Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. Kết quả thí nghiệm

III. Kết quả thí nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Trà Vinh

Khoa Hóa Học Ứng Dụng



Báo cáo thực hành hóa phân tích 2



Ảnh sắc kí bản mỏng



IV.



Tính tốn

Ta có:

a= 0.9 cm

b= 3.7cm



Rf =



 Rf = = 0.2432 cm



V.

Trả lời câu hỏi

1. Nêu nguyên tắc chọn lựa dung mơi trong sắc ký lớp mỏng



GVHD

Huỳnh Thị Hồng Hoa



11



SVTH

Nhóm 2



Trường Đại học Trà Vinh

Khoa Hóa Học Ứng Dụng



Báo cáo thực hành hóa phân tích 2



Dung mơi thích hợp dùng trong sắc kí lớp mỏng sẽ là một dung mơi có tính phân cực

khác với pha tĩnh. Nếu một dung mơi phân cực được dùng để hòa tan mẫu thử trên một

pha tĩnh phân cực, vệt nhỏ mẫu thử sẽ lan tròn do mao dẫn, và các vệt khác nhau có thể

trộn lẫn vào nhau. Do đó, để hạn chế sự lan tròn của các vệt mẫu, dung mơi được sử

dụng để hòa tan mẫu thử phải khơng phân cực, hoặc phân cực một phần, nếu pha tĩnh

phân cực, và ngược lại.

2. Tại sao khi triển khai sắc ký bản mỏng, phải cho hệ dung mơi vào bình,

đậy nắp bình lại và để yên cho dung môi thấm ướt hết giấy lọc?

Khi triển khai sắc ký bản mỏng, phải cho hệ dung mơi vào bình, đậy nắp bình lại và để

n cho dung mơi thấm ướt hết giấy lọc vì để tránh dung mơi bay hơi và coi hệ dung

mơi có đồng nhất hay không. Nếu hệ dung môi thấm ướt giấy lọc thì hệ dung mơi đã

đồng nhất

3. Hệ dung môi và tỉ lệ dung môi ảnh hưởng như thế nào đến tỉ lệ Rf?

Các hợp chất được tách ra dựa trên sự cạnh tranh của chất tan và pha động để có được

chỗ liên kết với pha tĩnh. Thí dụ, nếu silicagel được dùng như pha tĩnh, nó được xem là

phân cực. Cho trước 2 hợp chất có tính phân cực khác nhau, chất nào có tính phân cực

lớn hơn sẽ có sự liên kết với silicagel lớn hơn và vì thế sẽ có khả năng đẩy pha động ra

khỏi các chỗ liên kết. Do đó, hợp chất có tính phân cực nhỏ hơn sẽ di chuyển lên cao

hơn trên bản sắc kí (kết quả là hệ số lưu Rf sẽ lớn hơn). Nếu pha động được thay bằng

một dung môi phân cực hơn hoặc là một hỗn hợp các dung mơi, nó sẽ có khả năng để

đẩy các chất tan ra khỏi chỗ liên kết với silica gel, và tất cả các hợp chất trên bản sắc kí

sẽ dịch chuyển lên cao hơn.

Trên thực tế, nếu chúng ta dùng một hỗn hợp ethyl acetate và heptanenhư là pha động,

tăng thêm ethyl acetate sẽ cho hệ số lưu R f cao hơn cho tất cả các hợp chất trên bản sắc

kí. Thay đổi độ phân cực của pha động sẽ khơng làm các hợp chất có thứ tự di chuyển

GVHD

Huỳnh Thị Hồng Hoa



12



SVTH

Nhóm 2



Trường Đại học Trà Vinh

Khoa Hóa Học Ứng Dụng



Báo cáo thực hành hóa phân tích 2



ngược lại trên bản sắc kí. Nếu muốn có một thứ tự ngược lại trên bản sắc kí, một pha

tĩnh khơng phân cực sẽ được sử dụng, như là C18-chức năng hóa silicagel



Bài 2:

GVHD

Huỳnh Thị Hồng Hoa



13



SVTH

Nhóm 2



Trường Đại học Trà Vinh

Khoa Hóa Học Ứng Dụng



Báo cáo thực hành hóa phân tích 2



PHÂN TÁCH SẮC TỐ CAROTEN VÀ LICOPEN

BẰNG SẮC KÍ BẢN MỎNG

I. Cơ sở lý thuyết

1. Giới thiệu về đu đủ

Là loại cây cao 6 – 7 m, thân đứng thẳng có phân nhánh hoặc khơng phân

nhánh, vỏ mang nhiều sẹo của cuống lá. Lá chỉ có nhiều ở ngọn, lá chia 6 – 7 thùy,

hình trứng, mép có răng cưa không đều. Lá to, cuống rỗng dài 30 – 50 cm, gân lá hình

chân vịt.

Hoa màu trắng nhạt hay xanh, mọc ở kẻ lá. Hoa cái có tràng nhiều hơn tràng

của hoa đực mọc thành chùm ở kẻ lá. Cụm hoa đực phân nhánh nhiều, cụm hoa cái chỉ

có 2 đến 3 hoa. Sau 1 tháng hoa thụ phấn. Lá mang hoa rụng sẽ để lại sẹo trên cây.

Quả thịt dầy mọng, ở giữa rỗng có nhiều hạt hình trứng.

Đu đủ khơng chịu được xứ lạnh, thích hợp với đất khô xốp, nhiều mùn, phát

triển rất tốt ở vùng nhiệt đới.

a. Thành phần hóa học:

Trong đu đủ chín có 19 loại carotenoit chủ yếu cryptoxanthin (48%), caroten(30%),

cryptoflavine (13%).



Có thể tóm tắt thành phần hóa học của 100g đu đủ chín:



GVHD

Huỳnh Thị Hồng Hoa



14



SVTH

Nhóm 2



Trường Đại học Trà Vinh

Khoa Hóa Học Ứng Dụng



Báo cáo thực hành hóa phân tích 2



Thành phần

Nước

Vitamin A

Canxi

Năng lượng

Vitamin B1

Photpho

Protein

Vitamin B2

Kali

Lipit

Sắt

Cacbonhydrat

Vitamin C

Kẽm



Hàm lượng

90 (g)

120 (mcg)

40 (mg)

36 (calo )

20 (mcg)

32 (mg)

1,0 (g )

20 (mcg)

221 (mg)

0,1 (g )

2.6 (mg )

7.7 (g )

64 ( mg )

6.4 ( mg )



2. Sơ lược về licopen và β-caroten

-



Licopen và β-caroten gọi chung là carotenoit là những hợp chất có màu phân bố

rộng rãi trong giới động vật và thực vật.

Licopen và β-caroten thuộc hợp chất xanthophylle

Có nhiều phương pháp để làm sáng tỏ cấu trúc caroten là :

 Hydro hóa.

 Cộng hợp halogen, clorua iot hoặc cộng oxy để xác định các nối đơi.

 Oxi hóa với axit cromic các nhóm metyl mạch nhánh thành các nhóm



-



cacbonyl.

I.1. β– caroten

Có cơng thức phân tử C40H56

Công thức cấu tạo



-



β-caroten thuộc loại hợp chất không no.

Tan trong các dung môi không phân cực hoặc kém phân cực như ete dầu hỏa,

GVHD

Huỳnh Thị Hồng Hoa



15



SVTH

Nhóm 2



Trường Đại học Trà Vinh

Khoa Hóa Học Ứng Dụng



Báo cáo thực hành hóa phân tích 2



-



n- hexan, heptan.

Điểm nóng chảy: 181 – 1830C

Được phát hiện từ những năm 1830 và được biết như nguồn cung cấp vitamin A



-



cho cơ thể.

β-caroten ngăn chặn các gốc tự do có tác hại đến cơ thể và do đó ngăn ngừa được



-



các bệnh mãn tính liên quan ñến các gốc tự do như bệnh ung thư, bệnh tim mạch.

Từ xưa người ta cho rằng ăn rau quả sống sẽ cung cấp nhiều vitamin hơn là nấu

chín, thực ra điều này chỉ đúng với các vitamin tan trong nước, còn đối với βcaroten là chất tan trong dầu và được bao bọc bởi các bao sợi cơ của tế bào rau quả

nên việc nấu chín sẽ giúp giải phóng nhiều β-caroten hơn. Kể từ năm 1980 các nhà

dinh dưỡng nhận thấy β-caroten không chỉ đơn thuần là tiền vitamin A mà βcaroten còn được biết là một chất chống oxi hóa tế bào và chức năng này hồn tồn

độc lập với cơ thể cung cấp vitamin A.



-



I.2. Licopen:

Công thức phân tử C40H56

Công thức cấu tạo:



-



Cũng giống như β- caroten, licopen tan trong các dung môi không phân cực hoặc



-



kém phân cực như ete dầu hỏa, heptan, n – hexan.

Về công thức của licopen là một chuỗi dài cấu trúc phân tử gồm có 13 nối đơi,

lycopen được kiểm nghiệm là rất hữu hiệu trong việc ngăn chặn các oxygen đơn

trong cơ thể của con người một cách rất hiệu quả.

GVHD

Huỳnh Thị Hồng Hoa



16



SVTH

Nhóm 2



Trường Đại học Trà Vinh

Khoa Hóa Học Ứng Dụng



Báo cáo thực hành hóa phân tích 2



-



Là một trong 600 hợp chất carotenoit nhưng lại là chất có hiệu quản trong chống



-



ung thư phổi, dạ dày, trực tràng.

Trong quả cà chua màu đỏ licopen thường được tập trung ở vỏ, khi nấu chín cà

chua mới giải phóng được licopen. Vì vậy khi ăn cà chua chín khơng nên ăn sống

mà phải nấu chín và ăn cả vỏ.

Ngồi ra nó là carotenoit duy nhất có khả năng ngừa được chứng nhồi máu cơ tim



-



và bảo vệ gan khỏi bị tổn thương. Licopen là một caroten cơ thể con người không

thể tự tổng hợp được mà phải lấy từ thức ăn.

II. Tiến hành thí nghiệm

1. Chuẩn bị dịch các chất màu ( dịch đu đủ chín)

- Đu đủ chín bổ ra bỏ vỏ và hạt, nghiền nhỏ thu được dịch đu đủ chín. Lấy 30g

-



dịch đu đủ chín thêm 45ml etanol 96%. - -Khuấy mạnh trong 4-5 phút.

Lọc lấy bã đu đủ chín trên giấy lọc cho vào cốc them 30ml ete dầu hỏa khuấy



-



mạnh trong 2-3 phút cho sắc tố tan vào ete dầu hỏa.

Lọc lấy dung dịch bằng bình lọc chân khơng.

Chuyển dịch lọc sang cốc cho bay hơi dung môi ete dầu hỏa 12 giờ được chất



màu carotene của đu đủ chín.

2. Chạy sắc kí bản mỏng với dịch chất màu của đu đủ chín

a. Chuẩn bị bản mỏng

- Cắt bản mỏng ra thành những bản nhỏ có kích thước 2 x 8 cm từ bản mỏng mua

trên thi trường đã được tráng silicagel có kích thước 20 x 29 cm để phân tích

-



nhanh.

Dùng bút chì vót nhọn vạch mức xuất phát cách mép dưới bản mỏng 1,5cm mức



-



tiền tuyến dung môi cách mép trên bản mỏng 1cm.

b. Lựa chọn dung môi

Một số hệ dung môi chạy bản mỏng với dịch đu đủ chín, cà chua chín, cà rốt

( dịch chưa tinh khiết)

Dung mơi hòa tan mẫu



Ete dầu hỏa



GVHD

Huỳnh Thị Hồng Hoa



Hệ dung môi chạy sắc ký bản

mỏng

Ete dầu hỏa: Toluen:acetone

Ete dầu hỏa: Toluen:acetone

Toluen:acetone

Ete dầu hỏa: Toluen



17



Tỉ lệ

45:1:5

45:5:1

45:5

45:5

SVTH

Nhóm 2



Trường Đại học Trà Vinh

Khoa Hóa Học Ứng Dụng



Báo cáo thực hành hóa phân tích 2



Ete dầu hỏa: Acetone

-



45:5



c. Chuẩn bị mao quản

Mao quản có chiều dài 7cm, đường kính 1,5-1,6 mm, mao quả dung để hút dung

dịch chấm lên bản mỏng yêu cầu mao quản phải có đường kính bé hơn, với kích

thước này quá lớn để lấy mẫu đu đủ chạy bản mỏng các vết mẫu sẽ rất to làm



-



cho kết quả không chính xác.

Để có đầu mao quản nhỏ cần phải vuốt nhọn mao quản bằng cách: Hai tay cầm

hai đầu ống, đặt phần giữa ống lên ngọn lửa đèn cồn, vừa hơ vừa xoay tròn đều

ống đến khi đoạn giữa mao quản trở nên mềm dẻo, đưa ống ra khỏi ngọn lửa,



-



dùng hai tay kéo hai đầu ống dang ra hai phía.

Khi đó phần ống mao quản ở giữa trở nên nhỏ và hẹp hơn. Ống mao quản cứng



-



lại, bẻ ống ra làm đôi ở chỗ đã được kéo nhỏ.

d. Đưa mẫu lên bản mỏng

Hòa tan hết lượng dịch chất màu của đu đủ bằng 1 ml ete dầu hỏa. Dùng mao

quản đã vuốt nhọn nhúng nhẹ phần đầu nhọ vào dung dịch mẫu đu đủ chín, lực

mao quản sẽ hút dung dịch đủ đủ chín vào mao quản, khi dung dich lên khoảng



-



6 mm thì lấy ra.

Cẩn thận nhẹ nhàng chấm phần đầu nhọn có chứa mẫu đu đủ chín lên bản mỏng

tại vạch xuất phát. Chạm vào và lấy mao quản ra khỏi bề mặt bản mỏng thật

nhanh để dung dịch mẫu đu đủ chín thấm vào bản mỏng tạo thành một điểm tròn



-



nhỏ vì nếu chậm lâu điểm này sẽ lan to.

Để khô dung môi ete dầu hỏa ngồi khơng khí khoảng 5 phút. Lặp lại 3 lần như



-



trên được một bản mỏng có chấm mẫu đu đủ chín dùng để chạy sắc ký.

e. Chuẩn bị bình

Cho dung môi giải li vào cốc 250ml, dung môi ete dầu hỏa: toluene : axeton trộn

theo tỉ lệ 45:1:5, sau đó dùng pipet hút 30ml vào cốc, để yên 5-10 phút để bão



-



hòa dung mơi trong bình.

Bản mỏng được cầm thẳng đứng và được nhúng vào cốc chứa dung mơi trong

bình, khi nhúng phải cẩn thận để hai cạnh của bản mỏng khơng chạm vào thành

cốc, sau đó nhẹ nhàng để bản mỏng tựa vào thành cốc nghiêng khoảng 1 góc 15



GVHD

Huỳnh Thị Hồng Hoa



18



SVTH

Nhóm 2



Trường Đại học Trà Vinh

Khoa Hóa Học Ứng Dụng



Báo cáo thực hành hóa phân tích 2



độ. Vị trí vết chấm dịch đu đủ nằm trên cao cách mặt thống của dung mơi

-



khoảng 0,5cm.

Đậy nắp cốc thật kín bằng parafine để đảm bảo khơng cho khơng khí lọt vào,

theo dõi q trình chạy sắc kí, khi dung mơi lên cách tuyến dung mơi 1 cm thì

lấy bản mỏng ra, để bay hơi dung mơi ngồi khơng khí 10 phút.



-



f. Hiện hình các vết chấm sau khi triển khai

Các vết hiện trên bản mỏng, lấy bản mỏng ra, đậy cốc dung mơi lại, dung bút chì

đánh dấu tâm vệt. Xác định Rf.

IV.

Kết quả thí nghiệm



Dịch màu của đu đủ chín thu được cũng được chạy sắc kí bản mỏng. Kết quả về màu

sắc, hình dạng vệt.



 Tiến hành thí nghiệm

Ta có:



Rf =

 a = 0.9 cm



GVHD

Huỳnh Thị Hồng Hoa



19



SVTH

Nhóm 2



Trường Đại học Trà Vinh

Khoa Hóa Học Ứng Dụng



Báo cáo thực hành hóa phân tích 2



 b = 1.6 cm

 Rf = = 0.5625 cm

 Nhận xét và thảo luận:

Tiến hành sắc kí bản mỏng đối với dịch đu đủ chín chúng tơi quan sát vệt có màu da

cam, giá trị Rf = 0.5625 cm, vệt tròn rõ ràng. Kết luận sơ bộ rằng dịch đu đủ chín chưa

tinh khiết vì nếu mẫu tinh khiết sẽ cho vệt tròn sắc nét.



GVHD

Huỳnh Thị Hồng Hoa



20



SVTH

Nhóm 2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. Kết quả thí nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×