Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bước 4: Tất cả các chứng từ liên quan đến hoạt động mua, nhập khẩu hàng hoá bao gồm hóa đơn GTGT, hóa đơn, kho bãi, ghi nhận tín dụng ngân hàng, hóa đơn thanh toán cho nhà cung cấp, lưu ý ngân hàng ghi nợ từ thanh toán của khách hàng cho Công ty. Những ch

Bước 4: Tất cả các chứng từ liên quan đến hoạt động mua, nhập khẩu hàng hoá bao gồm hóa đơn GTGT, hóa đơn, kho bãi, ghi nhận tín dụng ngân hàng, hóa đơn thanh toán cho nhà cung cấp, lưu ý ngân hàng ghi nợ từ thanh toán của khách hàng cho Công ty. Những ch

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Phải trả thuế GTGT được ghi nhận như sau

TK133



11.417.826



TK 3312



11.417.826



 Những chi phí liên quan khác đến hoạt động nhập khẩu được trả bằng tiền mặt

tức thì.

 Chi phí hải quan, hóa đơn số HD 0519032 với giá trị 20.000 VND

TK 156



20.000



TK 111



20.000



 Chi phí hải quan, hóa đơn số HD 0519032 với giá trị 20.000 VND

 Chi phí lưu kho, hóa đơn số HD 0212957 với giá trị 330.000 VND, đã bao gồm

10% VAT

TK 156



300.000



TK 133



30.000



TK 111



330.000



 Chi phí hóa đơn số HD 0074628 giá trị 363.000, bao gồm 10% VAT

TK 156



330.000



TK 133



33.000



TK 111



363.000



 Chi phí xếp dỡ, vệ sinh giá trị 4.62.000, đã bao gồm 10% VAT

TK 156



4.220.000



TK 133



422.000



TK 111



4.642.000



 Dựa trên những tính tốn nhập khẩu trên, kế toán ghi nhận các giao dịch, lưu

chứng từ và ghi nhận như sau

TK 156



115.610.317

(110.740.317+20.000+300.000+330.000+4.220.000)



TK 133



115.610.317

(11.417.826 +30.000+33.000+422.000)



15



TK 331



110.740.317



TK 111



5.355.000



(20.000 + 330.000+ 363.000+4.642.000)

TK 33312



11.417.826



Trước khi bán hàng cho khách hàng, Công ty Việt Khoa nhập khẩu thiết bị hoặc

công cụ từ các đơn vị nước ngoài và trong nước. Kế tốn có trách nhiệm tính tốn

giá của hàng hóa nhập khẩu để xác định giá nhập kho.

Quyết định nhập khẩu số 2079 ngày 25/05/2015 và hợp đồng mua bán mã số TMF

04/83/15, giá trị hàng hóa nhập khẩu 3.786,90 EUR tương đương với 110.740.317

đồng. Tỷ giá hối đoái dựa trên quyết định nhập khẩu

TK 156



110.740.317



TK 331



110.740.317



 Phải trả thuế GTGT được ghi nhận như sau

TK133



11.417.826



TK 3312



11.417.826



 Những chi phí liên quan khác đến hoạt động nhập khẩu được trả bằng tiền mặt

tức thì.

 Chi phí hải quan, hóa đơn số HD 0519032 với giá trị 20.000 VND

TK 156



20.000



TK 111



20.000



 Chi phí hải quan, hóa đơn số HD 0519032 với giá trị 20.000 VND

 Chi phí lưu kho, hóa đơn số HD 0212957 với giá trị 330.000 VND, đã bao gồm

10% VAT

TK 156



300.000



TK 133



30.000



TK 111



330.000



 Chi phí chứng từ hóa đơn số HD 0074628 có giá trị 363.000, đã bao gồm 10%

VAT

TK 156



330.000



TK 133



33.000



TK 111



363.000



 Chi phí xếp dỡ, vệ sinh giá trị 4.62.000, đã bao gồm 10% VAT

TK 156

16



4.220.000



TK 133



422.000



TK 111



4.642.000



 Dựa trên những tính tốn nhập khẩu trên, kế toán ghi nhận các giao dịch, lưu

chứng từ và ghi nhận như sau

TK 156



115.610.317

(110.740.317+20.000+300.000+330.000+4.220.000)



TK 133



115.610.317

(11.417.826 +30.000+33.000+422.000)



TK 331



110.740.317



TK 111



5.355.000

(20.000 + 330.000+ 363.000+4.642.000)



TK 33312



11.417.826



Trước khi bán hàng cho khách hàng, Công ty Việt Khoa nhập khẩu thiết bị hoặc

công cụ từ các đơn vị nước ngồi và trong nước. Kế tốn có trách nhiệm tính tốn

giá của hàng hóa nhập khẩu để xác định giá nhập kho.

Quyết định nhập khẩu số 2079 ngày 25/05/2015 và hợp đồng mua bán mã số TMF

04/83/15, giá trị hàng hóa nhập khẩu 3.786,90 EUR tương đương với 110.740.317

đồng. Tỷ giá hối đoái dựa trên quyết định nhập khẩu

TK 156



110.740.317



TK 331



110.740.317



 Phải trả thuế GTGT được ghi nhận như sau

TK133



11.417.826



TK 3312



11.417.826



 Những chi phí khác về hoạt động nhập khẩu được trả bằng tiền mặt ngay

 Chi phí hải quan, hóa đơn số HD 0519032 với giá trị 20.000 VND

TK 156



20.000



TK 111



20.000



 Chi phí hải quan, hóa đơn số HD 0519032 với giá trị 20.000 VND

 Chi phí lưu kho, hóa đơn số HD 0212957 với giá trị 330.000 VND, đã bao gồm

10% VAT

TK 156

17



300.000



TK 133



30.000



TK 111



330.000



 Chi phí hóa đơn số HD 0074628 giá trị 363.000, đã bao gồm 10% VAT

TK 156



330.000



TK 133



33.000



TK 111



363.000



 Chi phí xếp dỡ, vệ sinh giá trị 4.62.000, đã bao gồm 10% VAT

TK 156



4.220.000



TK 133



422.000



TK 111



4.642.000



 Dựa trên những tính tốn nhập khẩu trên, kế toán ghi nhận các giao dịch, lưu

chứng từ và ghi nhận như sau

TK 156



115.610.317

(110.740.317+20.000+300.000+330.000+4.220.000)



TK 133



115.610.317

(11.417.826 +30.000+33.000+422.000)



TK 331



110.740.317



TK 111



5.355.000

(20.000 + 330.000+ 363.000+4.642.000)



TK 33312



11.417.826



2.2.3 Ưu nhược điểm

Ưu điểm: Ưu điểm của công ty là biểu đồ của các tài khoản chi phí được xây dựng

rất chi tiết. Khi làm việc với kế tốn viên về chi phí, tơi được chị chỉ dẫn cho rất

nhiều văn bản quy định của nhà nước về việc hạch tốn các chi phí điển hình, đặc

biệt về sản phẩm nhập khẩu bao gồm quy trình hải quan. Các hạch tốn tn thủ các

hệ thống kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính đảm bảo việc cập nhật các quy định mới nhất của bảng xếp

hạng của các tài khoản. Hình thức sổ sách bao gồm sổ cái chung, sổ kế toán, sổ sách

khác. Áp dụng các mục khác nhau trong Microsoft Excel, người dùng có thể điều

chỉnh thông tin trong theo với nhu cầu sử dụng từ Hội đồng quản trị.



18



Liên quan đến việc ghi nhận ban đầu, cơng ty sử dụng hình thức chứng từ ban đầu

phù hợp với các giao dịch phát sinh, phản ánh nội dung nhanh chóng và tồn vẹn

của thơng tin. Kế tốn kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đảm bảo độ chính xác cao

tốt. Kết quả là, nó đã tạo ra điều kiện thuận lợi cho kế toán khi cần thiết để theo dõi

dữ liệu và so sánh.

Nhược điểm: Tuy nhiên, loại hình kế tốn chi phí có rất nhiểu khoản mục, chi li về

hóa đơn. Tại Việt Khoa, quản lý hóa đơn vẫn chưa tốt. Được nhận nhiệm vụ kiểm

tra hóa đơn các đơn hàng trong việc mua hàng tháng 6, tôi tốn khá nhiều thời gian

để thu thập hóa đơn từ người thu mua, người phụ trách hải quan, dịch vụ kho và xếp

dỡ. Chúng không được phân loại từ đầu theo từng đơn hàng (phân loại hàng dọc)

nên dễ bị sót khi có kiểm trả định kì, đơi khi nhầm lẫn và khơng được quản lý khi

hóa đơn đã bị hủy. Chứng từ kế tốn phải tuân theo quy định luân chuyển và đã

được xác định rõ ràng trách nhiệm. Nhưng trong Phòng Kế tốn, tất cả các chứng từ

được thu thập ngẫu nhiên. Chúng không được phân loại theo nội dung. Bộ chứng từ

cho các giao dịch bán hàng phát sinh bao gồm hóa đơn bán hàng, biên lai, hóa đơn

thanh tốn ...

2.3



KẾ TỐN CHI PHÍ BÁN



HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ

2.3.1 Kế tốn chi phí bán hàng

Như bình thường, kế tốn sử dụng tài khoản chi phí bán hàng (TK 641) để phản ánh

các chi phí liên quan đến q trình bán trong tháng. Tuy nhiên, Cơng ty TNHH Việt

Khoa thuộc loại hình doanh nghiệp trung bình, do đó việc ghi nhận chi phí bán hàng

được kết hợp vào tài khoản chi phí hành chính (tài khoản 642). Chi phí bán hàng tại

Cơng ty Việt Khoa bao gồm Danh mục in ấn, quảng cáo trên báo chí, trang web, chi

phí bảo hành, chi phí giao hàng và chi phí hậu cần khác.

2.3.2 Kế tốn chi phí quản lý

Bên cạnh giá vốn hàng bán, chi phí quản lý chiếm phần lớn tệ tiền mặt tại Việt

Khoa, một trong những lý do là nó kết hợp chi phí bán hàng đã nói ở trên. Và như

bình thường, nó có chi phí tiền lương (tiền lương, tiền lương, phụ cấp cho cán bộ

của công ty ...), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn; chi phí vật liệu

văn phòng, các cơng cụ, khấu hao tài sản cố định được sử dụng để quản lý kinh



19



doanh, thuế mơn bài, tiền th văn phòng, tiện ích (điện, nước, điện thoại, fax ...) và

chi phí bằng tiền khác (hội nghị khách hàng, đối tác ưu đãi ...).

Một số bút tốn ghi sổ điển hình liên quan đến chi phí hành chính





Chi phí nước được trả 10/06/2015, số hóa đơn HD0942351 với giá trị

466,785 VND







TK 642



466,785



TK 111



466,785



Chi phí điện được thanh tốn vào 30/06/2015, số hóa đơn HD0135198 với

giá trị 820,564 VND







TK 642



820,564



TK 111



820,564



Văn phòng cho thuê được trả 27/06/2015, số hóa đơn HD0010663 với giá trị

91.350.000 đồng







TK 642



91.350.000



TK 111



91.350.000



Vé máy bay cho những chuyến đi cơng tác của Giám đốc được trả vào

19/06/2015, hóa đơn số HD0004608 có giá trị 6.820.000 đồng, bao gồm cả

số thuế GTGT 580.000 đồng







TK 642



6.240.000



TK 133



580.000



TK 111



6.820.000



Chi phí dịch vụ khách hàng được trả 04/06/2015, số giá trị HD 0069283 với

giá trị 525.000 VND







TK 642



525.000



TK 111



525.000



Kế tốn tổng hợp chứng từ kế tốn và ghi lại các chi phí trên tài khoản sổ cái

642



20



TK 642



102.402.349



TK 133



580.000



TK 111



102.982.349



Vào cuối tháng, kế toán chi tiết và tổng hợp so sánh dữ liệu phát sinh kế tốn chi

phí quản lý. Sau đó, kế toán chuyển tất cả số tiền phát sinh để hạch toán 911 - đánh

giá kết quả kinh doanh. Tài khoản 642 khơng có số dư cuối kỳ

TK 642



1.953.170.653



TK 111



1.953.170.653



2.3.3 Ưu nhược điểm

Ưu điểm: Tính chất lặp lại của các khoản tiền lương, bảo hiểm, vận hành văn

phòng cho phép việc tính tốn chi phí quản lý và bán hàng tương đối đơn giản.

Trong suốt thời gian tôi thực tập tại đây, phần lớn các chi phí là cố định. Tuy nhiên,

chính sách trả thưởng cho nhân viên bán hàng và khuyến khích các đại lý trong thời

gian tháng 6 cũng có làm thay đổi khá nhiều cách thức hạch tốn tại đây.

Nhược điểm: Điều này cũng dẫn tới nhược điểm, người hạch toán các khoản

thưởng và thúc đẩy kinh doanh, cần được nắm rất rõ những định hướng mới của

công ty để hạch tốn chính xác. Một lần nữa lại đặt việc vận hành chính xác của hệ

thống kế tốn vào việc “nhớ”, “thủ công” của con người.



21



CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN QUY TRÌNH KẾ TỐN

CHI PHÍ- DOANH THU TẠI CÔNG TY VIỆT KHOA

Mặc dù hệ thống kế tốn là khá tốt, cơng ty khơng thể tránh được một số rủi ro tiềm

ẩn. Theo kiến thức và kinh nghiệm hạn chế của tôi, tôi sẽ đề nghị một vài ý kiến

như sau.

Đề nghị quản lý liên quan đến doanh thu bán hàng

Đối với hệ thống bán hàng, tôi nghĩ rằng công ty nên thiết lập một hệ thống quản lý

tiên tiến hơn cho phép người dùng thống kê, phân loại và lọc khách hàng; đồng thời

cũng giúp nhân viên bán hàng hiểu hồ sơ của khách hàng, địa điểm, kinh doanh của

mình cũng như định hướng phát triển của họ, nhằm hỗ trợ khách hàng và nhận được

sự thấu hiểu sâu sắc từ phía khách hàng. Cơng ty nên có kế hoạch tìm kiếm đầu vào

hàng hố, kịp thời giới thiệu và cung cấp nhiều sản phẩm mới cho khách hàng hơn

nữa. Nếu làm thế, doanh thu bán hàng của Việt Khoa sẽ ổn định và tăng trong thời

gian tới.

Tuy nhiên, quan trọng hơn, rất cần một hệ thống trung tâm kết nối tình trạng bán

hàng và hệ thống kế tốn, để có thể theo dõi tình trạng đơn hàng theo thời gian thực,

có những dữ liệu quan trọng để đưa ra những chương trình đẩy doanh số, giữ khách

hàng kịp thời theo từng thời điểm.



22



Đề nghị để quản lý các khoản phải thu

Cần cân bằng áp lực “doanh số” với chi phí cần bỏ ra cho các khoản phải thu. Tơi

đề nghị cơng ty cần có một chuẩn chung áp dụng cho những công ty đạt được

những tiêu chuẩn nhất định mới được thanh toán chậm. Đặc biệt nên hạn chế cho

các khách hàng mới, quy mơ nhỏ, uy tín chưa được kiểm chứng.

Cung cấp cho khách hàng một khoảng thời gian thanh toán là điều tốt để giữ mối

quan hệ tốt cho kinh doanh lâu dài. Tuy nhiên, công ty cần xem xét hiệu quả của các

phương thức thu hồi nợ của khách hàng. Ví dụ, ta nên đánh giá khả năng tài chính

của khách hàng trước khi đưa ra quyết định có chấp nhận bán hàng cấp tín dụng cho

họ, như thế cơng ty có thể tránh được nợ khó đòi mà ảnh hưởng tiêu cực đến doanh

thu bán hàng của mình.

Đối với những khách hàng mà hạn trả nợ đến ngày đáo hạn, cơng ty có thể gửi

thơng báo nhắc nhở khách hàng để trả nợ. Công ty phải định kỳ gửi nợ hòa giải đến

từng khách hàng, đặc biệt là những khách hàng mà nợ quá hạn quá nhiều. Trong

trường hợp này, cơng ty phải có biện pháp cứng rắn như lãi suất cho các khoản vay

quá hạn. Ngược lại, cần có biện pháp khuyến khích cho những khách hàng thanh

tốn kịp thời.

Đề nghị cho kế tốn chi phí

Kế tốn chi phí tại Công ty Việt Khoa là khá tốt. Tuy nhiên, kế tốn nên kiểm sốt,

quản lý thơng tin về chi phí của cơng ty. Kế tốn nên vẽ đồ họa hoặc biểu đồ dựa

trên số liệu kế toán để so sánh chi phí giữa tháng hiện tại và tháng trước, tháng hiện

tại và cùng kỳ kế toán năm trước. Cuối cùng kế tốn viên sẽ trình bày cho Hội đồng

quản trị, chỉ rõ các lý do tại sao gây ra sự gia tăng đột ngột và đề xuất giải pháp để

giảm lãng phí mà ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.

Đề nghị để quản lý chứng từ kế toán

Chứng từ ban đầu thu thập được trong Phòng Kế tốn cần phải được phân loại, sắp

xếp theo loại giao dịch, bao gồm đầu vào như các giao dịch liên quan đến doanh thu

bán hàng, đầu ra như các giao dịch liên quan đến chi phí. Ví dụ, mỗi loại chi phí

hành chính cần phải được ghi vào sổ khác nhau. Nếu chúng ta làm như vậy, tách

biệt rõ ràng trong số rất nhiều loại chi phí sẽ giúp chúng tơi quản lý để tiết kiệm và

theo dõi chứng từ dễ dàng hơn.



23



Đề nghị cho hệ thống kế tốn

Trong Cơng ty Việt Khoa, kế toán sử dụng Microsoft Excel để thiết kế hình thức kế

tốn. Mặc dù nó là ổn định, đáp ứng yêu cầu của việc sử dụng các nhu cầu của cơng

ty, đặc điểm của nó vẫn còn thiếu nhiều tính năng khi so sánh với phần mềm kế tốn

chun dụng. Sử dụng Microsoft Excel yêu cầu kế toán viên hoặc người dùng có

kiến thức và kinh nghiệm trong các hoạt động máy tính và phải mất thời gian để

làm quen với hình thức này.

Hơn nữa, kế tốn tại Cơng ty Việt Khoa không thiết lập mật khẩu cho máy tính của

họ và các tập tin làm việc của họ. Nó dễ làm cho một người nào đó vơ tình hoặc cố

ý làm sai lệch số liệu kế toán, dẫn đến nhiều hậu quả khó lường, thậm chí gây ra

thiệt hại nghiêm trọng cho tình hình tài chính cơng ty.



24



KẾT LUẬN

Tơi đã hồn thành thực tập tốt nghiệp này khá tốt, theo sự tự nhân xét bản thân. Sau

khi tập, tôi đã học được rất nhiều điều cũng như phát triển các kỹ năng cần thiết cho

bản thân mình. Mặc dù khó khăn ban đầu và nhiều sai sót, nhờ sự hỗ trợ tận tâm của

những người có kinh nghiệm trong cơng ty Việt Khoa, tơi đã vượt qua khó khăn và

trở nên quen thuộc với môi trường kinh doanh. Nhìn lại những mục tiêu mà tơi đã

đặt ra ngay từ đầu, tơi cảm thấy mình đã đạt được gần ba mục tiêu:

 Mục tiêu 1: Có kinh nghiệm làm việc thực tế

 Mục tiêu 2: Nâng cao kỹ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề thơng qua phân tích và

giải quyết vấn đề công việc thực tế liên quan đến chủ đề đã chọn

 Mục tiêu 3: Học các kiến thức chuyên môn đặc biệt là trong thực hành kế tốn

Đây là lần đầu tiên tơi trải qua một kinh nghiệm nghề nghiệp kế tốn và thực sự có

rất nhiều bài học quý giá. Nhờ thực tập giữa khóa này tơi đã tìm ra điểm mạnh và

điểm yếu của tơi để tơi có thể thực hiện một kế hoạch phát triển cá nhân hiệu quả để

chuẩn bị tốt cho tương lai. Hơn nữa, tơi nhận ra kế tốn là khơng chỉ có giá trị cho

những người muốn trở thành kế tốn viên mà còn cho những người muốn làm kinh

doanh nói chung. Vì mục đích chính của kinh doanh là nhận được lợi nhuận cao. Và

có lợi nhuận cao, các doanh nhân cần phải biết làm thế nào để thúc đẩy doanh thu

của họ và kiểm sốt chi phí.

Tơi tin rằng Công ty Việt Khoa là một công ty có những con người tài giỏi, những

sản phẩm tốt và một năng lực cạnh tranh cao trên thị trường. Tuy chỉ quan sát trong

một thời gian ngắn nhưng tôi tin tưởng Việt Khoa sẽ còn tiếp tục phát triển cơng

việc kinh doanh của mình trong tương lai, để tiếp tục hồn thành sứ mệnh của mình

mang đến những trang thiết bị hiện đại nhất phục vụ cho công tác hiện đai hóa cơng

cuộc nghiên cứu của nước nhà.



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bước 4: Tất cả các chứng từ liên quan đến hoạt động mua, nhập khẩu hàng hoá bao gồm hóa đơn GTGT, hóa đơn, kho bãi, ghi nhận tín dụng ngân hàng, hóa đơn thanh toán cho nhà cung cấp, lưu ý ngân hàng ghi nợ từ thanh toán của khách hàng cho Công ty. Những ch

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×