Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 KẾ TOÁN DOANH THU HÀNG BÁN

1 KẾ TOÁN DOANH THU HÀNG BÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bước1



Bước2



Bước3



20-30%

giátrị HĐ



60-70%

giátrị HĐ



5-10%

giátrị HĐ



Hình 6: Quá trình chuyển giao giá trị nhập khẩu

 Bước 1: Ngay sau khi ký kết hợp đồng bán hàng, người mua đưa trước cho công

ty khoảng 20% đến 30% giá trị tổng số hợp đồng.

 Bước 2: Khi cơng ty cung cấp hàng hóa cho khách hàng, kế toán chuẩn bị hoá

đơn bán hàng với thuế giá trị gia tăng – Hóa đơn tài chính, và phiếu xuất kho, tại

giai đoạn 2 người mua tiếp tục trả 60% - 70% giá trị hợp đồng.

 Bước 3: Để đảm bảo, khách hàng giữ khoảng 5-10% giá trị hợp đồng, về sau sẽ

được thanh toán cho đến khi hết thời hạn bảo hành.

Để ghi lại doanh thu bán hàng, công ty sử dụng số tài khoản 511 "Doanh thu bán

hàng" phản ánh tiền nhận được từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ

kế tốn. Cùng với tài khoản doanh thu bán hàng, cơng ty sử dụng các chứng từ khác

liên quan đến quá trình bán hàng, theo quy định của Bộ Tài chính, bao gồm: Hóa

đơn giá trị gia tăng (Mã số MS01-GTKT3LL), phiếu xuất kho, biên bản giao hàng,

bảo hành, biên nhận, xác nhận ngân hàng.

2.1.1 Phương pháp để ghi lại các giao dịch liên quan đến doanh thu bán

hàng





Bước 1: Sau khi nhận được hợp đồng bán hàng hoặc đơn đặt hàng từ bộ phận

kinh doanh, kế toán viên nhập vào máy tính để theo dõi hợp đồng mua bán, đặt

hàng. Trong vài trường hợp, theo thời hạn thanh toán của một số hợp đồng,

khách hàng phải tạm ứng một tỷ lệ phần trăm của giá trị doanh số bán hàng cho

cơng ty ngay sau khi ký hợp đồng mua bán.







Bước 2: Sau khi nhận được lệnh giao hàng từ bộ phận kinh doanh, kế toán

chuẩn bị hoá đơn, phiếu xuất kho bằng cách điền thơng tin chính xác như tên

khách hàng, địa chỉ, mã số thuế, ngày ghi hóa đơn, điều khoản thanh toán và chi



10



tiết hàng bán như loại hàng hóa, số lượng, giá bán, tổng số tiền, thuế suất và giá

trị của hóa đơn ... theo quy định.





Bước 3: Sau khi kiểm tra thơng tin trên hóa đơn một lần nữa, nếu có sai hoặc

thiếu sót, kế tốn xóa sạch các hóa đơn, chuyển bản sao thứ hai và thứ ba cho bộ

phận bán hàng. Và đồng thời, kế toán viên chuẩn bị phiếu xuất kho làm cơ sở

cho nhân viên bán hàng đưa hàng hoá từ kho. Nhân viên bán hàng sẽ làm các

chứng từ khác như biên bản giao hàng, biên bản nghiệm thu hàng hóa, sau đó

chuyển tất cả cho khách hàng khi giao.







Bước 4: Khi Bộ phận kinh doanh kết thúc giao hàng, Kế tốn nhận được bản

sao thứ ba của hóa đơn, kiểm tra xem hóa đơn cùng với biên bản giao hàng, thời

gian chấp nhận có chữ ký đầy đủ của khách hàng hay khơng.







Bước 5: Kế tốn lưu trữ các chứng từ trên và sử dụng chúng làm cơ sở để ghi sổ

kế toán các khoản thu, các tài khoản phải thu, theo dõi thuế GTGT và danh sách

hàng bán để giữ hàng tồn kho theo dõi.







Bước 6: Khi nhận thanh toán của khách hàng, dựa trên danh sách chuyển

nhượng của thủ quỹ hoặc ghi chú được gửi bởi ngân hàng, kế tốn làm biên

nhận, sau đó ghi lại bằng tiền mặt hoặc tiền trong sổ kế toán ngân hàng và tài

khoản phải thu sổ kế tốn







Bước 7: Vào cuối kỳ kế toán, kế toán viên doanh thu sẽ kiểm tra, so sánh doanh

thu bán hàng và chuyển giao tài khoản cho kế toán viên tổng hợp.

2.1.2 Một số bút toán ghi sổ điển hình liên quan đến doanh thu bán

hàng



Theo hợp đồng 175/VIETKHOA-TRA/2015, ngày 16/06/2015, Công ty Kỹ Thuật

Khoa Học đã ký hợp đồng mua bán với Công ty Thiết bị khoa học Việt Khoa. Giá

trị của hợp đồng là 132.000.000 VND, đã bao gồm VAT.

Ngày 25/06/2015, Công ty Việt Khoa đã áp dụng thuế GTGT hóa đơn số 0000285

và hàng hóa giao cho Cơng ty Kỹ thuật khoa học

TK 131



132.000.000



TK 511



120.000.000



TK 33311



12.000.000



2.1.3 Ưu nhược điểm



11



Ưu điểm: Do tính chất giao dịch là đơn giản, khơng có q nhiều vấn đề diễn ra

trong quy trình kế tốn doanh thu tại cơng ty. Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn tập

trung, phù hợp với loại hình doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Thông qua một số

hướng dẫn đơn giản, tơi cũng có thể dễ dàng nhập liệu, xuất ra các báo cáo số cho

tháng 6. Cơng ty có các nhân sự làm việc lâu năm, thông thạo quy trình và các file

mẫu điển hình, nên diễn ra khá nhanh chóng. Phòng Kế tốn thực hiện báo cáo

doanh thu, báo cáo chi phí và đánh giá kết quả kinh doanh hàng tháng, hàng q

trong kỳ kế tốn ngồi báo cáo tài chính vào cuối một thời gian. Điều này mang lại

một số lợi ích cho Cơng ty vì dựa trên các báo cáo này, Hội đồng quản trị có thơng

tin tài chính kịp thời trong ngắn hạn, để họ có thể đưa ra quyết định phải vào kinh

doanh của họ. Hơn nữa, kế tốn cung cấp bất kỳ thơng tin bất cứ khi nào có u cầu

khơng thường xun từ Ban Giám đốc nếu cần thiết.

Nhược điểm: Tuy nhiên, giữa hệ thống kế tốn và bán hàng vẫn còn có sự tách biệt,

chưa thống nhất, chưa thể kiểm tra tình trạng đơn hàng theo thời gian thực. Cơng

việc chủ yếu được chạy bằng kinh nghiệm hơn một quy trình chuẩn hóa. Tơi cũng

khơng thể tìm một tài liệu chuẩn hóa mà phải hỏi quy trình từ khá nhiều người.

Trong một trường hợp bán hàng điển hình như trên, cơng ty có 2 hệ thống ghi nhận

tình trạng lơ hàng/ tình hình đối tác khác biệt nhau. File “Danh sách bán hàng” được

chia sẻ và đồng bộ chỉ trong bộ phận bán hàng, ghi nhận tên khách hàng, thông tin

liên lạc, người liên hệ, số lượng, giá trị đặt hàng, ngày giao hàng, ngày thanh toán,

và các lưu ý khác về giao nhận và dịch vụ. File “Kế toán doanh thu” được chia sẻ

trong bộ phận kế toán, và báo cáo thường xuyên, ghi nhận tên khách hàng, giá trị

ứng trước và thanh tốn, số các chứng từ và tình trạng đơn hàng. Hình thức ghi

nhận và theo dõi các đơn hàng như vậy còn khá thủ cơng, chưa mang tính đồng bộ

cao, khó cho các bộ phận liên quan kiểm tra tình trạng đơn hàng lẫn nhau. Khi có

thay đổi nhân viên thường tốn rất nhiều thời gian để theo dõi các đơn hàng cũ.

Ngồi ra, cơng ty cũng thường xuyên phải theo dõi các khoản phải thu tồn đọng

trong thời gian lâu. Một số thời điểm “chạy doanh số” khiến cho việc đẩy hàng cho

các đối tác với điều kiện thanh toán ưu đãi (trả chậm) đã khiến việc theo dõi, quản

lý và đòi nợ vơ cùng tốn thời gian và tốn kém. Trong thời điểm tháng 6, có đến 5



12



khoản mục “nợ khó đòi” thuộc về các tổ chức vừa và nhỏ vẫn còn đang tồn đọng

chờ giải quyết.

2.2



KẾ TỐN GIÁ VỐN HÀNG BÁN



Vì là đơn vị kinh doanh chun ngành máy móc cho phòng thí nghiệm, nghiên cứu

khoa học và kỹ thuật y tế, hầu hết các yếu tố đầu vào Việt Công ty của Khoa được

nhập khẩu từ Nhật Bản, Singapore, Đài Loan, Vương quốc Anh ... Việt Khoa chỉ

mua nguồn cung trong nước và hỗ trợ phụ tùng như cáp để cho phép hoạt động của

nhập khẩu máy móc. Sau đó, bán lại cho các khách hàng muốn sử dụng hoặc bán

cho những khách hàng muốn bán lại.

Kế toán sử dụng tài khoản Giá vốn hàng bán (632) để phản ánh giá vốn hàng bán

cho khách hàng. Cơng ty áp dụng kế tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên và chi phí giá trị hàng hóa nhập khẩu theo phương pháp bình qn

vào cuối tháng.

Tình trạng hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, hàng tồn kho trong tháng được lưu giữ

và theo dõi trên sổ chi tiết, hạch toán vào tài khoản giá vốn hàng bán (tài khoản 156

và 632) để phản ánh giá trị vốn của việc bán hàng. Vào cuối tháng, dựa trên sổ chi

tiết các tài khoản hàng hóa, phiếu xuất kho vận chuyển trong tháng và sổ chi tiết của

tài khoản giá vốn hàng bán, kế toán lập bảng tổng hợp các mặt hàng bán ra trong

tháng theo giá gốc.

2.2.1 Phương pháp ghi lại các giao dịch liên quan đến chi phí giá vốn

hàng bán





Bước 1: Khi hàng hóa nhập khẩu được hồn tất thủ tục để chuyển giao và nhập

vào kho của công ty. Dựa trên tập hợp các chứng từ nhập khẩu, kế tốn tính tốn

giá nhập khẩu để xác định giá trị của mỗi mặt hàng. Nếu hàng hóa được mua từ

trong nước, kế tốn ghi phiếu nhập kho và xác định giá trị hàng hóa dựa trên hóa

đơn GTGT, biên bản giao hàng được cung cấp bởi nhà cung cấp.







Bước 2: Kế tốn theo dõi việc mua hàng trong Sổ Mua hàng. Do mua từ nhiều

nguồn khác nhau, và một mặt hàng có nhiều giá mua khác nhau cũng như chi

phí hậu cần và các chi phí liên quan đến việc mua hoặc quá trình nhập khẩu khác

nhau, dẫn đến giá trị của hàng hóa tương tự là khác nhau. Vì vậy, để tính tốn



13



giá vốn hàng xuất kho chính xác, kế tốn chi tiết mở sổ theo dõi, nhằm mục đích

cung cấp dữ liệu theo dõi giá trị nhập khẩu.





Bước 3: Khi Bộ phận kinh doanh kết thúc thủ tục giao cho khách hàng, doanh

thu ghi nhận doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán trên doanh thu bán hàng

dựa trên hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, biên bản giao hàng, biên bản nghiệm

thu hàng hóa, chữ ký của khách hàng.







Bước 4: Tất cả các chứng từ liên quan đến hoạt động mua, nhập khẩu hàng hố

bao gồm hóa đơn GTGT, hóa đơn, kho bãi, ghi nhận tín dụng ngân hàng, hóa

đơn thanh toán cho nhà cung cấp, lưu ý ngân hàng ghi nợ từ thanh tốn của

khách hàng cho Cơng ty. Những chứng từ phát sinh trong tháng được tập hợp và

giao cho kế toán tổng hợp để ghi nhận doanh thu bán hàng, thuế GTGT phải nộp

và tài khoản phải thu, lưu kho, xuất kho và giá vốn hàng bán trong kỳ. Sau đó,

kế tốn ghi sổ kế tốn vào tài khoản số 111, 112, 131, 156, 33311, 511, 632







Bước 5: Khi kết thúc một tháng, kế toán chi tiết sẽ tổng hợp và so sánh với kế

toán tổng hợp để đảm bảo đủ các ghi nhận giao dịch phát sinh trong tháng. Sau

đó, dựa trên số dư đầu kỳ, xuất nhập khẩu trong kỳ, sử dụng công thức trong

Microsoft Excel. Sau đó, nhân với số lượng hàng hóa xuất kho trong các giai

đoạn của từng loại hàng hóa. Cơng ty sẽ có chi phí của mỗi loại hàng hóa và

tổng hợp tất cả hàng hóa xuất kho để bán trong một tháng, ta sẽ có giá vốn hàng

bán.







Bước 6: Sau khi tính tốn chi phí hàng bán, kế tốn tổng hợp sẽ chuyển chi phí

này đến tài khoản 911 để đánh giá kết quả kinh doanh trong kỳ kế tốn.

2.2.2 Ghi sổ điển hình liên quan đến giá vốn hàng bán Chi phí



Trước khi bán hàng cho khách hàng, Công ty Việt Khoa nhập khẩu thiết bị hoặc

công cụ từ các đơn vị nước ngoài và trong nước. Kế tốn có trách nhiệm tính tốn

giá của hàng hóa nhập khẩu để xác định giá nhập kho.

Quyết định nhập khẩu số 2079 ngày 25/05/2015 và hợp đồng mua bán mã số TMF

04/83/15, giá trị hàng hóa nhập khẩu 3.786,90 EUR tương đương với 110.740.317

đồng. Tỷ giá hối đoái dựa trên quyết định nhập khẩu



14



TK 156



110.740.317



TK 331



110.740.317



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 KẾ TOÁN DOANH THU HÀNG BÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×