Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Tình hình lao động

4 Tình hình lao động

Tải bản đầy đủ - 0trang

17



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP



Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức của công ty Sinh Nam Metal (VN)



Chủ tịch hội đồng quản trị



Tổng giám đốc



Giám đốc nhân sự

 



Giám đốc điều hành



TP.thiết kế



Tp. Sản xuất xuất

P.kho-vận chuyểnPhòng QC Đội thiết kế

Tp. thu mua

Tp.nhân sự

Tp. Kế tốn toán



Nhân viên



Nhân viên Nhân viên Quản đốc

 

 



P.quản đốc

 



Tổ hàn

 

Cơng nhân



Nhân viên

 



Tổ kính

 

Cơng nhân



Nhân viên Đội cutting

 

 



Tổ máy

 

Cơng nhân



(Nguồn: Phòng hành chính-nhân sự)



SV: LÊ THỊ LỘC



GVHD: TS. TRẦN QUANG NAM



18



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP







Chủ tịch hội đồng quản trị: Đại diện hội đồng quản trị của tổng công ty Sinh



Nam Metal tại Việt Nam là ông Lê Thian Honk.

Chủ tịch hội đồng quản trị: thực hiện chức năng quản trị hoạt động của các trụ sở,

chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động và sự phát triển của tồn cơng ty. Chịu

trách nhiệm về mọi hoạt động của cơng ty trước pháp luật nước Cộng Hòa Xã Hội

Chủ Nghĩa Việt Nam.



Tổng giám đốc là bà Daw Yi Yi Win.

- Tổng giám đốc: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ

luật. tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của tồn bộ cơng ty và chịu trách

nhiệm về mọi hành vi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trước hội đồng



-



quản trị, trước pháp luật.

Giám đốc điều hành:

Giám đốc Marketing: bà Vũ Hồi Thu

Giám đốc điều hành nhà máy: ơng Thomas sng

Giám đốc điều hành nhân sự: bà Lee Xiao Hong

Ban giám đốc: Là bộ phận có chức năng hành chính cao nhất về quản tị trực tiếp



công ty. Dưới dự lãnh đạo và chỉ dẫn của tổng giám đốc để lập kế hoạch công tác,

các quy tắc, quy định để đạt được mục tiêu kinh doanh đã đặt ra.

Ban giam đốc có trách nhiệm: Thực hiện đơn đốc, kiểm tra, chỉ đạo các bộ phận

hồnh thành cơng việc được giao. Phối hợp quan hệ và công việc giữa các bộ phận

trong công ty, thay mặt công ty liên hệ với các tổ chức cơ quan, cơng ty bên ngồi,

giải quyết các công việc để đảm bảo cho công việc kinh doanh của cơng ty diễn ra

bình thường.Ban giám đốc phải nghiêm túc chấp hành các phương châm chính sách,

luật pháp của nhà nước, đề ra và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của công

ty.

 Bộ phận nhân sự:

- Quản lý công văn đến và đi, trực tổng đài, văn thư lưu trữ và con dấu, quản lý văn

phòng phẩm, các thiết bị văn phòng và tài sản Cơng ty, thực hiện đầy đủ các thủ tục

hành chính cho việc đi công tác của nhân viên và theo yêu cầu của Ban giám đốc

Công ty.

- Quản lý hồ sơ nhân sự, theo dõi ngày công, phép cho nhân viên, xây dựng hệ

thống lương thưởng và tính lương cho CNV, xây dựng quy định quản lý hành chính,



SV: LÊ THỊ LỘC



GVHD: TS. TRẦN QUANG NAM



19



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP



xây dựng chiến lược tuyển dụng và đào tạo cung cấp nguồn nhân lực có đủ khả

năng và phù hợp cho Cơng ty.



Bộ Phận Kế Tốn:

- Lập kế hoạch tài chính chính, quản lí chứng từ kế tốn, kiểm tra đối chiếu số liệu

giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng hợp.

- Tài khoản phải trả, phải thu, theo dõi hợp đồng mua bán hoặc đơn đặt hàng, hàng

tháng làm kế hoạch thanh toán hàng tháng, trả lương cho CNV, lập báo cáo quỹ

tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ hàng tháng, hàng năm như quy định.

- Hạch tốn thu nhập, chi phí, khấu hao, cơng nợ và các nghiệp vụ khác, lập quyết

tốn văn phòng Cơng ty, theo dõi cơng nợ khối văn phòng Cơng ty, quản lý tổng

qt cơng nợ tồn Cơng ty, thống kê và tổng hợp số liệu kế tốn khi có u cầu.

 Bộ Phận Kho:

- Nhận hàng, cấp hàng hóa chính xác,đúng thời hạn.

- Lưu kho,vận chuyển, sắp xếp và bảo quản hàng hóa.

- Cập nhật số liệu, lưu trữ các chứng từ xuất, nhập kho. Báo cáo cho Ban Giám

đốc số lượng hàng hóa tồn kho vào cuối mỗi tháng

 Bộ Phận Mua Hàng:

- Nhận hàng, dõi đơn đặt hàng, chuyển hàng về kho hàng, làm đề nghị thanh toán

đối với đơn hàng thanh toán tiền ngay hoặc ứng trước.

- Nhận hóa đơn, phiếu nhập kho, kiểm tra chứng từ, chuyển cho quản lý phòng vật

tư ký xác nhận và chuyển hồ sơ thanh toán hợp lệ cho bộ phận kế tốn, làm hợp

đồng với nhà cung cấp, theo dõi cơng nợ nhà cung cấp, đánh giá quá trình giao

hàng từ phía nhà cung cấp, lập báo cáo thống kê mua hàng mỗi tuần và cuối

tháng cho cấp quản lý trực tiếp và gián tiếp.

 Phòng QC

- Kiểm sốt hệ thống quản trị chất lượng ISO 9001:2000.

- Kiểm soát hành động,khắc phục,phòng ngừa, cải tiến liên tục và các việc liên

quan đến hệ thống ISO.

- Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu và bán thành phẩm gia cơng bên ngồi.

- Kiểm tra thành phẩm, kiểm tra thiết bị đo, quản trị thiết bị đo.

 Phòng thiết kế

- Triển khai thực hiện thiết kế chi tiết đảm bảo chất lượng, tiến độ hồ sơ thiết kế kỹ

thuật, kiểm tra bản vẽ đảm bảo chất lượng thiết kế và đảm bảo đúng tiến độ.

- Phối hợp và hỗ trợ các cơng việc có liên quan đến kỹ thuật với các phòng ban

khác trong công ty, hiệu chỉnh thiết kế đối với các công trình đang thi cơng.



SV: LÊ THỊ LỘC



GVHD: TS. TRẦN QUANG NAM



20



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP



1.4.2 Quy mô nguồn nhân lực của công ty

 Quy mô cán bộ CNV của công ty



Bảng1.2 Quy mơ cán bộ và trình độ CNV của cơng ty(2012-2013).

Chỉ tiêu



Năm 2012

Đại

Cao đẳng- Phổ

học

trung cấp thông



1. Quản lý

28

2. Công nhân chính

3. Cơng nhân phụ

Tổng

350

Nhận xét:



47

220

55



Năm 2013

Đại học Cao đẳng- Phổ

trung cấp thơn

g

31

40

214

50

335



(Nguồn: Phòng hành chính-nhân sự)



Vào năm 2012 Cơng ty có tổng cộng 350LĐ trong đó có 75 nhân viên cấp quản lí

gồm kiến trúc sư, kỹ sư, giám sát, thống kê, khối lượng và 220 cơng nhân có tay

nghề cao,55 công nhân phụ trợ. Đến năm 2013, tổng số LĐ của Cơng ty là 335 gồm

70 quản lí, 215 cơng nhân chính, 50 cơng nhân phụ. Với tình hình kinh tế khó khăn

trong giai đoạn trên chúng ta cũng dễ dàng nhận ra rằng: công ty đã cắt giảm lực

lượng LĐ(năm 3013 giảm 15 LĐ so với 2012), bên cạnh đó thắt chặt cơng tác tuyển

dụng để lựa chọn cơng nhân có tay nghề lành cao, với đội ngũ LĐ giảm hằng năm

nhưng vẫn đảm bảo được tiến độ công việc vẫn diễn ra một cách thuận lợi.

Với trình độ LĐ của Cơng ty như bảng trên ta nhận thấy rằng:

Số LĐ có trình độ đại học của cơng ty còn thấp, năm 2013 có tăng thêm 3 người so

với 2012. LĐ phổ thông chiếm số lượng khá lớn – hơn một nửa LĐ trong Cơng ty

vì họ là những người trẻ tuổi, nhiệt tình, dồi dào sức lao động, có tinh thần kiếm

tiền khá cao, tăng ca được, chịu được khó khăn trong cơng việc và rất phù hợp với

ngành gia công kim loại của Công ty. Cơng tác tuyển dụng nhân lực có trình độ tại

cơng ty đang được chú trọng.

 Quy mô nguồn nhân lực phân theo cơ cấu tuổi và giới tính.



Bảng1.3 Bảng quy mô nguồn nhân lực phân theo cơ cấu tuổi và giới tính.



SV: LÊ THỊ LỘC



GVHD: TS. TRẦN QUANG NAM



21



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP



Năm

Độ tuổi

Dưới 30

Từ 30 đến 39

Từ 40 đến 45

Trên 45



Tổng cộng



2012



2013



Nam



Nữ



Nam



Nữ



175



20



173



15



65



10



74



6



40



10



38



5



25



5



20



4



305



45



309



26



350



335



(Nguồn: Phòng hành chính-nhân sự)

Nhận xét:

+ Giới tính: Số LĐ của Công ty đa phần là nam, nữ chiếm tỉ lệ rất thấp và có xu

hướng tăng LĐ nam, cắt giảm ở LĐ nữ. cụ thể ta có thể thấy LĐ nam chiếm

305 người năm 2012 và 309 người năm 2013 chiếm hầu hết nguồn nhân lực

của công ty. LĐ nữ khơng những ít mà còn giảm, năm 2013 là 30 người đã

giảm 15 người so với năm 2012. Có thể nói, đó là do loại hình kinh doanh của

Công ty là các ngành nghề liên quan đến kim loại nên có thể nói việc tuyển

dụng nam giới nhiều là điều kiện khá phù hợp với nhu cầu và đặc điểm kinh

doanh của Công ty.

+ Độ tuổi: Chúng ta cũng có thể thấy rằng đội ngũLĐ của cơng ty là đội ngũ



LĐtrẻ, năng động, đầy nhiệt huyết chiếm số lượng lớn nhất trong độ tuổi dưới

40 tuổi. Với nguồn LĐ có sức khỏa dồi dào thì cơng việc sản xuất của cơng ty

được thực hiện một cách nhẹ nhàng.

Tóm lại, với tình hình lượng LĐ như vậy tuy có sự biến động nhẹ là do cho phù

hợp với nhu cầu và số lượng công việc nhưng công ty vẫn luôn đảm bảo được tiến

độ, chất lượng công việc.



SV: LÊ THỊ LỘC



GVHD: TS. TRẦN QUANG NAM



22



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP



1.5 Tình hình tài sản và cơ sở vật chất của cơng ty Sinh Nam Metal (VN).

1.5.1 Tình hình tài sản

Năng lực tài chính của Cơng ty được thể hiện ở khả năng tài chính tự có, hiệu

quả sử dụng vốn, khả năng huy động các nguồn vốn cho phát triển kinh doanh của

Cơng ty.Sau đây là bảng cân đối kế tốn của Công ty năm 2013

Bảng 1.4 Bảng cân đối kế tốn ngày 31 tháng 12 năm 2013.

(Đơn vị tính: Ngàn đồng)

TÀI SẢN

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

I. Tiền

II. Các khoản phải thu ngắn hạn

1. Phải thu của khách hàng

2. Trả trước cho người bán

3. Các khoản phải thu khác

4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó

đòi(*)

III. Hàng tồn kho

1. Hàng tồn kho

IV. Tài sản ngắn hạn khác

1.Chi phí trả trước ngắn hạn

2. Thuế GTGT được khấu trừ

3. Tài sản ngắn hạn khác

B. TÀI SẢN DÀI HẠN

I. Tài sản cố định

1. Tài sản cố định hữu hình

2. Tài sản cố định vơ hình

II. Các khoản đầu tư tài chính

dài hạn

1. Đầu tư tài chính dài hạn khác

III. Tài sản dài hạn khác

TỔNG TÀI SẢN

NGUỒN VỐN

A. NỢ PHẢI TRẢ

I. Nợ ngắn hạn

1. Vay và nợ ngắn hạn



SV: LÊ THỊ LỘC







Thuyết



Số liệucuối



số



minh



năm 2013



100

110

130

131

132

135

139

140

141

150

151

152

158

200

220

221

227



300

310

311



năm 2013-



V.2

V.3

V.4



168.310.955

10.561.785

117.560.572

109.836.675

4.592.564

9.725.964



(cuối 2012)

173.242.699

9.446.910

124.026.046

115.600.415

5.724.966

8.660.314



V.5



(6.594.632)



(5.959.649)



36.528.706

36.528.706

3.659.890

359.607

425.978

2.874.305

55.174.806

36.238.172

32.078.629

4.159.542



35.345.473

35.345.473

4.424.269

247.358

953.342

3.223.568

46.592.257

27.932.876

23.512.311

4.420.565



11.988.000



11.988.000



11.988.000

223.485.761



11.988.000

219.834.957



136.159.734

135.590.558

51.906.552



132.100.974

131.100.974

48.277.998



V.1



V.6



V.7

V.8

V.9



250

258

260

270



Số liệu đầu



V.10



V.13



GVHD: TS. TRẦN QUANG NAM



23



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP



312

2. Phải trả người bán

313

3. Người mua trả tiền trước

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà

314

nước



V.14

V.15



26.675.296

15.596.276



27.057.728

17.850.831



V.16



18.036.718



15.310.967



315



V.17



1.021.160



1.178.025



316



V.18



3.359.007



3.749.556



318



V.19



16.093.671



15.273.886



8. Dự phòng phải trả ngắn hạn



320



V.20



2.901.875



3.052.279



II. Nợ dài hạn



330



569.176



349.700



1. Vay và nợ dài hạn



334



V.21



569.176



349.700



335



V.22



-



-



336



V.23



-



-



400



87.326.027



87.733.983



410



87.326.027



87.733.983



5. Phải trả người LĐ

6. Chi phí phải trả

7. Các khoản phải trả, nộp ngắn hạn

khác



2. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

3. Dự phòng trợ cấp mất việc làm

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU

I. Vốn chủ sở hữu

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân

phối

TỔNG NGUỒN VỐN



411



V.24



31.258.633



25.369.323



417



V.24



56.067.394



62.364.659



223.485.761



219.834.957



440



(Nguồn: Phòng Kế tốn)

Nhận xét:

Từ bảng cân đối kế tốn của Cơng ty năm2013 ta nhận thấy rằng:

Tình hình kinh doanh của Cơng ty vào năm 2013 có phần cải thiện hơn năm

2012 điều đó được thể hiện cụ thể qua các chỉ số trong bảng cân đối kế tốn, tổng

tài sản Cơng ty tăng hơn năm 2012 là 3.650.804 (ngàn đồng), tuy mức tăng không

cao nhưng đây cũng là một động thái làm việc đáng khích lệ. Cơng ty đã sử dụng tài



SV: LÊ THỊ LỘC



GVHD: TS. TRẦN QUANG NAM



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Tình hình lao động

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×