Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SINH NAM METAL (VN)

1 TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SINH NAM METAL (VN)

Tải bản đầy đủ - 0trang

12



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP



công ty là: thiết kế, cung cấp, gia công và lắp đặt các sản phẩm như: Mặt dựng

nhơm kính, Cửa đi và cửa sổ, Tấm ốp nhơm và sắt, Hệ mái kính, Cửa tự động…

Sứ mạnh cơng ty: “ Là đơn vị chuyên thiết kế, chế tạo, cung cấp lắp đặt đáng tin

cậy, chất lượng cao các sản phẩm kim loại, cửa sổ, cửa đi và vách nhơm kính cho

các tòa nhà cao cấp tại Việt Nam và nước ngoài với dịch vụ tốt nhất và giá cả cạnh

tranh ”

1.1.3 Sự phát triển

- Qua hơn 10 năm phát triển, Sinh Nam đã không ngừng lớn mạnh, không ngừng

nâng cao, cải tiến và trang bị các máy móc, thiết bị nhà xưởng sản xuất. với nguồn

nhân lục chất lượng cao có kiến thức chuyên sâu trong ngành từ khối sản xuất đến

khối văn phòng đã khẳng định được ưu thế về năng lực và phẩm chất của một doanh

nghiệp trẻ không ngừng sáng tạo trong việc đưa ra các giải pháp thư vấn kiến trúc,

giải pháp thi công đổi mới công nghệ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

- 1997-2000 Thành lập nhà máy gia công, lắp đặt nhơm kính đầu tiên tại Bình

Dương- Việt Nam

- Từ lúc thành lập đến nay công ty đã thu hút được nhiều đối tác với nhiều dự án

lớn: một số dự án được hoàn thành trong 2 năm gần đây nhất (2012-2014) như sau:













Trung Tâm Thương Mại Sc Vivo City

Cao Ốc Khách Sạn & Văn Phòng Le-Meridien Saigon – Tp.Hcm

Khu Căn Hộ Estella (8 Khối Nhà) Tp.Hcm

Khu Đỗ Xe Cao Tầng Kết Hợp Văn Phòng – Thủ Đơ Hà Nội

Tổ Hợp Trung Tâm Thương Mại, Khách Sạn, Văn Phòng, Căn Hộ Cao Cấp



Và Bãi Đậu Xe Ngầm Vincom Eden – Tp.Hcm

• Cao Ốc Căn Hộ Thanh Đa View Tp.Hcm

• Cao Ốc Văn Phòng Vinamilk Tower –Tp.Hcm

• Nhà Văn Phòng– Trưng Bày Sản Phẩm Minh Long– Tp.Hồ Chí Minh

• Nhà Ga T2 Sân Bay Quốc Tế Nội Bài

• …………

- Một số dự án đang trong q trình thi cơng sẽ hồn thành vào tháng 3 năm 2015

• Dự án The Waterfront Saigon(Hạng mục vách kính hệ Unitized, tấm ốp, cửa

đi, cửa sổ, louver nhơm, canopy)

• Khách sạn M – Gallery Hotel Sài Gòn(Hạng mục cơng việc: Cung cấp và lắp

dựng cửa, vách nhơm kính)…



SV: LÊ THỊ LỘC



GVHD: TS. TRẦN QUANG NAM



13



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP



- Trong tương lai công ty Sinh Nam Metal (VN) còn phát triển vượt bậc hơn nữa.

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và định hướng phát triển

1.2.1 Chức năng

- Cung cấp, chế tạo, lắp đặt thiết kế hệ thống nhơm kính mặt tiền và dịch vụ quản



lý dự án cho các dự án trung và cao cấp.

- Thiết kế, chế tạo, cung cấp và lắp đặt nhơm kính – tường nhơm kính (hệ



Unitized, Semi-Unitize, Stick).

- Cửa đi, cửa sổ, tấm ốp nhôm và thép, tấm ốp tổng hợp ACM, nhôm louver và



louver cửa, hệ thống Skylight Canopy và Walkway, tấm nhơm đục lỗ trang

trí hoặc hệ thống Spider, nhôm lưới và những thành phần khác.

1.2.2 Nhiệm vụ

- Sinh Nam Metal làm việc với các nhà phát triển, kiến trúc sư và chuyên gia tư



vấn để để đưa ra giải pháp cho hệ thống nhơm và kính mặt tiền đáp ứng đầy đủ

chức năng và yêu cầu thẩm mỹ mà dự án yêu cầu.

- Công tySinh Nam làm việc với các kỹ sư chuyên nghiệp tại Singapore đảm bảo



thiết kế của công ty luôn thực hiện đúng tiêu chuẩn xây dựngcủa Việt Nam.

- Đội ngũ thiết kế, thi công, công nhân viên (CNV) cùng với ban lãnh đạo công ty



là những người trẻ tuổi có kinh nghiệm, có nhiệt huyết đã khơng ngừng tìm tòi,

sáng tạo mẫu mã, nghiên cứu chất lượng tốt nhất để cung cấp tới khách hàng.

- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.



- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, nâng cao thu nhập của CNV bằng



các hợp đồng kinh tế và với kế hoạch thực hiện tốt chế độ tiền lương.



SV: LÊ THỊ LỘC



GVHD: TS. TRẦN QUANG NAM



14



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP



1.2.3 Định hướng phát triển của Công ty trong giai đoạn 2014 – 2020.

- Tập trung điều hành hoạt động xuất nhập khẩu theo hướng duy trì, giữ vững



khách hàng. Chú trọng tiêu thụ sản phẩm thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất

khẩu sản phẩm của cơng ty ra nước ngồi. Phát triển sản phẩm trên những thị

trường mới.

- Bổ sung thêm nhân sự cho các phòng ban còn thiếu, phân cơnglao động(LĐ) theo

mơ hình quản lý mới. Thường xuyên phối hợp với các tổ chức bồi dưỡng, đào tạo

cán bộ chủ chốt và cán bộ trẻ để phát triển lâu dài.

- Đẩy mạnh việc đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại. Đảm bảo các sản phẩm đạt tiêu



chuẩn chất lượng ISO 9001: 2000 và các tiêu chuẩn chất lượng khác.

- Đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm.

- Nâng cao bộ máy quản lý, cơ cấu tổ chức của Cơng ty. Xây dựng văn hóa doanh

nghiệp, mơi trường sản xuất xanh, sạch đẹp.

- Duy trì và mở rộng mối quan hệ các hoạt động liên kết, liên doanh.

- Thực hiện tiết kiệm chi tiêu, bảo đảm tối đa hiệu quả sản xuất kinh doanh.

1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh (2012-2013)

Bảng 1.1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của cơng ty

(đơn vị tính: ngàn đồng)



SV: LÊ THỊ LỘC



GVHD: TS. TRẦN QUANG NAM

(Nguồn: Phòng kế tốn)



15



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP



CHỈ TIÊU

2012

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

159.063.468

vụ

2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung

159.063.468

cấp dịch vụ



2013



3. Giá vốn hàng bán



126.693.152



4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung



123.408.581



163.297.009



36.603.856



712.164



2365690,158



6. Chi phí tài chính



9.312.330



10.210.257



7. Chi phí bán hàng



8.279.352



8.793.257



8. Chi phí quản lý doanh nghiệp

16.536.537

9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

2.238.830

doanh.

10. Thu nhập khác

1.198.498



17.209.587



11. Chi phí khác



1.724.550



1429764,211



12. Lợi nhuận khác



(526.052)



(126.799)



13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

1.712.778

14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

657.551

hiện hành

15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

(1.940.659)

hoãn lại

16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

2.995.886

nghiệp

hận xét



N



163.297.009



35.654.886



cấp dịch vụ

5. Doanh thu hoạt động tài chính







2.756.443

1.302.964



2.629.644

690.428

(2.047.692)

3.986.908

(Nguồn: Phòng kế tốn)



Có thể nói, tình hình kinh doanh của Cơng ty năm 2013 có tín hiệu đáng mừng, mức

lợi nhuận năm 2013 đạt 3.986.908 (ngàn đồng), tăng 991.022 (ngàn đồng) so

vớinăm 2012. Điều này cho thấy khả năng kiểm sốt chi phí của Cơng ty có phần

chặt chẽ, các hoạt động quảng cáo hiệu quả. Uy tín và thương hiệu của công ty được

nhiều đối tác kinh doanh biết đến, từ đó số lượng đơn đặt hàng cũng tăng lên

vàmang lại doanh thu cho Công ty nhiều hơn, lợi nhuận cũng tăng đáng kể. Tuy



SV: LÊ THỊ LỘC



GVHD: TS. TRẦN QUANG NAM



16



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP



nhiên, Công ty cần phải tăng cường hơn nữa trong việc kiểm soát chặt chẽ chi phí,

đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, gìn giữ được các tài sản của Cơng

ty. Bên cạnh đó, Cơng ty cũng cần phải quan tâm nhiều hơn đến thị trường mà mình

đang kinh doanh, tăng cường cải thiện chất lượng LĐ cũng như chất lượng mẫu mã

sản phẩm nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cho Cơng ty trong những năm tới.

1.4 Tình hình lao động

1.4.1 Bộ máy tổ chức và các bộ phận chức năng của tổ chức

Công ty TNHH SINH NAM METAL (VN) đã căn cứ vào đặc điểm quy mô và

đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty để lựa chọn mơ hình tổ chức quản lý cho

phù hợp với cơng ty mình theo cơ cấu sau:



SV: LÊ THỊ LỘC



GVHD: TS. TRẦN QUANG NAM



17



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP



Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức của công ty Sinh Nam Metal (VN)



Chủ tịch hội đồng quản trị



Tổng giám đốc



Giám đốc nhân sự

 



Giám đốc điều hành



TP.thiết kế



Tp. Sản xuất xuất

P.kho-vận chuyểnPhòng QC Đội thiết kế

Tp. thu mua

Tp.nhân sự

Tp. Kế tốn toán



Nhân viên



Nhân viên Nhân viên Quản đốc

 

 



P.quản đốc

 



Tổ hàn

 

Cơng nhân



Nhân viên

 



Tổ kính

 

Cơng nhân



Nhân viên Đội cutting

 

 



Tổ máy

 

Cơng nhân



(Nguồn: Phòng hành chính-nhân sự)



SV: LÊ THỊ LỘC



GVHD: TS. TRẦN QUANG NAM



18



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP







Chủ tịch hội đồng quản trị: Đại diện hội đồng quản trị của tổng công ty Sinh



Nam Metal tại Việt Nam là ông Lê Thian Honk.

Chủ tịch hội đồng quản trị: thực hiện chức năng quản trị hoạt động của các trụ sở,

chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động và sự phát triển của tồn cơng ty. Chịu

trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty trước pháp luật nước Cộng Hòa Xã Hội

Chủ Nghĩa Việt Nam.



Tổng giám đốc là bà Daw Yi Yi Win.

- Tổng giám đốc: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ

luật. tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của toàn bộ công ty và chịu trách

nhiệm về mọi hành vi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trước hội đồng



-



quản trị, trước pháp luật.

Giám đốc điều hành:

Giám đốc Marketing: bà Vũ Hoài Thu

Giám đốc điều hành nhà máy: ông Thomas sng

Giám đốc điều hành nhân sự: bà Lee Xiao Hong

Ban giám đốc: Là bộ phận có chức năng hành chính cao nhất về quản tị trực tiếp



cơng ty. Dưới dự lãnh đạo và chỉ dẫn của tổng giám đốc để lập kế hoạch công tác,

các quy tắc, quy định để đạt được mục tiêu kinh doanh đã đặt ra.

Ban giam đốc có trách nhiệm: Thực hiện đơn đốc, kiểm tra, chỉ đạo các bộ phận

hồnh thành cơng việc được giao. Phối hợp quan hệ và công việc giữa các bộ phận

trong công ty, thay mặt công ty liên hệ với các tổ chức cơ quan, công ty bên ngồi,

giải quyết các cơng việc để đảm bảo cho cơng việc kinh doanh của cơng ty diễn ra

bình thường.Ban giám đốc phải nghiêm túc chấp hành các phương châm chính sách,

luật pháp của nhà nước, đề ra và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của công

ty.

 Bộ phận nhân sự:

- Quản lý công văn đến và đi, trực tổng đài, văn thư lưu trữ và con dấu, quản lý văn

phòng phẩm, các thiết bị văn phòng và tài sản Công ty, thực hiện đầy đủ các thủ tục

hành chính cho việc đi cơng tác của nhân viên và theo yêu cầu của Ban giám đốc

Công ty.

- Quản lý hồ sơ nhân sự, theo dõi ngày công, phép cho nhân viên, xây dựng hệ

thống lương thưởng và tính lương cho CNV, xây dựng quy định quản lý hành chính,



SV: LÊ THỊ LỘC



GVHD: TS. TRẦN QUANG NAM



19



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP



xây dựng chiến lược tuyển dụng và đào tạo cung cấp nguồn nhân lực có đủ khả

năng và phù hợp cho Cơng ty.



Bộ Phận Kế Tốn:

- Lập kế hoạch tài chính chính, quản lí chứng từ kế tốn, kiểm tra đối chiếu số liệu

giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng hợp.

- Tài khoản phải trả, phải thu, theo dõi hợp đồng mua bán hoặc đơn đặt hàng, hàng

tháng làm kế hoạch thanh toán hàng tháng, trả lương cho CNV, lập báo cáo quỹ

tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ hàng tháng, hàng năm như quy định.

- Hạch tốn thu nhập, chi phí, khấu hao, cơng nợ và các nghiệp vụ khác, lập quyết

tốn văn phòng Cơng ty, theo dõi cơng nợ khối văn phòng Cơng ty, quản lý tổng

qt cơng nợ tồn Cơng ty, thống kê và tổng hợp số liệu kế tốn khi có yêu cầu.

 Bộ Phận Kho:

- Nhận hàng, cấp hàng hóa chính xác,đúng thời hạn.

- Lưu kho,vận chuyển, sắp xếp và bảo quản hàng hóa.

- Cập nhật số liệu, lưu trữ các chứng từ xuất, nhập kho. Báo cáo cho Ban Giám

đốc số lượng hàng hóa tồn kho vào cuối mỗi tháng

 Bộ Phận Mua Hàng:

- Nhận hàng, dõi đơn đặt hàng, chuyển hàng về kho hàng, làm đề nghị thanh toán

đối với đơn hàng thanh toán tiền ngay hoặc ứng trước.

- Nhận hóa đơn, phiếu nhập kho, kiểm tra chứng từ, chuyển cho quản lý phòng vật

tư ký xác nhận và chuyển hồ sơ thanh toán hợp lệ cho bộ phận kế toán, làm hợp

đồng với nhà cung cấp, theo dõi cơng nợ nhà cung cấp, đánh giá q trình giao

hàng từ phía nhà cung cấp, lập báo cáo thống kê mua hàng mỗi tuần và cuối

tháng cho cấp quản lý trực tiếp và gián tiếp.

 Phòng QC

- Kiểm sốt hệ thống quản trị chất lượng ISO 9001:2000.

- Kiểm soát hành động,khắc phục,phòng ngừa, cải tiến liên tục và các việc liên

quan đến hệ thống ISO.

- Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu và bán thành phẩm gia công bên ngoài.

- Kiểm tra thành phẩm, kiểm tra thiết bị đo, quản trị thiết bị đo.

 Phòng thiết kế

- Triển khai thực hiện thiết kế chi tiết đảm bảo chất lượng, tiến độ hồ sơ thiết kế kỹ

thuật, kiểm tra bản vẽ đảm bảo chất lượng thiết kế và đảm bảo đúng tiến độ.

- Phối hợp và hỗ trợ các công việc có liên quan đến kỹ thuật với các phòng ban

khác trong công ty, hiệu chỉnh thiết kế đối với các cơng trình đang thi cơng.



SV: LÊ THỊ LỘC



GVHD: TS. TRẦN QUANG NAM



20



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP



1.4.2 Quy mô nguồn nhân lực của công ty

 Quy mô cán bộ CNV của cơng ty



Bảng1.2 Quy mơ cán bộ và trình độ CNV của công ty(2012-2013).

Chỉ tiêu



Năm 2012

Đại

Cao đẳng- Phổ

học

trung cấp thông



1. Quản lý

28

2. Cơng nhân chính

3. Cơng nhân phụ

Tổng

350

Nhận xét:



47

220

55



Năm 2013

Đại học Cao đẳng- Phổ

trung cấp thơn

g

31

40

214

50

335



(Nguồn: Phòng hành chính-nhân sự)



Vào năm 2012 Cơng ty có tổng cộng 350LĐ trong đó có 75 nhân viên cấp quản lí

gồm kiến trúc sư, kỹ sư, giám sát, thống kê, khối lượng và 220 công nhân có tay

nghề cao,55 cơng nhân phụ trợ. Đến năm 2013, tổng số LĐ của Công ty là 335 gồm

70 quản lí, 215 cơng nhân chính, 50 cơng nhân phụ. Với tình hình kinh tế khó khăn

trong giai đoạn trên chúng ta cũng dễ dàng nhận ra rằng: công ty đã cắt giảm lực

lượng LĐ(năm 3013 giảm 15 LĐ so với 2012), bên cạnh đó thắt chặt cơng tác tuyển

dụng để lựa chọn cơng nhân có tay nghề lành cao, với đội ngũ LĐ giảm hằng năm

nhưng vẫn đảm bảo được tiến độ công việc vẫn diễn ra một cách thuận lợi.

Với trình độ LĐ của Cơng ty như bảng trên ta nhận thấy rằng:

Số LĐ có trình độ đại học của cơng ty còn thấp, năm 2013 có tăng thêm 3 người so

với 2012. LĐ phổ thông chiếm số lượng khá lớn – hơn một nửa LĐ trong Công ty

vì họ là những người trẻ tuổi, nhiệt tình, dồi dào sức lao động, có tinh thần kiếm

tiền khá cao, tăng ca được, chịu được khó khăn trong cơng việc và rất phù hợp với

ngành gia công kim loại của Cơng ty. Cơng tác tuyển dụng nhân lực có trình độ tại

công ty đang được chú trọng.

 Quy mô nguồn nhân lực phân theo cơ cấu tuổi và giới tính.



Bảng1.3 Bảng quy mô nguồn nhân lực phân theo cơ cấu tuổi và giới tính.



SV: LÊ THỊ LỘC



GVHD: TS. TRẦN QUANG NAM



21



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP



Năm

Độ tuổi

Dưới 30

Từ 30 đến 39

Từ 40 đến 45

Trên 45



Tổng cộng



2012



2013



Nam



Nữ



Nam



Nữ



175



20



173



15



65



10



74



6



40



10



38



5



25



5



20



4



305



45



309



26



350



335



(Nguồn: Phòng hành chính-nhân sự)

Nhận xét:

+ Giới tính: Số LĐ của Cơng ty đa phần là nam, nữ chiếm tỉ lệ rất thấp và có xu

hướng tăng LĐ nam, cắt giảm ở LĐ nữ. cụ thể ta có thể thấy LĐ nam chiếm

305 người năm 2012 và 309 người năm 2013 chiếm hầu hết nguồn nhân lực

của cơng ty. LĐ nữ khơng những ít mà còn giảm, năm 2013 là 30 người đã

giảm 15 người so với năm 2012. Có thể nói, đó là do loại hình kinh doanh của

Công ty là các ngành nghề liên quan đến kim loại nên có thể nói việc tuyển

dụng nam giới nhiều là điều kiện khá phù hợp với nhu cầu và đặc điểm kinh

doanh của Công ty.

+ Độ tuổi: Chúng ta cũng có thể thấy rằng đội ngũLĐ của công ty là đội ngũ



LĐtrẻ, năng động, đầy nhiệt huyết chiếm số lượng lớn nhất trong độ tuổi dưới

40 tuổi. Với nguồn LĐ có sức khỏa dồi dào thì cơng việc sản xuất của công ty

được thực hiện một cách nhẹ nhàng.

Tóm lại, với tình hình lượng LĐ như vậy tuy có sự biến động nhẹ là do cho phù

hợp với nhu cầu và số lượng công việc nhưng công ty vẫn luôn đảm bảo được tiến

độ, chất lượng công việc.



SV: LÊ THỊ LỘC



GVHD: TS. TRẦN QUANG NAM



22



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP



1.5 Tình hình tài sản và cơ sở vật chất của cơng ty Sinh Nam Metal (VN).

1.5.1 Tình hình tài sản

Năng lực tài chính của Cơng ty được thể hiện ở khả năng tài chính tự có, hiệu

quả sử dụng vốn, khả năng huy động các nguồn vốn cho phát triển kinh doanh của

Công ty.Sau đây là bảng cân đối kế tốn của Cơng ty năm 2013

Bảng 1.4 Bảng cân đối kế toán ngày 31 tháng 12 năm 2013.

(Đơn vị tính: Ngàn đồng)

TÀI SẢN

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

I. Tiền

II. Các khoản phải thu ngắn hạn

1. Phải thu của khách hàng

2. Trả trước cho người bán

3. Các khoản phải thu khác

4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó

đòi(*)

III. Hàng tồn kho

1. Hàng tồn kho

IV. Tài sản ngắn hạn khác

1.Chi phí trả trước ngắn hạn

2. Thuế GTGT được khấu trừ

3. Tài sản ngắn hạn khác

B. TÀI SẢN DÀI HẠN

I. Tài sản cố định

1. Tài sản cố định hữu hình

2. Tài sản cố định vơ hình

II. Các khoản đầu tư tài chính

dài hạn

1. Đầu tư tài chính dài hạn khác

III. Tài sản dài hạn khác

TỔNG TÀI SẢN

NGUỒN VỐN

A. NỢ PHẢI TRẢ

I. Nợ ngắn hạn

1. Vay và nợ ngắn hạn



SV: LÊ THỊ LỘC







Thuyết



Số liệucuối



số



minh



năm 2013



100

110

130

131

132

135

139

140

141

150

151

152

158

200

220

221

227



300

310

311



năm 2013-



V.2

V.3

V.4



168.310.955

10.561.785

117.560.572

109.836.675

4.592.564

9.725.964



(cuối 2012)

173.242.699

9.446.910

124.026.046

115.600.415

5.724.966

8.660.314



V.5



(6.594.632)



(5.959.649)



36.528.706

36.528.706

3.659.890

359.607

425.978

2.874.305

55.174.806

36.238.172

32.078.629

4.159.542



35.345.473

35.345.473

4.424.269

247.358

953.342

3.223.568

46.592.257

27.932.876

23.512.311

4.420.565



11.988.000



11.988.000



11.988.000

223.485.761



11.988.000

219.834.957



136.159.734

135.590.558

51.906.552



132.100.974

131.100.974

48.277.998



V.1



V.6



V.7

V.8

V.9



250

258

260

270



Số liệu đầu



V.10



V.13



GVHD: TS. TRẦN QUANG NAM



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 TÌM HIỂU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SINH NAM METAL (VN)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×