Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VỀ CÔNG TY TNHH MTV 1/5 NGHỆ AN

VỀ CÔNG TY TNHH MTV 1/5 NGHỆ AN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5



- Được Đảng và Nhà nước 3 lần phong tặng danh hiệu Đơn vị Anh hùng:

+ Anh hùng Lao động (1986).

+ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (1994).

+ Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (2002).

- Được trao tặng nhiều huân chương như:

+ Huân chương Hồ Chí Minh (2006)

+ Huân chương Độc Lập.

+ Huân chương Lao động.

+ Huy chương Vàng "Bạn Nhà nơng".

+ Huy chương "Vì sự nghiệp phát triển nông nghiệp Vi ệt Nam" cùng

nhiều danh hiệu và phần thưởng cao quý khác.



1.2. TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH VÀ SƠ ĐỒ XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT

1.2.1. Sơ đồ nhân sự



GVHD : TS.Đặng Thị Hà



Trang 11



Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5



Hình 1.1 Sơ đồ nhân sự Công ty TNHH MTV 1/5 Ngh ệ An

1.2.2. Sơ đồ Xí nghiệp chế biến mủ cao su và SX phân bón.



GVHD : TS.Đặng Thị Hà



Trang 12



Cơng Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5



Hình 1.2 : Sơ đồ nơi xây dựng Xí nghiệp

Nhà máy được xây dựng tại Khối Tân Minh, Thị Trấn Nghĩa Đàn,

Tỉnh Nghệ An, đây là nơi có giao thơng thuận tiện, vị trí đ ịa lý thích h ợp,

bên cạnh đó là có nguồn để tiêu thụ sản phẩm.

1.2.3. Các sản phẩm của Công ty.

Trong q trình phát triển, cơng ty đã khơng ngừng tạo ra nhiều

sản phẩm để đáp ứng nhu cầu như :

-



Phân NPK 11.1.8

Phân NPK 8.4.8

Phân NPK 10.5.15

Phân NPK 12.2.10

Các loại phân lân

H2SO4 công nghiệp ( CN KC 150 ).

Phân hữu cơ vi sinh 3.3.2



GVHD : TS.Đặng Thị Hà



Trang 13



Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5



- Và các sản phẩm khác...



GVHD : TS.Đặng Thị Hà



Trang 14



Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5



CHƯƠNG 2 : CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC

2.1. NGUYÊN LIỆU VÀ NHIÊN LIỆU

2.1.1. Nguyên liệu

2.1.1.1. Lưu huỳnh

Xí nghiệp chế biến mủ cao su và sản xuất phân bón của cơng ty TNHH

MTV 1/5 Nghệ An có một dây chuyền cũ sử dụng quặng pyrit tuyển nổi có cỡ

hạt 8mm làm ngun liệu chính để sản xuất axit sunfuric.

Sau khi cả tạo quy trình sản xuất, việc sử dụng quặng pyrit đã được thay

thế bằng sử dụng lưu huỳnh nguyên tố ( S ). Lưu huỳnh được khai thác từ mỏ

hoặc trong hóa dầu, nhập khẩu từ các nước Singapore, Arập, Ba Lan ....

Việc thay thế quặng pyrit bằng S là do :

-



Trữ lượng quặng pyrit hạn chế.

Sử dụng S sẽ bớt đi công đoạn tinh chế khí, dẫn đến bớt đi được các

thiết bị cồng kềnh : lò tầng sơi, lọc điện khơ, tháp rửa, lọc điện ướt sơ



cấp, thứ cấp.

- Sử dụng quặng pyrit sẽ tạo thành các chất thải rắn là xỉ pyrit rất khó xử

lý, gây ơ nhiễm mơi trường.

- Khi đốt lưu huỳnh ta thu được hỗn hợp khí có hàm lượng SO 2 và O2

cao. Hai hỗn hợp khí này rất quan trọng trong quy trình sản xuất

H2SO4.

Như vây, việc thay thế quặng pyrit bằng lưu huỳnh nguyên tố khơng

những mang lại giá trị kinh tế mà còn mang lại ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ

môi trường.

2.1.1.2. Chất xúc tác

Chất xúc tác được sử dụng để tăng nhanh tốc độ phản ứng oxi hóa SO 2

thành SO3 trong các tháp tiếp xúc.



GVHD : TS.Đặng Thị Hà



Trang 15



Công Nghệ Sản Xuất Axit Sunphuric Cty TNHH MTV 1/5



Có 3 loại chất xúc tác tốt nhất được ứng dụng trong sản xuất axit, đó là

Pt kim loại, oxit sắt, oxit vanadi. Trong dây chuyền sản xuất, sử dụng chất xúc

tác vanadi oxit do các ưu điểm sau :

-



Giá thành rẻ hơn so với Pt.

Độ nhiễm độc asen kém hơn Pt vài ngàn lần.

Đặc tính của xúc tác sử dụng trong quy trình :



-



Khối tiếp xúc vanadi chứa trung bình 7% V 2O5; chất hoạt hóa là các

oxit kim loại kiềm, thường dùng K2O; chất mang thường dùng là



alumino silicat.

- Khối tiếp xúc vanadin là những hạt xốp, dạng trụ, màu vàng nhạt hoặc

xanh nhạt.

- Khoảng nhiệt độ làm việc : 400 – 600 oC. Khi to > 600oC, xúc tác giảm

hoạt độ do hiện tượng kết khối các cấu tử hoạt động để tạo thành những

hợp chất không hoạt động. Khi to < 400 oC, hoạt độ của xúc tác giảm

đột ngột do sự chuyển hóa trị V5+ thành V4+ ít hoạt động hơn.

Sử dụng chất xúc tác có ký hiệu T – 210 trong lớp xúc tác 1 ( có nồng độ

SO2 cao hơn ) và CS – 110 trong các lớp tiếp xúc 2, 3 và 4 ( có nồng độ SO 2

thấp hơn ).

Loại

T – 210



Hình dáng

+ Viên trụ

+ Đường kính : 5.5mm

+ Chiều dài trung bình : 9.5 – 12mm



LP – 110 + Loại vòng.

+ Đường kính ngồi : 9.5mm

+ Đường kính trong : 4mm

+ Chiều dài trung bình : 9.5 – 13mm

CS – 110 + Loại vòng

+ Đường kính ngồi : 9.5mm

+ Đường kính trong : 4mm

+ Chiều dài trung bình : 9.5 – 13mm



Thành phần chính

V2O5 : 6 – 8%

K2O : 9 – 10%

SiO2 : 60 – 65%

V2O5 : 6 – 8%

K2O : 10.5 – 11.5%

SiO2 : 55 – 60%

V2O5 : 6 – 8%

K2O : 8 – 9%

SiO2 : 55 – 60%

Cs2O : 5 – 7%



2.1.2. Nhiên liệu

GVHD : TS.Đặng Thị Hà



Trang 16



Sử dụng

Thích

hợp

cho lớp 1, lớp

2 tháp tiếp

xúc.

Thích

hợp

cho lớp 2, 3

và 4 tháp tiếp

xúc

Thích

hợp

cho lớp 3 và

lớp 4 tháp tiếp

xúc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VỀ CÔNG TY TNHH MTV 1/5 NGHỆ AN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×