ hiện đại, phù hợp với cảnh

quan kiến trúc đô thị và xây dựng Thành phố xanh, sạch, đẹp.

 Đối với khu vực phố cổ: Giải pháp chính là nâng cao cơng suất các trạm

biến áp hạ áp hiện tại bởi mật độ phụ tải dày đặc, đối với những trạm xây

dựng mới sử dụng trạm ngầm tại những tuyến phố có vỉa hè rộng (Hàng

Giầy, Phùng Hưng,…); trạm xây đặt trên tầng cao của các cơng trình

cơng cộng hoặc trạm kios đặt trên sân thượng các tòa nhà của khách

hàng.



 Khu vực phố cũ: Sử dụng chủ yếu trạm xây, trạm cột, trạm compact; đối

với loại trạm KIOSK có thể đặt trong hàng rào các khu cơ quan hoặc

trong tầng hầm các nhà cao tầng của các cơng trình khách hàng.

 Khu vực ngoài đê: Các trạm biến áp hạ áp xây dựng mới trong thời gian

trước mắt tạm thời dùng loại trạm treo để đảm bảo an toàn vào mùa lũ

lụt.

Các máy biến áp có thể sử dụng các loại trạm có cơng suất 250 – 2000kV có

tính trạm thiết kế 2 máy. Khu vực quận sử dụng trạ compact để tăng cường

mỹ quan. Các hộ phụ tải có cơng suất lớn (trên 2000kVA) cần được tính

tốn kinh tế kỹ thuật cụ thể để lựa chọn công suất trạm, loại trạm và phương

án cung cấp điện tốt nhất

 Lưới điện hạ áp:

Lưới hạ áp xây dựng mới và cải tạo sẽ dùng cáp ngầm XLPE ở các đường phố

chính thuộc khu vực phố cổ và phố cũ để đảm bảo an toàn và mỹ quan đơ thị. Còn lại

dùng cáp treo ABC

- Đường trung hạ áp:

 Đường trục ngầm dùng cáp XLPE tiết diện 150mm2

 Đường trục nổi dùng cáp vặn xoắn ABC với tiết diện 120mm2

 Các tuyến cáp ngầm hạ áp cần nghiên cứu lắp đặt

 Cột hạ áp: dung cột bê tơng ly tâm có chiều cao 10m

 Số đường trục hạ áp không quá 4

 Chiều dài đường trục hạ áp không quá 200m.

- Đường nhánh hạ áp:

 Đường nhánh ngầm dùng cáp XLPE tiết diện 95mm2

 Đường nhánh nổi dùng cáp vặn xoắn ABC với tiết diện 70mm2

 Các cột đường dây phải là cọt bê tông ly tâm LT-10b và LT-8b

 Dây dẫn dùng loại cáp vặn xoắn ABC, tiết diện 4x90 được treo trên

cột bằng các móc chun dùng

 Nếu khơng có điều kiện trồng đỡ cột thì dùng máy móc treo tại đầu

hồi nhà để mắc vào nhánh rẽ vào nhà. Có thể mắc điện từ nhà này

qua nhà khác qua các móc treo nếu khoảng cách 2 nhà không quá

30m.



 Chiều cao của dây song song với đường giao thông tối thiểu là 4,5m

và chiều cao của nhánh rẽ vào nhà tối thiểu là 3,5m tính đến mặt đất,

trường hợp rẽ nhánh vào nhà băng qua đường ô tô hoặc đường phố

phải cách mặt đường 8,4m

Theo quy hoạch, giai đoạn 2016 – 2025, thành phố Hà Nội sẽ xây mới 09 trạm

biến áp 220kV và 44 trạm biến áp 110kV, tuyến đường dây 220kV dài 170km, tuyến

đường dây 110kV dài 460km.

2.2.2.5 Cơ chế bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong phát triển điện lực

Theo quy hoạch giai đoạn 2016 – 2025, tổng diện tích đất chiếm dụng vào

khoảng 500ha, trong đó khoảng 80% diện tích chiếm dụng là đất nơng nghiệp (400ha),

tuy nhiên, do diện tích chiếm dụng trải đều trên các quận, huyện nên những tác động

bị phân tán nhỏ. Những tác động này được dự báo là nhỏ và có thể khắc phục được

bằng các chính sách nhà nước.

 Cơ chế bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong phát triển điện lực

-



Các giải pháp về quản lý là các giải pháp về sử dụng hiệu quả tài nguyên

và bảo vệ nguồn nước, phòng ngừa, giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi

khí hậu.



-



Các giải pháp công nghệ: với việc tiết kiệm nhiên liệu theo mục tiêu của

Chính phủ thì giải pháp cơng nghệ sẽ đóng vai trò then chốt, tập trung

vào hai nhóm: nhóm thiết bị cơng nghiệp và gia dụng tiêu dùng điện và

nhóm nhà máy sản xuất điện tiêu thụ nhiên liệu để có các giải pháp thích

hợp.



-



Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của các dự án lưới điện: tác động

do đường dây phân phối rất khó để giảm thiểu, chỉ có thể thay đổi lộ

trình tuyến đường dây để sao cho chỉ đi qua những vùng ít ảnh hưởng

nhất đến các cơng trình văn hóa, di tích lịch sử, hệ sinh thái và đa dạng

sinh học.



2.2.2.6 Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cho các cơng trình điện

Theo như thiết kế lưới điện đã nêu trên, như vậy đến năm 2025 diện tích cần

dành cho xây dựng trạm là 2.705m2. Trong đó, giai đoạn 2016 – 2020 là: 1.355m2, giai

đoạn 2021 – 2025 là 1.350 m2

Theo tính tốn, nhu cầu đất xây dựng tuyến đường dây trung áp, hạ áp.



Bảng 2.2: Nhu cầu đất xây dựng tuyến đường dây trung áp và hạ áp trên địa bàn

quận Hồn Kiếm.



STT

1

2

3



Cơng trình



Diện tích hành lang

tuyến (2016 – 2020)



Diện tích hành lang

tuyến (2021 – 2025)



16.980

103.200

1.355



34.200

107.500

1.350



Đường dây trung áp

Đường dây hạ áp

Trạm biến áp



2.2.2.7 Khối lượng đầu tư xây dựng và vốn đầu tư

Bảng 2.3: Tổng hợp khối lượng xây dựng mới, cải tạo đường dây đến năm 2025

TT



Danh mục



Tổng (2016 – 2025)



I

A

1

2

B

1

2



Đường dây

Xây dựng mới

Đường dây 22kV

Đường dây hạ thế

Cải tạo

Đường dây 22kV

Đường dây hạ thế



185,3

137

25

112

48,3

3,3

45



II

1

2



Công tơ

Lắp mới

Thay thế



18400

1070

22000



Tổng (2021 - 2025)

Đơn vị: km

247

160

35

125

87

22

65

Đơn vị:chiếc

23350

850

22500



Bảng 2.4: Tổng hợp khối lượng xây dựng mới, cải tạo trạm biến áp đến năm 2025

Tổng (2016 – 2025)

TT



Danh mục



I

A

1

B



Trạm

Xây dựng mới

Trạm 22/0,4 kV

Cải tạo

Đường dây

22kV



1



Tổng (2021 - 2025)



Trạm



D.lượng

(KVA)



Trạm



D.lượng

(KVA)



341

271

271

70



250.820

168.320

168.320

82.500



345

270

270

75



384.850

221.350

221.350

87



70



82.500



75



22



Sau q trình tính tốn và tổng hợp, đến năm 2025, tổng vốn đầu tư cần huy

động cho xây dựng và cải tạo đường dây, trạm biến áp, lưới điện trên địa bàn giai

đoạn 2016 – 2020 là 1.439 tỷ đồng, giai đoạn 2021 – 2025 là 3.165 tỷ đồng.

2.2.2.8 Phân tích kinh tế - tài chính

 Dòng chi phí của dự án:

-



Chi phí đầu tư xây dựng và cải tạo lưới điện ở các cấp điện áp



-



Chi phí mua điện



-



Chi phí bảo dưỡng vận hành



-



Giá bán điện thương phẩm



 Nguồn vốn vay của dự án:

-



Lãi suất vay trong nước dài hạn: 11%



-



Lãi suất vay nước ngoài dài hạn: 6,5%



-



Thời gian ân hạn: 5 năm



-



Thời gian trả vốn vay trong nước: 10 năm



-



Thời gian trả vốn vay nước ngoài: 10 năm



 Các loại thuế: áp dụng như chế độ hiện hành của nhà nước

Do đánh giá kinh tế đứng trên quan điểm quốc gia mang ý nghĩa lợi ích cho xã hội

nên vốn đầu tư đưa vào sẽ không quan tâm đến nguồn gốc và bao gồm mục: các loại

thuế và chi phí nhân cơng.

Hiệu quả kinh tế được đánh giá qua các chỉ tiêu:

-



Giá trị hiện tại thuần NPV



-



Suất thu lợi nội tại IRR



-



Tỷ số lợi ích trên chi phí B/C



Phân tích độ nhạy của dự án được tiến hành them 3 phương án:

-



Vốn đầu tư tăng 10%



-



Giá điện thương phẩm giảm 10%



-



Vốn đầu tư tăng 10% và giá điện thương phẩm giảm 10%



Qua tính tốn, ta có kết quả



Bảng 2.5: Kết quả tính tốn phân tích kinh tế và độ nhậy

NPV

(tỷ đồng)

4901,15

4714,49

3866,7



Phương án



IRR

(%)

127,82

108,08

83,68



B/C



Phương án cơ sở

1,66

Vốn tăng 10%

1,62

Giảm giá điện TP 10%

1,67

Vốn tăng 10% và giảm

3680,03

68,53

1,61

giá điện TP 10%

2.2.2.9 Tóm tắt, đánh giá và nêu ưu nhược điểm Quy hoạch phát triển lưới điện trung

và hạ áp sau các trạm 110kV trên địa bàn quận Hoàn Kiếm trong gia đoạn 2016 –

2025.

Phát triển lưới điện của quận đã tính tốn dự báo mức gia tăng phụ tải phù hợp

với các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo đứng mục tiêu mà Nghị quyết Đại hội

Đảng bộ của quận đã đề ra. Từ đó đưa ra phương án thiết kế sơ đồ phát triển điện lực

nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ và an toàn cho các phụ tải để đạt được các mục tiêu

phát triển kinh tế - xã hội tới năm 2015 và có mức độ dự phòng cho các năm tiếp theo

 Mục tiêu phát triển

Bảng 2.6: Mục tiêu phát triển

STT



Thành phần



Năm 2020



Năm 2025



1



Tổng điện năng thương phẩm

(GWh)



784,1



934,7



2



Tổng điện nhận (GWh)



785,0



978,7



3



Pmax (MW)



257



305



2016 – 2020



2021 – 2025



6,1%



5,03%



Tốc độ tăng trưởng A%/năm



Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm của quận giai đoạn 2016 - 2020 là

6,1%/năm, giai đoạn 2021 – 2025 là 5,03%/năm.

 Phát triển lưới điện đến năm 2025

-



Đường dây trung áp:

 Xây dựng mới 25km đường dây trung áp

 Cải tạo nâng điện áp lưới điện và nâng tiết diện dây dẫn là 3,3km



-



Trạm biến áp trung áp:

 Xây dựng mới 541 trạm biến áp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 2 : QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN TRUNG VÀ HẠ ÁP SAU TRẠM 110KV QUẬN HOÀN KIẾM GIAI ĐOẠN 2016-2025.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×