Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TẠI THỊ TRƯỜNG MỸ CHO DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TẠI THỊ TRƯỜNG MỸ CHO DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

8



2.1.4. Mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn

Hiện nay, công ty tập trung vào một mục tiêu ngắn hạn duy nhất: Tháng 11 năm

2017, tung bản ứng dụng trên điện thoại các khóa học của doanh nghiệp với cả tiếng

Anh và tiếng Việt ra thị trường Việt Nam và thị trường Mỹ.

Dựa trên mục tiêu ngắn hạn này, công ty cũng xây dựng mục tiêu dài hạn cho 03

năm tới: Định vị tên tuổi tại thị trường Mỹ, Anh, và Trung Quốc là đơn vị đầu tiên

cung cấp khóa thực hành thai giáo trên mạng cho các ba mẹ bầu.

2.2.Phân tích mơi trường Marketing của doanh nghiệp tại thị trường Mỹ

2.2.1. Môi trường vĩ mô

Mỹ là một đất nước được liên kết bởi 50 bang nằm trải dài trên diện tích hơn 9

triệu km² với dân số vào khoảng 324 triệu người (World Bank Data, 2016).

2.2.1.1. Yếu tố chính trị pháp luật

Hệ thống luật pháp của Mỹ là hệ thống rất phức tạp gồm hai ngành chính là cơng

pháp và tư pháp. Cơng pháp là hình thức luật pháp được quy định rõ ràng dưới hình

thức văn bản bao gồm Hiến pháp, Bộ luật, Đạo luật, và các văn bản dưới luật. Tư pháp

là hình thức luật bất thành văn, gồm các quy phạm pháp luật không được soạn thảo và

tập hợp một cách có hệ thống mà hình thành dần dần thơng qua các quyết định và bản

án của tồ trong thực tiễn xét xửcòn được gọi là các án lệ.

Hệ thống luật pháp của Mỹ còn phức tạp hơn đối với các hoạt động kinh doanh,

buôn bán trên lãnh thổ Mỹ, trong đó đặc biệt phải kể đến hệ thống pháp luật điều chỉnh

bản quyền tác giả - tác phẩm và quyền sở hữu trí tuệ.

2.2.1.2. Yếu tố kinh tế

Mỹ là nền kinh tế có quy lớn nhất thế giới. GDP của Mỹ năm 2016 là 18.569 tỷ

USD (World Bank Data, 2016). Thu nhập bình quân đầu người tại Mỹ cũng thuộc loại

cao trên thế giới. Kết quả này là nhờ vào một thực tế rằng người lao động Mỹ là một

trong những lực lượng lao động có năng suất cao nhất trên thế giới, và tỷ lệ người tham

gia lao động ở Mỹ cũng cao hơn bất kỳ nơi nào khác trên thế giới.

Tuy nhiên, tình hình kinh tế Mỹ hiện này cũng khá bất ổn. Theo công bố mới đây

vào ngày 19/02/2016 của Bộ Lao Động Mỹ, chỉ số giá tiêu dùng tại Mỹ đã tăng 1,4%



9



so với năm trước vào tháng Giêng năm 2016, sau khi tăng 0,7% trong tháng trước đó.

Tỷ lệ lạm phát tăng tốc trong tháng thứ tư liên tiếp, đạt mức cao nhất kể từ tháng Mười

năm 2014 và vượt qua kỳ vọng thị trường tăng 1,3%, do giá th nhà, chăm sóc y tế và

giao thơng vận tải tăng, trong khi chi phí năng lượng giảm với tốc độ chậm hơn.

2.2.1.3. Yếu tố văn hóa – xã hội

Mỹ là một đất nước đa văn hoá, đa sắc tộc và tơn giáo. Người dân Mỹ thường

khơng có thẩm mỹ chung mà các nhóm người có cùng văn hố và tơn giáo sẽ sống và

hành động theo chính bản sắc văn hố của mình hoặc theo những bản sắc đã hồ trộn

lẫn nhau. Chính đặc điểm này đã làm cho nhận thức của người dân Mỹ có những nét

khác biệt so với nhận thức của người dân ở các quốc gia khác, dẫn đến thói quen tiêu

dùng cũng có nhiều điểm khác biệt như: coi trọng ấn tượng đầu của các sản phẩm mới,

không quan tâm nhiều đến chất lượng hàng hố nếu giá cả của hàng hố đó phù hợp,

nhóm tham khảo khơng chiếm ưu thế.

Đồng thời, ở Mỹ, tình trạng sống đơn thân ni con hay ly dị rồi nuôi con riêng

cũng thường gặp. Ở Mỹ, các bà bầu thường tham gia nhóm họp theo khu dân cư. Đây

là một hình thức gặp mặt chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm khá phổ biến ở Mỹ.

2.2.1.4. Yếu tố công nghệ

Mỹ là một nước đi đầu về công nghệ trên thế giới. Với các trung tâm công nghệ

lớn như thung lũng Sillicon, cơng nghệ thay đổi nhanh chóng trên đất nước này. Rõ

ràng, các công nghệ như công nghệ Internet, công nghệ không dây, công nghệ sinh học

và hàng loạt các phát minh mới đang hàng ngày, hàng giờ ra đời và định hình lại cấu

trúc cạnh tranh ở hầu hết các ngành. Để tồn tại ở môi trường này, các kiến thức công

nghệ là đặc biệt quan trọng.

2.2.2. Môi trường vi mơ

2.2.2.1. Các lực lượng bên trong

Về tài chính, nguồn vốn của doanh nghiệp hiện này là tự cấp. Trong 05 năm sắp

tới, doanh nghiệp cũng khơng có ý định sẽ đi huy động vốn từ bên ngoài. Để giải thích

cho việc này, nếu muốn huy động vốn từ bên ngoài, doanh nghiệp sẽ phải tham gia các

cuộc thi hay trải qua đánh giá khả năng phát triển. Làm như thế, ý tưởng kinh doanh có



10



khả năng bị đánh cắp. Thêm vào đó, doanh nghiệp lại muốn đánh dấu mình là người

tiên phong trong lĩnh vực đang hoạt động. Lựa chọn đi huy động vốn từ bên ngồi do

đó mà khơng phù hợp. Chính vì thế, nguồn lực về tài chính của doanh nghiệp bị giới

hạn.

Về cơng nghệ, cơng ty hướng đến các khóa học trên mạng nên sẽ đầu tư tối đa

cho công nghệ. Công ty muốn phát triển hệ thống trang web và ứng dụng điện thoại

đơn giản, tinh gọn, tối thiểu hóa các bước vận hành, để người dùng có thể dễ dàng truy

cập và sử dụng.

Về nhân sự, nguồn lực của cơng ty có một đặc điểm rất riêng đó là tinh gọn và

khơng phân cấp. Tức là khơng có cấp bậc trong cơng ty. Trong các buổi thảo luận, tất

cả các thành viên đều được tham dự. Tất cả mọi người cùng đề xuất và thống nhất

phương án triển khai trong mọi việc. Về tuyển dụng, công ty đi theo hướng “chậm mà

chắc” – không tuyển đồng loạt, chỉ tuyển những người thực sự phù hợp và xác định

gắn bó lâu dài. Đồng thời, công ty cũng không đăng bài tuyển dụng công khai mà chủ

yếu dựa vào mối quan hệ cá nhân của các thành viên trong cơng ty để tìm người. Chiến

lược đào tạo của công ty là tất cả các thành viên trong cơng ty đều phải tìm hiểu về sản

phẩm và học cách phục vụ khách hàng tốt nhất. Thành viên mới được sẽ nhận được sự

hỗ trợ tối đa trong công việc, được đào tạo để nắm được văn hóa cơng ty, triết lý kinh

doanh, hiểu rõ về sản phẩm và xuất sắc trong nghiệp vụ dịch vụ khách hàng. Sau đó là

đến cơng việc chun mơn của thành viên đó.

Về văn hóa doanh nghiệp, cơng ty đặt dịch vụ khách hàng lên trên hết. Mọi người

đều thống nhất với nhau rằng: tận tâm phục vụ khách hàng, sẵn sàng cho đi để phục vụ

khách hàng, giúp khách hàng hài lòng hơn nữa. Thêm vào đó, để khẳng định chất

lượng các khóa học và dịch vụ của POH, doanh nghiệp áp dụng chính sách hồn trả

100% nếu khách hàng cảm thấy khơng hài lòng về chất lượng sản phẩm. Khách hàng

chỉ cần gửi thư về hòm thư POH sẽ được nhận lại tiền mà khơng cần giải thích gì. Thời

gian hoàn trả lên tới 01 năm kể từ ngày đăng ký khóa học. Nội bộ cơng ty khơng khắt

khe trong việc quy định thời gian làm việc của mọi người cũng như thời gian nghỉ của

các thành viên. Thời gian làm việc không được dùng để đánh giá năng suất của từng



11



thành viên. Hệ thống “kỷ luật lõi” bao gồm 2 yếu tố: tiến độ công việc phải được báo

cáo và cập nhật hàng ngày; và mỗi thành viên phụ trách từng cơng việc riêng phải đảm

bảo hồn thành công việc đúng thời hạn với chất lượng tốt nhất. Cùng với đó, một

điểm đặc sắc khác là ở đây mối quan hệ giữa các thành viên không chỉ dừng lại ở công

việc. Mọi người làm việc, ăn ở trong một môi trường tập thể, cùng nhau đi tập thể dục,

cùng nhau đọc sách.

2.2.2.2.Nhà cung ứng

Các khóa học tại POH đều là do POH kết hợp với các chuyên gia đầu ngành soạn

thảo chi tiết. Khi sang thị trường Mỹ, cơng ty chỉ có 1 loại nhà cung ứng duy nhất là

các đơn vị đang giữ bản quyền các bản nhạc POH dùng trong khóa học. Cơng ty sẽ

thơng qua một đơn vị đại lý bản quyền duy nhất là Harry Fox để thực hiện việc xin cấp

phép sử dụng các bản nhạc này.

2.2.2.3. Các tổ chức hỗ trợ

Các tổ chức hỗ trợ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại thị trường Mỹ có

thể kể đến là:

 Các đơn vị cung cấp dịch vụ Marketing: Facebook, Google

 Các đơn vị cung cấp dịch vụcông nghệ: đại lý bán tên nguồn trang web, đại lý



cung cấp dịch vụ máy chủ cho website, đơn vị gia công ứng dụng tiếng Anh

 Các tổ chức tài chính như ngân hàng

2.2.2.4. Đối thủ cạnh tranh

Trên thị trường Mỹ tại thời điểm này chỉ có các băng đĩa, và sách giới thiệu về lý

thuyết thai giáo chứ khơng có khóa thực hành chi tiết và có tính tương tác cao như sản

phẩm mà doanh nghiệp cung cấp. Đồng thời, tại Mỹ vào thời điểm này cũng có một số

trung tâm nghiên cứu về ảnh hưởng của việc giáo dục thai nhi từ khi mẹ còn mang bầu

đến sự thơng minh của thai nhi. Tuy nhiên, một sản phẩm tương tự với sản phẩm mà

doanh nghiệp cung cấp thì chưa xuất hiện trên thị trường này. Đây là một điểm lợi lớn

mà doanh nghiệp cần phải tận dụng được.



12



2.2.2.5. Khách hàng

Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (Hoa Kỳ) và Viện nghiên

cứu Guttmacher, năm 2010 tại Mỹ cứ 1000 phụ nữ ở độ tuổi 15 đến 44 thì có 99 người

mang thai trong đó có 64 người sinh con, 18 người phá thai và 17 người sẩy thai. Trong

cùng năm này, số lượng bà mẹ đơn thân tại Mỹ là 15,24 triệu người.

2.3.Rút ra các cơ hội, thách thức, điểm mạnh, và điểm yếu của doanh nghiệp

khi kinh doanh tại thị trường Mỹ

Hiện tại, Công ty Cổ phần POH Việt Nam hoạt động hoàn toàn ở thị trường Việt

Nam. So với thị trường Việt Nam, thị trường Mỹ tương đồng thì hiếm mà khác biệt thì

nhiều. Thị trường Mỹ cũng phức tạp hơn thị trường Việt Nam. Chính vì thế, việc rút ra

các cơ hội, thách thức, điểm mạnh, và điểm yếu của công ty để xây dựng chiến lược

Marketing hiệu quả là vô cùng quan trọng.

2.3.1. Điểm mạnh

 Cơ cấu tổ chức theo kiểu tinh gọn của POH khiến cho doanh nghiệp có tính



chất vơ cùng mở và đa dạng. Doanh nghiệp dễ dàng thay đổi theo yêu cầu của

thị trường.

 Tiêu chí tuyển dụng đề cao sự phù hợp của cá nhân với công ty hơn là tốc độ



tuyển dụng đảm bảo mỗi nhân viên đều hiểu rõ các giá trị cốt lõi của doanh

nghiệp và đều có thể hòa nhập tốt. Điều này làm giảm chi phí tuyển dụng đáng

kể.

 Doanh nghiệp đặt vấn đề dịch vụ khách hàng và phát triển công nghệ lên đầu.



Điều này phù hợp với tình hình hiện tại và yêu cầu của thị trường.

2.3.2. Điểm yếu

 Doanh nghiệp còn non trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm chinh chiến tại thị



trường quốc tế.

 Doanh nghiệp hơi yếu về mặt nguồn lực tài chính. Chính vì thế, nếu bị cạnh



tranh gay gắt, doanh nghiệp khó trụ vững.

 Cơ cấu tổ chức không phân cấp bậc và phòng ban khiến quy trình đưa ra quyết



định bị rối loạn – ai cũng đưa ra ý kiến và không biết ai là người quyết định.



13

 Hệ thống thông tin giao tiếp giữa các đội nhóm trong cơng ty cũng không rõ



ràng. Việc này ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của tồn bộ cơng ty.

2.3.3. Cơ hội

 Nền kinh tế Mỹ đang phát triển mạnh. Người dân Mỹ có mức sống tương đối



cao nên họ cũng sẵn sàng chi trả cho khóa thực hành đáp ứng đúng nhu cầu

của họ. Doanh nghiệp không cần qua lo lắng về vấn đề định giá khóa học.

 Tại Mỹ, hiện tại doanh nghiệp chưa tìm thấy một loại hình sản phẩm tương tự.



Doanh nghiệp có cơ hội là người đi tiên phong, đứng đầu khi nhắc tới khóa

thực hành thai giáo trên mạng cho bà bầu.

 Thị trường Mỹ có một tập khách hàng rộng mở cho doanh nghiệp. Thêm vào

đó, đa số các bà bầu tại Mỹ hiện này đều có tiếp cận Internet để tham gia thực

hành thai giáo trên mạng.

2.3.4.Thách thức

 Yếu tố chính trị - pháp luật tại thị trường Mỹ là khá rắc rối, phức tạp. Doanh

nghiệp cần tìm hiểu kỹ để tránh vi phạm pháp luật. Thêm vào đó, doanh nghiệp

cũng cần tìm hiểu kỹ về luật bản quyền và sở hữu trí tuệ để giải quyết hết các

vấn đề pháp lý trước khi tung sản phẩm tại thị trường này.

 Nền kinh tế của Mỹ tuy phát triển nhưng cũng còn nhiều bất ổn. Giữa những



biến động về kinh tế, là một công ty mới còn non trẻ lại yếu về mặt tài chính,

doanh nghiệp rất dễ bị ảnh hưởng.

 Mỹ là một quốc gia đa tôn giáo, đa sắc tộc. Doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ vấn

đề văn hóa của các tơn giáo, sắc tộc này để điều chỉnh khóa học cho phù hợp,

tránh bất kỳ bất đồng, hiểu lầm, hay vơ tình gây xúc phạm đến khách hàng do

không nắm rõ văn hóa của họ.

 Doanh nghiệp cũng cần chuẩn bị đầy đủ về mặt công nghệ để tránh lạc hậu với



thị trường.

 Để xin cấp phép sử dụng các tác phẩm âm nhạc trong khóa học, hiện tại doanh

nghiệp chỉ liên hệ với đại lý về bản quyền âm nhạc Harry Fox mà khơng có

phương án dự phòng. Điều này khiến doanh nghiệp gặp rủi ro cao nếu họ tăng

chi phí hoặc khơng hợp tác với mình nữa.

 Khách hàng tại thị trường Mỹ ngồi các cặp ba mẹ bầu thì còn có một lượng

lớn các bà mẹ đơn thân, doanh nghiệp cần chú ý biên tập lại nội dung chương



14



trình, giảm thiểu vai trò của người cha trong khóa học cho các mẹ đơn thân để

khách hàng luôn cảm thấy vui vẻ, không bị tủi thân.



15



CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MARKETING MIX TẠI

THỊ TRƯỜNG MỸ CHO DOANH NGHIỆP

3.1. Chiến lược sản phẩm

Khi bước vào thị trường Mỹ, doanh nghiệp thực hiện chiến lược cá biệt hóa sản

phẩm. Ngồi việc chuyển ngữ khóa học từ tiếng Việt sang tiếng Anh, đội ngũ xây dựng

nội dung chương trình còn tiến hành tìm kiếm và thay thế các nội dung truyện cổ tích

Việt Nam thành truyện cổ tích nước ngồi, thơ, ca dao, tục ngữ Việt Nam chuyển thành

thơ nước ngoài, bài hát ru Việt Nam cũng sẽ được thay thế bởi các bài hát ru truyền

thống của Mỹ hoặc Anh. Bên cạnh đó, một phiên bản riêng cho các mẹ bầu đơn thân

(trong đó các hoạt động của bố với em bé bị lược bỏ hoàn toàn) cũng sẽ được ra mắt tại

thị trường Mỹ.

Doanh nghiệp cũng sẽ tiến hành đa dạng hóa các dòng sản phẩm của mình.

Doanh nghiệp vẫn giữ sản phẩm chủ đạo là khóa học thai giáo cho các mẹ bầu “Thai

giáo – 280 ngày yêu thương”. Song song với sản phẩm chủ đạo này, doanh nghiệp phát

hành thêm một số sản phẩm kêu gọi như khóa học dinh dưỡng cho bà bầu, khóa học

tiền sản. Đồng thời, các sản phẩm chiến lược như khóa học cho trẻ từ 0 đến 1 tuổi và

trẻ từ 1 đến 3 tuổi cũng sẽ được ra mắt.

Về mẫu mã sản phẩm, doanh nghiệp sẽ thiết kế ứng dụng trên điện thoại cho các

khóa học với tiêu chí đơn giản, sang trọng, dễ hiểu, thú vị. Ví dụ, khi mẹ bầu bật ứng

dụng trên điện thoại sẽ có tiếng em bé cười, nói, chào. Thiết kế ứng dụng sẽ thay đổi

theo ngày, ví dụ vào ngày lễ hội ứng dụng sẽ mang phong cách đặc trưng của ngày đó

(tương tự như Google).

3.2. Chiến lược giá

Hiện tại, mục tiêu của doanh nghiệp là thâm nhập thị trường Mỹ, ghi dấu ấn là

đơn vị tiên phong trong lĩnh vực thai giáo, chiếm lĩnh thị trường nên chiến lược giá của

doanh nghiệp cũng sẽ được thay đổi cho phù hợp với mục tiêu này.

Doanh nghiệp sẽ áp dụng chiến lược giá tấn công. Đầu tiên, doanh nghiệp sẽ mở

ứng dụng miễn phí cho các mẹ bầu cài đặt. Khi cài đặt miễn phí, ba mẹ bầu sẽ truy cập

vào ứng dụng và sử dụng các tính năng như đọc các bài về kiến thức khi mang thai, các

căn bệnh trong thai kỳ, dinh dưỡng trong thai kỳ, thai giáo; tính ngày dự sinh của con;

nhật ký thai kỳ; hội nhóm để chia sẻ và giao lưu kiến thức với các ba mẹ bầu khác. Sau



16



khoảng 02 tuần, ba mẹ bầu sẽ nhận được đề nghịmua khóa học từ ứng dụng với giá khá

thấp hoặc mua từng phần của khóa học với giá nhỏ.

Cụ thể hơn, trong khóa học thai giáo có chín phương pháp chính, doanh nghiệp sẽ

tách chín phương pháp đó ra riêng từng phần (thai giáo ngôn ngữ, thai giáo âm nhạc,

thai giáo cảm xúc, thai giáo vận động, …) và đề nghị người dùng mua từng phần nhỏ

với giá rẻ. Ví dụ: đề nghị người dùng mua gói thai giáo âm nhạc với giá 3 đơ.

Giai đoạn đầu này, vì doanh nghiệp đặt chiến lược giá tấn công nên sẽ để mức giá

cho khóa học khá rẻ hoặc tùy vào phản ứng của thị trường có thể mở miễn phí khoảng

06 tháng. Trong vòng06 tháng, doanh nghiệp làm khảo sát, thu thập ý kiến người dùng

để thay đổi nội dung khóa học cho phù hợp với thị trường. Sau đó, doanh nghiệp mới

bắt đầu bán khóa học với mức giá tăng dần.

3.3. Chiến lược phân phối

Chiến lược phân phối của doanh nghiệp là phương thức phân phối trực tiếp qua

hệ thống cửa hàng ứng dụng của điện thoại di động. Bán hàng qua hệ thống mạng và

thanh toán tiền bằng thẻ ngân hàng.

3.4. Chiến lược truyền thông

Khi thâm nhập thị trường Mỹ, doanh nghiệp vẫn sẽ sử dụng chủ yếu hình thức

quảng cáo qua Facebook và Google Adwords. Đồng thời, doanh nghiệp sẽ xây dựng

quan hệ đối tác với một số tạp chí, trang web nổi tiếng về mang thai và giáo dục để đặt

bài viết quảng cáo trên tạp chí, trang web của họ.

Doanh nghiệp dự kiến tổ chức các hội thảo về mang thai, sinh sản, và giáo dục trẻ

em. Cùng lúc đó, các hình thức khuyến mại như dùng thử 07 ngày miễn phí, tặng sách

khi đăng ký, tặng phiếu mua hàng cũng sẽ được triển khai.

3.5. Chính sách phát triển nhân lực

Về cơ cấu tổ chức và nhân lực, doanh nghiệp vẫn sẽ tiếp tục mơ hình phẳng, tinh

gọn, khơng phân cấp, khơng phòng ban. Về vấn đề tuyển dụng, chất lượng được đề cao

hơn số lượng và tốc độ. Mỗi nhân viên đều được đào tạo để hiểu rõ về văn hóa cơng ty,

giá trị cốt lõi, nắm vững các kỹ năng chăm sóc khách hàng trước khi đi sâu về chun

mơn. Tồn thể cơng ty sẽ cùng nhau phát triển tinh thần đồng đội và tính “kỷ luật lõi”

để đưa cơng ty phát triển.

Theo định kỳ năm hoặc tháng, công ty sẽ tổ chức “đào tạo chéo”, mỗi nhóm, tùy

vào sở thích, sẽ sang làm việc tại nhóm khác để được đào tạo thêm kỹ năng mới. Công



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TẠI THỊ TRƯỜNG MỸ CHO DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×