Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Hàng tồn kho và tài sản cố định

3 Hàng tồn kho và tài sản cố định

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tốt nghiệp



2.3.4 Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu:

Dựa vào dự tốn chương trình và q trình làm chương trình, cơng ty sẽ lên kế hoạch

nhập hàng lưu kho để đảm bảo cho việc thực hiện chương trình được thơng suốt.

Kế hoạch cần phải sát với thực tế để chương trình khơng bị chậm tiến độ vì thiếu ngun

vật liệu, đồng tời công ty sẽ không phải động vốn và hàng tồn kho q nhiều. Chính vì vậy,

cơng ty thường xun có bộ phận theo dõi hàng nhập, xuât và tồn kho.

Nguyên vật liệu được chia theo khu vực và được bảo quản cẩn thận, đặc biệt là với những

mặt đĩa chưa được đóng hộp để tránh tình trạng bị xước mặt đĩa.



2.3.5 Cơ cấu và tình hình hao mòn tài sản cố định:

 Tiêu chuẩn tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình:

-



Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.



-



Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.



-



Có thời gian sử dụng trên 01 năm và có giá trị từ 10.000.000đ trở lên.



 TSCĐ trong công ty phần lớn là các loại sau:

-



Máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị dùng trong việc lắp ráp sản phẩm



-



Phương tiện thiết bị, vận chuyển, văn phòng và các cơng cụ quản lý…

Bảng 2.16: Cơ cấu TSCĐ các năm 2013 – 2014 của cơng ty

Đơn vị tính:triệu đồng

So sánh 2013/2014

Chỉ tiêu



Năm 2013



Năm 2014



Chênh lệch



Tỷ lệ (%)



TSCĐ



14274



16113



1839



12,88



Nguyên giá



14274



16113



1839



12,88



Giá trị hao mòn lũy kế



4793,66



5189,87



396,21



8,27



TSCĐ hữu hình

TSCĐ vơ hình



Nguồn: Phòng tài chính kế tốn

Trang 24



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trong năm 2014, cơng ty đã nhập mua thêm TSCĐ để phục vụ cho hoạt động kinh doanh

và quản lý doanh nghiệp. Giá trị mua thêm đạt 12.88% so với năm 2013. Điều này chứng tỏ

công ty đang đầu tư thêm vào TSCĐ để mở rộng hoạt động kinh doanh.

Phương pháp tính khấu hao:

TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để trừ dần nguyên giá tài sản qua

suốt thời gian hữu dụng ước tính. Các tỷ lệ trích khấu hao hàng năm như sau:

-



Nhà cửa, vật kiến trúc: 4%



-



Máy móc,thiết bị văn phòng: 20,0% - 33,3%



-



Phương tiện vận tải truyền dẫn: 10,0% - 20,0%



-



Thiết bị dụng cụ quản lý: 33,3%



-



Phần mềm máy vi tính: 20,0% - 33,3%



 Thanh lý TSCĐ:

Lãi và lỗ do thanh lý nhượng bán TSCĐ được xác định bằng số chênh lệch giữa số tiền

thu thuần do thanh lý với giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí

trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.



2.3.6 Tình hình sử dụng tài sản cố định:

Các TSCĐ của Công ty hiện vẫn đang còn thời gian sử dụng và được sử dụng tốt. Thời

gian khấu hao thực tế như sau:

-



Nhà cửa, vật kiến trúc: 10 – 30 năm



-



Máy móc thiết bị, phương tiện: 3 - 5 năm.



-



Phương tiện vận tải: 5 – 7 năm.



-



Thiết bị dụng cụ quản lý: 3 – 5 năm.



-



Máy vi tính: 3 – 4 năm.



Việc xác định thời gian khấu hao như trên phù hợp với quy định về thời gian khấu hao

TSCĐ và giúp cho công ty nhanh chóng khấu hao hết, thu hồi lại vốn để tiếp tục đầu tư phát

triển công ty.



Trang 25



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



2.3.7 Nhận xét công tác quản lý vật tư và tài sản cố định:

Công tác quản lý nguyên vật liệu luôn được quan tâm đúng cách, đúng mực, công ty tiến

hành kiểm kê hàng tồn kho hàng tháng, hàng quý và hàng năm nhằm xác định tỷ lệ hàng tồn

kho, giá trị hàng tồn kho, điều kiện bảo quản, … để luôn đảm bảo cung cấp đủ cho hoạt động

kinh doanh, xây lắp cơng trình dân dụng của công ty. Thường xuyên kiểm tra chất lượng hàng

tồn kho để có phương án kịp thời nhằm tránh hàng tồn khi bị hao hụt.

Công tác quản lý TSCĐ cũng được chú trọng nhằm giúp cho công ty quản lý tốt TSCĐ,

thuận tiện trong việc kiểm kê và đánh giá TSCĐ hàng năm.



2.4 Sản xuất:

2.4.1 Kế hoạch sản xuất

a. Chủng loại sản phẩm

Sản phẩm của Giang Hải An rất đa dạng với nhiều mẫu mã, chủng loại trong đó mặt hàng chủ

yếu gồm:

 Sản phẩm kinh doanh: 2 nhóm chính

- Đồ gia dụng điện tử: nồi cơm điện, nồi áp suất, lò vi sóng, máy hút bụi, bếp điện từ,

máy phát điện, quạt điện, máy xay sinh tố, bàn là, máy sấy tóc, bình thuỷ điện, nồi

nấu đa năng, bếp nướng, ấm siêu tốc, bình thuỷ điện...

- Dụng cụ nhà bếp: xoong nồi, chảo chống dính, chảo khơng chống dính, chảo nhôm

2 mặt, ấm...

 Sản phẩm sản xuất:

Hiện tại Giang Hải An sản xuất mặt hàng chính là máy làm sữa chua với nhãn hiệu

Sunny. Máy có kiểu dáng đẹp, thuận tiện dùng cho các hộ gia đình nhất là các bà nội trợ đảm



Thiết kế và lựa chọn

mẫu máy



đang có thể chế biến món sữa chua ngay tại nhà, mang

lại kho

những bữa ăn ngon, những giây

Nhập

phút hạnh phúc.



Hình 1.1 Sơ đờ quy trình cơng nghệ sản xuất máy làm sữa chua



Đóng gói



Chế tạo khn nhựa



Trang 26



Lắp ráp



Kiểm tra



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



2.4.2 Quản lý sản xuất

+Thiết kế mẫu: Bộ phận kỹ thuật thiết kế các mẫu máy và lựa chọn những mẫu tốt nhất,

có tính thẩm mỹ cao, tiện lợi nhất.

+ Chế tạo khuôn: Mẫu máy được chọn chuyển sang cho phân xưởng sản xuất chế tạo

khuôn nhựa, đế máy, lắp, cốc nhựa.

+ Lắp ráp: Các bộ phận đế nhựa, thân máy, dây điện, ốc vít, keo dán, tấm thép được đưa

vào xưởng sản xuất lắp ráp thành sản phẩm

+ Kiểm tra: Cơng đoạn kiểm tra sản phẩm có bị lỗi không, cắt gọp một số phần thừa đảm

bảo tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm

+ Đóng gói: Sản phẩm hồn chỉnh được chuyển qua cho bộ phận đóng gói vào túi nilon,

giấy bảo hành, tờ hướng dẫn sử dụng sau cho vào hộp.

+ Nhập kho: Sản phẩm hoàn chỉnh được chuyển qua kho cất giữ, bảo quản.



2.4.3 Hệ thống chất lượng

Chất lượng sản phẩm sản xuất máy làm sữa chua đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO.

Ngoài sản phẩm sản xuất, Công ty cổ phần Giang Hải Ancung cấp những sản phẩm chính

hãng khác với độ tin cậy cao của các hãng nổi tiếng như KHALUCK, AIRLUX, KATOMO,

KHALUCK.HOME, SUNNY, MAGICCOOK, SUNHAN được nhiều người ưa chuộng. Chất

lượng sản phẩm tốt là tiêu chí hàng đầu đảm bảo cho sự phát triển của công ty. Với nhiều

Trang 27



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

model kiểu dáng đẹp, độ tiện dụng khác nhau ln có nhiều sự lựa chọn phù hợp cho khách

hàng. Cơng ty có thể đáp ứng tốt các u cầu của khách, ngay cả những khách hàng khó tính

nhất.



2.4.4 Nhận xét

Cơng ty hiện nay đang tập chung 2 dòng sản phẩm chính: sản phẩm kinh doanh và sản

phẩm sản xuất.

Sản phẩm kinh doanh chủ yếu nhập hàng từ các hãng uy tín, chất lượng cao, có tiếng trên

thị trường gồm điện gia dụng điện tử, đồ dùng nhà bếp.

Sản phẩm sản xuất công ty sản xuất máy làm sữa chua với nhãn hiệu Sunny, được thiết kế

với kiểu dáng hiện đại, phù hợp với những bà mẹ nội trợ. Đây là nhóm khách hàng tiêu thụ

mạnh nhất của bộ sản phẩm này.



2.5 Tài chính

2.5.1 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.18: Phân tích biến động theo thời gian của các chỉ tiêu trên

báo cáo kết quả kinh doanh

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm



Năm



Chênh



Tỷ lệ



2013



2014



lệch



(%)



Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



12932



13965



1033



8,0



Hàng bán bị trả lại



1105



1118



13



1,2



Doanh thu thuần



11827



12847



1020



8,6



Giá vốn hàng bán



9647



10168



521



5,4



Lợi nhuận gộp



2180



2679



499



22,9



Chi phí quản lý doanh nghiệp



899



907



8



0,9



Chi phí bán hàng



302



326



24



7,9



Lợi nhuận thuần



979



1446



467



47,7



Trang 28



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Thu nhập khác



264



120



-144



-54,5



Chi phí khác



50



60



10



20,0



1193



1506



313



26,2



Thuế TNDN



298,25



376,5



78,25



26,2



Tổng lợi nhuận sau thuế



894,75



1129,5



234,75



26,2



Tổng lợi nhuận trước thuế



Nguồn Phòng tài chính kế toán

Qua bảng 2.18 cho thấy tổng doanh thu tăng 8%, tức tăng 1033 triệu đồng. Doanh thu thuần

tăng 8,6%, tức tăng 1020 triệu đồng. Lượng hàng bán bị trả lại tăng không đáng kể chỉ chiếm

1,2%, tương đương 13 triệu đồng. Giá vốn hàng bán tăng 5,4% tương đương 521 triệu đồng.

Do lương hàng bán bị trả lại thấp nên doanh thu năm 2014 tăng cao so với năm trước, lợi

nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 499 triệu đồng, tương đương 22,9%.



Bảng 2.19: Phân tích kết cấu và biến động kết cấu của các chỉ tiêu trên báo

cáo kết quả kinh doanh

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm



Năm



2013



2014



Biến động (%)

Năm 2013



Năm 2014



+/-



Tổng doanh thu



12932



13965



109,34



108,70



-0,64



Các khoản giảm trừ doanh



1105



1118



9,34



8,70



-0,64



Doanh thu thuần



11827



12847



100,00



100,00



0,00



Giá vốn hàng bán



9647



10168



81,57



79,15



-2,42



Lợi nhuận gộp về bán hàng



2180



2679



18,43



20,85



2,42



899



907



7,60



7,06



-0,54



thu



và cung cấp dịch vụ

Chi phí quản lý doanh

nghiệp

Trang 29



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Chi phí bán hàng



302



326



2,55



2,54



-0,02



Lợi nhuận thuần



979



1446



8,28



11,26



2,98



Thu nhập khác



264



120



2,23



0,93



-1,30



Chi phí khác



50



60



0,42



0,47



0,04



1193



1506



10,09



11,72



1,64



Thuế



298,25



376,5



2,52



2,93



0,41



Tổng lợi nhuận sau thuế



894,75



1129,5



7,57



8,79



1,23



Tổng lợi nhuận trước thuế



Nguồn: Phòng tài chính kế tốn

Bảng 2.16 phân tích kết cấu, chỉ tiêu Doanh thu thuần được xác định là quy mô tổng thể,

tương ứng với tỷ lệ 100%. Các chỉ tiêu khác của báo cáo KQHDKD được xác định theo kết

cấu chiếm bao nhiêu trong quy mô tổng thể đó. Qua việc xác định tỷ lệ các chỉ tiêu chi phí,

lãi chiếm bao nhiêu % doanh thu thuần để đánh giá hiệu quả của một đồng (hoặc 100 đồng)

doanh thu thuần tạo ra trong kỳ.

Qua bảng 2.16 ta thấy trong 100 đồng doanh thu năm 2014 có 79,15 đồng giá vốn hàng bán

và lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 20,85 đồng, và lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh là 11,26 đồng.

Đối với năm 2013 trong 100 đồng doanh thu có 81,57 đồng giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp

về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 18,43 đồng, và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là

8,28 đồng. Như vậy doanh thu thuần năm 2014 tăng nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp đã

thực hiện tốt việc giảm chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp.



Trang 30



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



2.5.2 Phân tích bảng cân đới kế tốn

Bảng 2.20: Phân tích bảng cân đới kế tốn năm 2013- 2014

Đơn vị tính: triệu đồng



Chỉ tiêu



A



Tài sản



Năm

2013



Tỷ



Năm



trọng

(%)



Triệu



2014



Tỷ



Năm 2014 tăng /



trọng



giảm



(%)



so với năm 2013



Triệu



Triệu



đồng



%



đồng



%



đồng



%



I



Tải sản ngắn hạn



7252



33,69



8417



34,31



1165



16,06



1



Tiền



2767



12,86



3268



13,32



501



18,11



2



Các khoản phải thu



3565



16,56



3991



16,27



426



11,95



3



Hàng tồn kho



913



4,24



1106



4,51



193



21,14



4



Tài sản ngắn hạn khác



7



0,03



52



0,21



45



642,86



II



Tài sản dài hạn



14274



66,32



16113



65,69



1839



12,88



1



Tài sản cố định



14274



66,32



16113



65,69



1839



12,88



Tổng tài sản



21524



100,00



24530



100,00



3006



13,97



B



Nguồn vốn



I



Nợ phải trả



15168



70,47



16058



65,46



890



5,87



1



Nợ ngắn hạn



4588



21,32



7043



28,71



2455



53,51



2



Nợ dài hạn



10580



49,15



9015



36,75



-1565



-14,79



II



Nguồn vốn chủ sở hữu



6356



29,53



8470



34,53



2114



33,26



1



Vốn kinh doanh



5944



27,62



8005



32,63



2061



34,67



2



Lợi nhuận chưa phân phối



412



1,91



467



1,90



55



13,35



21524



100,00



24530



100,00



3006



13,97



Tổng nguồn vốn

Nguồn: Phòng tài chính kế tốn



Trang 31



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Bảng 2.21: Cơ cấu tài sản năm 2013 - 2014

2014

Chỉ tiêu



Giá trị (triệu

đồng)



2013



Chênh lệch



Giá trị

%



%



Giá trị



%



(triệu đông)



Tài sản ngắn hạn



8417



34,3



7252



33,7



1165



16,1



Tài sản dài hạn



16113



65,7



14274



66,3



1839



12,9



Tổng tài sản



24530



100



21526



100



3004



14,0



Bảng 2.22: Cơ cấu nguồn vốn năm 2013 - 2014

2014

Chỉ tiêu



Giá trị

(triệu đồng)



2013

Giá trị



%



(triệu đồng)



Chênh lệch

%



Giá trị



%



16060



65,5



15170



70,5



890



5,9



Vốn chủ sở hữu



8470



34,5



6356



29,5



2114



33,3



Tổng nguồn vốn



24530



100



21526



100



3004



14



Nợ phải trả



Qua bảng trên ta thấy:

Tài sản ngắn hạn năm 2014 tăng 16,06% so với năm 2013, đó là do tiền, các khoản phải

thu và hàng tồn kho đều tăng qua các năm.

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2014 tiếp tục tăng 12,88% so với năm 2013 là do

Công ty đang mở rộng sản xuất, đầu tư nhà xưởng và trang thiết bị.

Nợ phải trả năm 2014 tăng 5,86% so với năm 2013 do nợ ngắn hạn tăng, nợ dài hạn

giảm, nhưng mức độ nợ dài hạn giảm ít hơn so với nợ ngắn hạn tăng nên nợ phải trả tăng qua

các năm.

Trang 32



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2014 tăng thêm 33.29% so với năm 2013, do vốn kinh

doanh và lợi nhuận chưa phân phối tăng.

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn/ Tổng TS lần lượt qua 2 năm là 34%, 34%, chiếm khoảng 1/3

tổng tài sản, tài sản dài hạn lần lượt là 66%, 66% chiếm khoảng 2/3 tổng tài sản. Về cơ cấu

nguồn vốn, ta thấy tỷ trọng nợ phải trả trên nguồn vốn lần lượt giảm qua các năm 70.47%,

65.46%, còn tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trên tông nguồn vốn đang tăng dần qua các năm

lần lượt là 29.52%, 34.53%. Doanh nghiệp đang cố gắng giảm các khoản nợ và tăng vốn tự có

của mình.

Tỷ trọng hàng tồn kho trong cơ cấu tài sản chiếm một tỷ trọng khá thấp, chỉ rơi vào

khoảng 4 – 5%, điều đó chứng tỏ Công ty kinh doanh rất hiệu quả, không bị ứ đọng vốn do

hàng tồn kho.

Lượng tiền mặt trong quỹ của Công ty vẫn giữ một tỷ trọng ổn định với tổng tài sản.

Các khoản phải thu của công ty có tỷ trọng với tổng tài sản giảm qua các năm tuy nhiên vẫn

giữ ở mức hơi cao 16 – 17%, có thể do 2 ngun nhân đó là cơng ty đang có những khoản nợ

khó đòi, chưa thu lại được, hoặc Cơng ty đang thực hiện chính sách tín dụng nới lỏng bằng

cách cho khách hàng nợ nhiều hơn để thu hút thêm khách hàng. Đây là con dao hai lưỡi nếu

Cơng ty khơng kiểm sốt chặt chẽ được mức rủi ro của các khoản phải thu.



2.5.3 Phân tích một số chỉ số tài chính

Bảng 2.23: Các tỷ số tài chính

Các tỷ số về

1.0



Ký hiệu



Năm 2014



Năm 2013



CTSNH



0,343



0,337



CTSDH



0,657



0,663



CVC



0,345



0,295



CTTDH



0,713



0,787



Cơ cấu tài chính

Cơ cấu TS ngắn hạn



1.1



TSNH/ Tổng TS

Cơ cấu TS dài hạn



1.2



TSDH/ Tổng TS

Cơ cấu nguồn vốn CSH



1.3



NVCSH/ Tổng NV

Tài trợ dài hạn



1.4



( NVCSH + Nợ dài hạn)/ Tổng NV



Trang 33



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2.0



Khả năng thanh toán

KN thanh toán chung



2.1



TSNH / Nợ ngắn hạn



KHH



1,195



1,581



KN



1,038



1,382



VHTK



11,616



12,954



104,312



100,621



VTSNH



1,526



1,631



VTTS



0,524



0,549



LDT



0,088



0,076



LVC



0,133



0,141



L TTS



0,046



0,042



KN thanh toán nhanh

2.2



(TSNH - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn



3.0



Khả năng hoạt động

Vòng



3.1



quay



hàng



tồn



kho



(lần)



DT thuần / Hàng tồn kho bình quân

Thời gian thu tiền bán hàng (ngày)

Các khoản phải thu bình quân x 365 /



3.2



Doanh thu

Vòng



3,3



TPThu

quay



TSNH



(lần)



DT thuần / TSNH bình qn

Vòng



quay



Tổng



TS



3,4



DT thuần / Tổng TS bình quân



4,0



Khả năng sinh lời



(lần)



ROS- Sức sinh lời của DT thuần

4,1



LN sau thuế / DT thuần

ROE-



4,2



Sức



sinh



lời



vốn



CSH



Lợi nhuận sau thuế / NVCSH bình quân

ROA- Sức sinh lời của vốn kinh doanh



4,3



LN sau thuế / Tổng TS bình quân



2.5.4 Nhận xét tình hình tài chính của doanh nghiệp

Nhận xét về các chỉ số tài chính

Cơ cấu tài chính:

- TSDH phản ánh sự đầu tư dài hạn của Công ty, Trong các năm 2013, 2014,

Cơng ty đều có tỉ số tài trợ dài hạn lớn hơn tỷ số về cơ cấu TSDH nên không gặp

Trang 34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Hàng tồn kho và tài sản cố định

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×