Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh

3 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 11: Mơ hình nghiên cứu hiệu chỉnh



-



(I1) Tin cậy: Sự gây dựng lòng tin của người nghe

(I2) Đáp ứng: Dân ca Nam Bộ có đáp ứng được nhu cầu giải trí hay khơng

(I3) Đảm bảo: Dân ca Nam Bộ có phù hợp với mọi lứa tuổi hay khơng?

(I4) Đồng cảm: Dân ca Nam Bộ có cho phép người xem đóng góp ý kiến và



-



thu nhận ý kiến người xem hay khơng?

(I5) Phương tiện hữu hình: Chất lượng đường truyền có tốt hay khơng?



PHẦN 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Với đề tài “đánh giá mức độ u thích loại hình nghệ thuật dân ca Nam Bộ của

người dân Đồng Tháp” nhóm chúng tôi tiến hành nghiên cứu dựa trên phương pháp

nghiên cứu mô tả thông qua hai bước nghiên cứu là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu

chính thức.

1.



Nghiên cứu mơ tả



Mục tiêu nghiên cứu mô tả:

-



Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tình yêu mà mọi người đã dành cho



thể loại nhạc dân ca Nam Bộ thông qua các thang đo (thứ tự, khoảng, chỉ

danh,…)

Ước lượng các khoảng về (độ tuổi, mức độ yêu thích, tần suất,…) sao

cho phù hợp nhất với nhu cầu, sở thích, thói quen của mọi người dành cho

dòng nhạc này.

Khai thác thơng tin và khám phá các thành tố thiếu, thừa hoặc ít ảnh

hưởng đến mục tiêu của bài nghiên cứu.

2. Nghiên cứu định lượng



Với bước nghiên cứu định lượng, nhóm chúng tơi đã tiến hành thực hiện

nghiên cứu với kích thước mẫu lớn (500 mẫu), thông qua bảng câu hỏi và được

xử lý dữ liệu dựa trên phương pháp thống kê mô tả .

3. Quy trình đo lường mức độ u thích loại hình nghê thuật Dân ca

Nam Bộ - Đồng Tháp



Mục tiêu nghiên cứu

Chọn các thang đo



Nghiên cứu mô tả

Nghiên cứu định lượng



Thảo luận kết quả



Giải pháp



Hình 12: Quy trình đo lường mức độ u thích loại hình nghệ thuật dân ca

Nam Bộ- Đồng Tháp

Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu đó chính là “Đánh giá mức độ u

u thích loại hình nghệ thuật dân ca Nam Bộ- Đồng Tháp”

Bước 2: Tiến hành bước nghiên cứu định tính để hồn thành bảng câu hỏi

nhằm phục vụ cho bước nghiên cứu định lượng.

Bước 3: Tiến hành nghiên cứu định lượng để khảo sát về mức độ u thích

loại hình nghệ thuật dân ca Nam Bộ- Đồng Tháp.



Bước 4: Tiến hành tổng hợp kết quả nhằm đưa ra kết luận chuẩn xác nhất có

thể về mức độ u thích loại hình nghệ thuật dân ca Nam Bộ-Đồng Tháp.

Bước 5: Đưa ra những kiến nghị thích hợp.

3.1



Nghiên cứu chính thức



a) Thiết kế bảng câu hỏi

Sau q trình nghiên cứu mơ tả, bảng câu hỏi được thiết kế bao gồm 3

phần chính với các câu hỏi mở đầu đẻ tìm hiểu thơng tin chung, thứ hai là

các câu hỏi về sự hiểu biết về mức độ yêu thích, cuối cùng là các câu hỏi

về mức độ thường xuyên và hình thức tiếp cận.

Phần 1: Câu hỏi thơng tin chung



Giới tính



Độ tuổi



Q qn



Nơi ở hiện tại

Phần 2: Sự hiểu biết và mức độ yêu thích nghệ thuật dân ca Nam Bộ.

Phần 3: Mức độ thường xuyên và tiếp cận.

b) Thiết kế mẫu

Nghiên cứu chính thức tổng bộ: 500 mẫu.

Sau khi xác định được kích thước mẫu nhóm sẽ loại trừ số lượng

những người khơng u thích nghệ thuật dân ca Nam Bộ, và khảo sát sai đối

tượng. Nhóm chúng tơi đã sử dụng một cách duy nhất để thu thập dữ liệu và

bảng câu hỏi trực tiếp.



PHIẾU KHẢO SÁT VỀ MỨC ĐỘ YÊU THÍCH ĐỐI VỚI LOẠI

HÌNH NGHỆ THUẬT DÂN CA NAM BỘ

Thân chào anh/ chị,

Chúng tơi là nhóm sinh viên thuộc ngành Marketing, khoa Kinh tế và Quản trị của

Trường Đại học Hoa Sen. Với mong muốn hiểu được mức độ yêu thích và ứng dụng

của Dân ca Nam bộ cũng như thái độ về việc giữ gìn loại hình nghệ thuật này,chúng

tơi mong anh/chị dành ra một chút thời gian thực hiện khảo sát cùng chúng tơi.

Trong phiếu khảo sát này, khơng có quan điểm hay thái độ nào là tuyệt đối và nhất

định, vì vậy mong anh/ chị cung cấp cho chúng tơi thơng tin chính xác; tất cả những

thơng tin do anh/chị cung cấp đều có ý nghĩa đối với chúng tơi.

Xin chân thành cảm ơn và kính chúc sức khỏe đến anh/ chị!

Câu hỏi thơng tin

1. Giới tính

 Nam

2. Độ tuổi



 Nữ



 Dưới 20 tuổi

 Từ 21 – 30

 Từ 31 - 40

 Từ 41 – 50

 Từ 51 – 60

 Từ 61 trở lên

3. Quê quán:......................................................................................................................

4. Thành

phố/

tỉnh

thành

anh/chị

đang

ở……………………………………………………………………………..

Câu hỏi khảo sát



5. Anh chị có thường hay nghe nhạc khơng?

Khơng.

Rất

ít

khi/có

dịp

Thỉnh

thoảng/mỗi

ngày

Thường xun. (Khoảng 3-4 lần/ ngày trở lên)

Rảnh là nghe liền. (Trên 5 lần/ngày)



mới

1



nghe.

lần.



6. Anh chị có dành nhiều thời gian để nghe nhạc khơng?

Khơng (Dưới 30 phút/ngày)

Rất

ít:

Khoảng

1-2

Từ 2-4 tiếng/ngày

Trên 4 tiếng/ngày



chừng



30-45p/ngày

ngày



tiếng/



7. Anh/ chị có biết đến loại hình nghệ thuật Dân ca Nam Bộ khơng

 Có

 Khơng

8. Nếu có, anh/ chị dành bao nhiêu thời gian trong ngày để nghe dân ca Nam Bộ

Lâu

Rất

Khoảng

Trên 60 phút/ngày



ít

20-40



phút/



lâu.

(5-15phút/ngày

ngày



9. Anh/ chị biết Dân ca Nam bộ qua hình thức nào

 Gia đình anh/ chị có người làm trong nghệ thuật Dân ca Nam Bộ

 Gia đình anh/ chị có người u thích nghệ thuật Dân ca Nam Bộ

 Anh/ chị sống trong khu vực có hoạt động nghệ thuật Dân ca Nam Bộ

 Anh/ chị đã từng thưởng thức qua loại nghệ thuật Dân ca Nam Bộ

10. Thái độ của anh/ chị đối với Dân ca Nam bộ:

 Khơng u thích

 Bình thường

 u thích

 Rất yêu thích

11. Anh/ chị nghe dân ca Nam bộ là do:

 Thói quen/ tuổi thơ

Thấy hay, có ý nghĩa

 Người thân nghe nên cũng nghe

 Khác



VI. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

1. Phân tích mẫu

Số lượng mẫu khảo sát: 500

Số lượng mẫu sử dụng cho việc nghiên cứu: 500

Số lượng mẫu sử dụng cho việc khảo sát mơ hình (chạy SPSS): 500

2. Thống kê mơ tả



Hình 13: Thống kê mơ tả tồn bộ khảo sát

Qua bảng phân tích trên, ta có thể dễ dàng nhận thấy những giá trị như: giới tính

(Sex), độ tuổi (Age), thường xuyên nghe nhạc (Frequency), dành nhiều thời gian để

nghe nhạc (TFM), lý do biết đến dân ca Nam Bộ (RTL), dành thời gian nghe dân ca

Nam Bộ (TFD), hình thức biết đến dân ca Nam Bộ (RTK), thái độ đối với dân ca Nam

Bộ (Attitude).

Đối với biến giới tính (Sex), chúng tơi đã mã hóa nam tương đương với 1, và nữ

tương đương với 2, giá trị ở cột mean là 1.46, điều đó có nghĩa nữ chiếm nhiều hơn

nam trong tổng số 500 mẫu mà nhóm chúng tơi đã khảo sát.

Đối với biến độ tuổi (Age), nhóm chúng tơi đã mã hóa 4 nhóm tuổi: dưới 20 tuổi, từ

20 – 40 tuổi, từ 40 – 60 tuổi, và từ 60 tuổi trở lên, tương ứng từ 14. Vậy với giá trị

tại mean là 2.76, điều đó chứng tỏ rằng, trong 500 mẫu được khảo sát, những người

thuộc nhóm tuổi từ 20 – 40 nhiều hơn các nhóm tuổi khác.

Đối với biến thường xuyên nghe nhạc (Frequency), chúng tơi đã mã hóa 4 nhóm

mức độ khi nghe nhạc: khơng, rất ít khi nghe, thỉnh thoảng (trong ngày), thường

xuyên (trong ngày), tương ứng từ 1 – 4. Vậy biến này có giá trị mean là 3.35, tức là

trong 500 mẫu được khảo sát thì đa số chọn thỉnh thoảng (trong ngày).



Đối với biến dành nhiều thời gian nghe nhạc (TFM), chúng tơi đã mã hóa 4 nhóm

mức độ khi ghe nhạc: rất ít (dưới 30 phút/ngày), từ 30 phút đến 1 tiếng/ngày, từ 1

tiếng đến 2 tiếng/ngày, trên 2 tiếng/ngày, tương ứng từ 1 – 4. Vậy biến này có giá trị

mean là 2.97, điều này có nghĩa là trong 500 mẫu được khảo sát thì đa số nghe nhạc

từ 30 phút đến 1 tiếng/ngày.

Đối với biến lý do biết đến dân ca Nam Bộ (RTL), nhóm chúng tơi đã mã hóa 4

nhóm theo thứ tự: thói quen/tuổi thơ, thấy hay/có ý nghĩa, người thân nghe nên cũng

nghe, lý do khác, tương ứng từ 1 – 4. Vậy biến này có giá trị mean là 2.32, nghĩa là

trong 500 mẫu khảo sát thì đa số cho rằng dân ca Nam Bộ hay và ý nghĩa nên nghe.

Đối với biến dành thời gian nghe dân ca Nam Bộ trong ngày (TFD), nhóm chúng tơi

đã mã hóa theo 5 nhóm mức độ: lâu lâu nghe, rất ít (từ 5 – 15 phút/ngày), từ 15 – 45

phút/ngày, từ 45 – 60 phút/ngày, trên 60 phút/ngày, tương đương từ 1 – 5. Vậy biến

này có giá trị mean là 4.07, điều này nghĩa là trong 500 mẫu khảo sát thì đa số nghe

dân ca Nam Bộ từ 45 – 60 phút/ngày.

Đối với biến hình thức biết đến dân ca Nam Bộ (RTK), nhóm chúng tơi đã mã hóa

theo 4 nhóm: gia đình có người làm nghệ thuật dân ca Nam Bộ, gia đình có người u

thích dân ca Nam Bộ, sống trong khu vực có hoạt động nghệ thuật dân ca Nam Bộ, đã

từng thưởng thức qua dân ca Nam Bộ, tương ứng từ 1 – 4. Vậy biến này có giá trị

mean là 3.07, điều này có nghĩa là trong 500 mẫu được khảo sát thì hầu hết cho rằng

hình thức khiến họ biết đến dân ca Nam Bộ là vì sống trong khu vực có hoạt động

nghệ thuật dân ca Nam Bộ.

Đối với biến thái độ đối với dân ca Nam Bộ (Attitude), nhóm chúng tơi đã mã hóa

theo 4 mức độ: khơng u thích, bình thường, u thích, rất yêu thích/đam mê, tương

ứng từ 1 – 4. Vậy biến này có giá trị mean là 3.45, điều này có nghĩa là trong 500 mẫu

được khảo sát thì đa số ý kiến là u thích loại hình nghệ thuật này.

Sau đây, sẽ là phân tích cụ thể hơn:

a. Đối với biến “Giới tính”

Đầu tiên dựa vào bảng Test of Hormogeneity of Variances chúng tôi kiểm tra phương

sai để xem phân bố giữa hai giới tính có giống nhau hay không.

Giả thiết: Phương sai bằng nhau

: Phương sai không bằng nhau



Hình 14: Bảng kiểm tra phương sai giữa hai giới tính

Hệ số Sig. = 0.451 > mức ý nghĩa 0.05. Ta chấp nhận giả thiết , bác bỏ giả thiết

Kết luận: Phương sai bằng nhau, vậy khơng có sự khác nhau giữa hai giới tính.

Từ việc kiểm tra phương sai có giống hay khơng chúng tơi có thể tiến hành bước tiếp

theo: So sánh Trung bình (Mean) dựa vào bảng ANOVA.

Giả thiết: : Trung bình bằng nhau

: Trung bình khơng bằng nhau

Kết quả phân tích ANOVA với mức ý nghĩa 0.134 > 0.05, như vậy chưa đủ điều kiện

để khẳng định khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ yêu thích dân ca

Nam Bộ thuộc hai giới tính khác nhau.

b. Đối với biến “Độ tuổi”

Dựa vào bảng Test of Hormogeneity of Variances chúng tôi kiểm tra phương sai để

xem phân bố giữa hai giới tính có giống nhau hay khơng.

Giả thiết: Phương sai bằng nhau

: Phương sai khơng bằng nhau



Hình 15: Bảng kiểm tra phương sai giữa các nhóm tuổi

Hệ số Sig. = 0.318 > mức ý nghĩa 0.05. Ta chấp nhận giả thiết , bác bỏ giả thiết

Kết luận: Phương sai bằng nhau, vậy khơng có sự khác nhau giữa các nhóm tuổi.



Từ việc kiểm tra phương sai có giống hay khơng chúng tơi có thể tiến hành bước tiếp

theo: So sánh Trung bình (Mean) dựa vào bảng ANOVA.

Giả thiết: : Trung bình bằng nhau

: Trung bình khơng bằng nhau

Kết quả phân tích ANOVA với mức ý nghĩa 0.664 > 0.05, như vậy chưa đủ điều kiện

để khẳng định khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ yêu thích dân ca

Nam Bộ giữa các nhóm tuổi khác nhau.

c. Phân tích bảng Cronbach’s Alpha



Hình 16: Bảng kiểm định Cronbach’s Alpha

Bảng Reliabiliy Statistics cho biết có 5 biến quan sát được đưa vào kiểm định (N of

Items), giá trị Cronbach Alpha của thang đo là 0.587, giá trị thang đo được chấp nhận.

Bảng Item-Total Statistics cho biết hệ số tương quan biến tổng, chúng tôi quan sát

được từ cột Corrected Item-Total Correlation (hệ số tương quan biến tổng) có hai biến

là lý do biết đến dân ca Nam Bộ (RTL), hình thức biết đến dân ca Nam Bộ (RTK) có

giá trị tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 nên loại bỏ hai biến này. Tại cột Cronbach’s

Alpha if Item Deleted (giá trị mới của Cronbach Alpha khi loại bỏ biến quan sát).

Điều này có nghĩa là khi loại bỏ biến RTL ra khỏi nhóm và thực hiện kiểm định lại



Cronbach Alpha với 4 biến Frequency, TFM, TFD, RTK thì hệ số Cronbach Alpha

mới của nhóm có giá trị là 0.642 chứ không phải là 0.587 như ban đầu nữa, và khi loại

bỏ biến RTK ra khỏi nhóm và thực hiện kiểm định lại Cronbach Alpha với 4 biến

Frequency, TFM, RTL, TFD thì hệ số Cronbach Alpha mới của nhóm có giá trị là

0.585 chứ không phải 0.587 như ban đầu nữa.

d. Phân tích phương trình hổi quy tuyến tính



Hình 17: Bảng mơ hình hồi quy

Tại bảng Model Summary, tham số R bình phương hiệu chỉnh (Adjusted R Square)

cho chúng tơi biết mức độ phần tram (%) sự biến thiên của biến phụ thuộc được giải

thích bởi biến độc lập. Cụ thể, tại R bình phương hiệu chỉnh 0.003 có 5 biến độc lập

đưa vào ảnh hưởng 0.3% sự thay đổi của biến phụ thuộc, còn lại 99.7% là do các biến

bên ngồi mơ hình và sai số ngẫu nhiên.

Tại bảng ANOVA, giá trị của Sig (P-value) 0.283 < 0.05 đánh giá sự phù hợp của mơ

hình (tồn tại) của mơ hình, mơ hình khơng phù hợp.

Tại bảng Cofficients, giá trị Sig kiểm định t từng biến độc lập cần < 0.05 thì có ý

nghĩa trong mơ hình. Hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, trong tất cả các hệ số hồi quy,

biên nào có hệ số Beta lớn nhất biến đó có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự thay đổi của

biến phụ thuộc, nhân tố có Beta lớn nhất là TFM 0.81. Giá trị VIF kiểm tra hiện tượng

đa cộng tuyến, VIF < 2 sẽ khơng có hiện tượng đa cộng tuyến, với các biến

Frequency, TFM, RTL, TFD, RTK đều < 2, nên khơng có hiện tượng đa cộng tuyến.



Kết quả khơng chỉ ra được Mức độ u thích loại hình dân ca Nam Bộ của người dân

Đồng Tháp nên không thể kết luận.

V. KẾT LUẬN

1. Kết quả

Với việc sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp với phân tích ANOVA, nhóm

chúng tơi đã thực hiện được u cầu đặt ra là: Đánh giá mức độ yêu thích loại hình

nghệ thuật dân ca Nam Bộ. Chúng tơi sử dụng các biến giới tính (Sex), độ tuổi (Age),

thường xuyên nghe nhạc (Frequency), tần suất nghe nhạc/ dành nhiều thời gian nghe

nhạc (TFM), lý do biết đến dân ca Nam Bộ (RTL), dành thời gian nghe dân ca Nam

Bộ (TFD), hình thức biết đến dân ca Nam Bộ (RTK), thái độ với dân ca Nam Bộ

(Attitude) để áp dụng các phương pháp trên vào việc đánh giá.

Qua khảo sát về thái độ đối với dân ca Nam Bộ (Attitude), chúng tôi thu được kết quả

trong 500 mẫu khảo sát, hầu như mọi người đều biết đến loại hình nghệ thuật dân ca

Nam Bộ. Và trong đó, mức độ u thích loại hình nghệ thuật này ở mức u thích.

Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ yêu thích bao gồm giới tính (Sex), độ tuội (Age),

lý do biết đến dân ca Nam Bộ (TFD), hình thức biết đến dân ca Nam Bộ (RTK), dành

thời gian nghe dân ca Nam Bộ (TFD), thái độ với dân ca Nam Bộ (Attitude). Kết quả,

đối với biến giới tính (Sex), chúng tơi kết luạn rằng khơng có sự khác biệt hay thay

đổi về mức độ yêu thích dân ca Nam Bộ; đối với biến độ tuổi (Age), lý do biết đến

dân ca Nam Bộ (RTL), dành thời gian nghe dân ca Nam Bộ (TFD), hình thức biết đến

dân ca Nam Bộ (RTK) và thái độ đối với dân ca Nam Bộ (Attitude) không thể kết

luận rằng các biến này ảnh hưởng đến mức độ u thích dân ca Nam Bộ.

-



Trong 500 mẫu mà nhóm chúng tơi khảo sát thì số lượng giới tính nhiều hơn

số lượng giới tính nam.



Hình 18: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ giới tính được khảo sát

Trong 500 mẫu mà nhóm chúng tơi khảo sát thì số người người thuộc nhóm tuổi từ 20

– 40 tuổi chiếm đa số.



Hình 19: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ độ tuổi được khảo sát

Trong 500 mẫu khảo sát, số lượng biết đến loại hình nghệ thuật dân ca Nam Bộ chiếm

đa số.



Hình 20: Biểu đồ thể hiện mức độ nhận biết dân ca Nam Bộ



Trong 500 khảo sát thì đa số mọi người đều cho rằng mức độ yêu thích dân ca Nam

Bộ với họ là u thích.



Trong 500 mẫu chúng tơi khảo sát thì hầu hết đều cho rằng họ nghe dân ca Nam Bộ từ

45-60 phút/ngày.



Hình 21: Biểu đồ thể hiện tần suất nghe dân ca Nam Bộ của người dân Đồng Tháp

2. Kiến nghị

Sở Văn hóa và Du lịch nên hỗ trợ ngân sách để tạo điều kiện cho những người đam

mê với thể loại nhạc dân ca Nam Bộ, vừa ủng hộ các nghệ sĩ, các đoàn hát dân ca

Nam Bộ tiếp tục đi với nghề với nghiệp, vừa để khán giả Việt Nam cũng như người

dân không chỉ trong khu vực Đồng Tháp, khu vực Nam Bộ nói riêng mà còn là người

dân Việt Nam nói chung biết đến những thể loại nhạc trong dân ca Nam Bộ hay, ý

nghĩa mà còn đưa những tiết mục dân ca Nam Bộ này khi biểu diễn được đầu tư hơn,

đưa đúng giá trị, tinh thần của những bài dân ca Nam Bộ này đến mọi người.

Các kênh truyền hình nên đưa thêm nhiều những bài hát, những tiết mục biểu diễn hát

dân ca Nam Bộ hay những tiết mục nói về truyền thống dân tộc nhiều hơn, đưa vào

những khung giờ đẹp để khán giả biết đến nhiều hơn và quan trọng là có thêm nhiều

người u thích dân ca Nam Bộ hơn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×