Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Phân tích nhu cầu thị trường

1 Phân tích nhu cầu thị trường

Tải bản đầy đủ - 0trang

chỉ trong vòng vài phút, trong khi nhiệt điện (trừ tuốc bin khí - gas turbine) phải mất vài giờ hay

nhiều hơn trong trường hợp điện nguyên tử. Do đó, thủy điện thường dùng để đáp ứng phần đỉnh

là phần có u cầu cao về tính linh hoạt mang tải.

Là nguồn năng lượng sạch: Thủy điện cung cấp một nguồn năng lượng sạch, hầu như

khơng phát khí thải gây hiệu ứng nhà kính.

Giảm phát thải: Bằng cách sử dụng nguồn nước thay vì các loại nhiên liệu hố thạch (đặc

biệt là than), thuỷ điện giảm bớt ô nhiễm môi trường, giảm bớt các trận mưa axít, giảm axit hố

đất và các hệ thống thủy sinh. Thuỷ điện thải ra rất ít khí hiệu ứng nhà kính so với các phương án

phát điện quy mô lớn khác, do vậy làm giảm sự nóng lên của trái đất.

Sử dụng nước đa mục tiêu: Thuỷ điện khơng tiêu thụ lượng nước mà nó đã dùng để phát

điện, mà xả lại nguồn nước quan trọng này để sử dụng vào những việc khác như: cung cấp nước

cho sản xuất lương thực. Hồ chứa còn có thể cải thiện các điều kiện ni trơng thủy sản và vận

tải thủy.

2.1.2 Nhu cầu tương lai

Theo dự báo, trong giai đoạn 2001 – 2020 tăng trưởng trung bình GDP 7,1 – 7,2%, thì

chúng ta cần tới 201 tỷ kWh và 327 tỷ kWh vào năm 2030. Trong khi đó, khả năng huy động tối

đa các các nguồn năng lượng nội địa của nước ta tương ứng 165 tỷ kWh vào năm 2020 và 208 tỷ

kWh vào năm 2030, thiếu gần 119 tỷ kWh. Xu hướng gia tăng sự thiếu hụt nguồn điện trong

nước sẽ càng gay gắt và sẽ tiếp tục kéo dài trong những năm tới.

Nhu cầu năng lượng Việt Nam dự báo sẽ tăng gấp 3 lần trong vòng 10 năm tới (12% mỗi

năm). Các mỏ dầu tại Việt Nam hiện đang cho thấy dấu hiệu đi xuống về sản lượng. Việc mở

rộng khai thác không đủ để giúp ngành dầu khí vượt qua được các khó khăn trên nếu Việt Nam

khơng sớm tìm được các mỏ mới, sản lượng khai thác của ngành trong thời gian tới sẽ chứng kiến

sự sụt giảm đáng kể.

Việt Nam được dự báo sẽ trở thành nước nhập khẩu năng lượng. Hiện nay, Việt Nam đã và

đang nhập khẩu điện từ các nhà máy thủy điện của Lào, Trung Quốc, và đang phụ thuộc vào cả 2

nước này trong việc duy trì dòng chảy cho các trạm thủy điện trong nước, nguồn cung cấp 43%

điện năng cho cả Việt Nam.

3



2.2. Sơ bộ về dự án

2.2.1 Cơ sở pháp lý

Dự án đầu tư Thủy điện Đăk R’keh được lập trên các cơ sở:





Căn cứ vào luật xây dựng số 16/2003/QH 11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc Hội

khoá XI kỳ họp thứ IV.







Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về

quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình.







Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP, ngày 29 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ về

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị đinh16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư

xây dựng cơng trình.







Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư

xây dựng cơng trình







Căn cứ vào công văn số 146/UBND-KT ngày 09/02/2007 về việc thông báo chủ chương

và quy mô đầu tư xây dựng cơng trình thủ điện Đăk R’keh







Căn cứ vào cơng văn Số : 2339/UBND ngày 22/04/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk

Nông đề nghị Bộ Công Thương thỏa thận bổ sung dự án Thủy điện Đăk R’keh vào quy

hoạch thủy điện







Quyết định số 30/2006/NĐ-BCN ngày 31/08/2006 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp về







việc ban hành Quy định về quản lý đầu tư xây dựng các dự án thủy điện độc lập

Công văn số 5015/BCN – NLDK ngày 16 tháng 9 năm 2005 của Bộ công nghiệp về







việc quy hoạch phát triển thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Công văn số 3257/UBND-CNXD ngày 04/07/2016 về việc điều chỉnh quy mô công suất







dự án thủy điện Đăk R’keh

Giấy chứng nhận đầu tư và tất cả văn bảng pháp lý thống nhất chủ trương cho dự án đầu

tư thủy điện Đăk R’keh







Căn cứ Công văn Số : 4913/BCT-NL ngày 20/05/2010 của Bộ Công thương thỏa thuận

bổ sung dự án Thủy điện Đăk R’keh vào quy hoạch thủy điện

4



2.2.2 Vị trí cơng trình





Nhà máy thủy điện có tọa độ 11o46’15” vĩ độ Bắc, 109o29’18” độ kinh Đơng.







Cơng trình nằm cách Gia Nghĩa 25km về phía Đơng, thuộc xã Đăk Sin, huyện Đăk Klap

(đây là một xã vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn của tỉnh Đắk Nơng).

2.2.3 Nguồn lực

2.2.3.1 Môi trường tự nhiên



Các đặc trưng của môi trường xung quanh khu vuực xây dựng thủy điện:





Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm là 22,2oC.







Nắng nhiều, bức xạ lớn, số giờ nắng trung bình từ 200-280 giờ/tháng.







Chế độ gió thay đổi theo mùa về hướng và tốc độ gió, chịu ảnh hưởng của 2 kiểu gió

mùa Đơng Bắc và Tây Nam.



Các đặc trưng thủy văn:





Dòng chảy chia làm 2 mùa là mùa lũ (lượng dòng chảy chiếm 80% lượng dòng chảy cả

năm) và mùa hạn.







Lưu vực có độ cao từ 650- 700m.







Mạng lưới sơng ngòi tương đối dày, khả năng tập trung dòng chảy tốt.







Lượng mưa trung bình năm khoảng 2500mm.

2.2.3.2 Mơi trường rủi ro



Trong suốt vòng đời của mình, hệ thống có thể đối mặt với các rủi ro như:





Rủi ro trong lúc vận hành: vận hành khơng đúng theo quy trình…







Rủi ro an toàn: xảy ra tai nạn lao động.







Rủi ro tài chính: dự án lỗ vốn…

5







Rủi ro xã hội: dư luận lên án, phản đối xây dựng nhà máy thủy điện.







Rủi ro thời gian: dự án chậm tiến độ.

2.2.4 Công suất



Nhà máy thủy điện Đăk R’Keh dự tính có cơng suất lắp máy N/m = 5000 KW, điện lượng

cung cấp hằng năm 20.96 x 106 KWh.

2.2.5. Thời gian dự kiến





Thời gian xây dựng: 2 năm







Thời gian vận hành, khai thác: trên 25 năm.

2.2.6. Nguồn vốn







Vốn tự có: 64 tỷ đồng







Vốn vay: 110 tỷ đồng

2.2.7 Quy trình sản xuất



6



Hình 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất thủy điện

Chú thích quy trình cơng nghệ

Bước 1: Nước chảy đến đập





Chức năng: tích nước, dâng cao mực nước







Input: nước đến từ thượng nguồn theo dạng dòng chảy, nước đến từ mưa theo dạng giọt

mưa hoặc dòng chảy nước mưa theo lưu vực vào sơng







Output: nước được tích trữ, dòng chảy của sơng bị thay đổi



Bước 2: Nước truyền sang ống dẫn nước





Chức năng : dẫn nước theo đường dẫn thiết kế để nước không bị mất cao độ







Input: nước từ hồ chứa







Output: nước đi theo ống dẫn nước



Bước 3: Nước đến bể áp lực





Chức năng: đảm bảo áp lực cho máy chạy, đường ống áp lực luôn đầy nước







Input: nước từ ống dẫn nước đi theo dòng chảy







Output: nước đi đến ống áp lực theo dòng chảy



Bước 4: Nước chạy qua bể áp lực





Chức năng: dẫn nước từ cao độ cao đến cao độ thấp nơi đặt nhà máy







Input: nước chảy chậm từ bể áp lực







Output: nước chảy nhanh với áp lực cao lao xuống nhà máy



Bước 5: Nước làm quay tuabin phát ra điện

7







Chức năng: tạo ra điện







Input: nước chảy đến với tốc độ cao và lưu lượng lớn







Output: dòng điện AC với hiệu điện thế tuỳ thuộc vào loại máy, dòng nước sau khi sử

dụng chảy ra lại hạ nguồn



Bước 6: Hoà điện vào lưới điện





Chức năng: đưa dòng điện được sản xuất vào mạng lưới điện quốc gia







Input: điện với hiệu điện thế từ đầu ra của máy phát điện







Output: điện được biến áp sao cho hiệu điện thế của dòng điện bằng với hiệu điện thế

của mang lưới điện quốc gia tại khu vực nhà máy



2.3. Xác định các bên liên quan

Các bên liên quan của hệ thống thủy điện bao gồm:





Chủ đầu tư







Điện lực quốc gia







Người vận hành



2.4. Yêu cầu của các bên liên quan

2.4.1. Nhu cầu các bên liên quan



8



Hình 2.2: Yêu cầu của các bên liên quan

2.4.2. Các ràng buộc của hệ thống

Khi xây dựng và vận hành hệ thống cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của nhà nước,

các bộ ngành như sau:





Sở xây dựng: phải có giấy phép xây dựng.







Sở kế hoạch đầu tư: có chứng nhận đầu tư, tuân theo các quy định về ưu đãi đầu tư.







Sở giao thông: quy định về sự ảnh hưởng của cơng trình thủy điện đối với đường đi của

nhân dân trong vùng và biện pháp hạn chế ảnh hưởng, khắc phục.







Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn: quy định về việc phá rừng và biện pháp phục

hồi hoặc trồng lại rừng, quy định về sự ảnh hưởng đến nước tưới tiêu, sinh hoạt.



9







Sở tài nguyên môi trường: tuân thủ yêu cầu về việc xây dựng khơng ảnh hưởng đến mơi

trường xung quanh, khơng vì mục đích khai thác khống sản trái phép, đền bù đất thõa

đáng cho người dân.







Tỉnh đội: đáp ứng yêu cầu về diện tích xây dựng khơng nằm trong phần đất quy hoạch

cho mục đích quân sự, đảm bảo an ninh quốc gia, đáp ứng yêu cầu về rà phá bom mìn…







Chi cục thuế: tuân theo quy định về thuế.







Phòng cháy chữa cháy: đảm bảo quy định về bố trí lắp đặt các thiết bị phòng cháy chữa

cháy.







Sở văn hóa thơng tin: khơng ảnh hưởng hay phá hoại di tích lịch sử







Điện lực quốc gia, tỉnh: chấp hành yêu cầu về sản lượng, cơng suất điện u cầu để hòa

lưới điện chung.







Bộ công thương: phải tuân theo chủ trương xây dựng do nhà nước đặt ra, nếu chưa có

phải xin hồ sơ bổ sung, thuyết minh xây dựng và phê duyệt bổ sung.







Sở công thương: phê duyệt các thiết kế cơ sở (sơ bộ dự án, cột áp, cơng suất, đầu nối,

dòng tiền..)







Ủy ban nhân dân tỉnh: phải có chủ trương xây dựng theo phê duyệt của bộ công thương;

chứng minh tài chính (vốn tự có 30% vốn đầu tư).



10



2.5. u cầu hệ thống



Hình 2.3: Yêu cầu hệ thống thủy điện

Ghi chú:

-



Các rủi ro có thể gặp phải trong q trình vận hành như: máy móc hư hỏng, lượng nước

thiếu khơng đủ vận hành, thiếu nhân công…tất cả những rủi ro này đều trực tiếp ảnh

hưởng đến sản lượng điện sản xuất, từ đó dẫn đó đến lợi nhuận suy giảm.



-



Một số yêu cầu của điện lực quốc gia về việc hòa lưới điện:

+ Được sự điều động của trung tâm điều độ hệ thống điện.

11



+ Đạt được các yêu cầu về kỹ thuật, như các anh đã bàn: Điều kiện về điện áp, điều kiện

về tần số, điều kiện về pha….

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SƠ KHỞI

3.1. Phân tích chức năng:

Đưa ra các chức năng và kiểm tra các chức năng liên quan đến yêu cầu

Các chức năng liên quan tới yêu cầu của hệ thống được phân bố và xét sự liên quan và chức

năng thành phần của từng bộ phận, mội bộ phận có những chức năng riêng sao cho khơng trùng

lập về nhiệm vụ các bộ phận.



Hình 3.1: Functional Block Diagram



12



Hệ thống thủy điện

1. Trữ và xả

nước



3. Sản xuất

điện



2. Dẫn nước



1.1 Trữ nước



1.2 Xả lũ



4. Truyền tải

điện



5. Chức năng hỗ

trợ



2.1 Dẫn nước

từ hồ chứa



3.1 Tạo momen

quay rơto



5.1 Tài

chính



2.2 Điều tiết

áp lực nước



3.2 Cấp điện

cho stato



5.2 Nhân sự

5.3 Kế

hoạch



2.3 Duy trì nước ở

áp lực cao



5.4 An ninh

Hình 3.2: Cây chức năng

3.2. Biểu đồ N2

Nhằm tổng hợp các chức năng cần có của một hệ thống tương ứng với các kết quả đầu vào

và đầu ra theo thứ tự hàng và cột.

Hệ thống gồm 4 chức năng chính:

 Trữ và xả nước

 Dẫn nước

 Sản xuất điện

 Truyền tải điện



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Phân tích nhu cầu thị trường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×