Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Quản lý nguồn nhân lực

2 Quản lý nguồn nhân lực

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Bảng 2.9: Cơ cấu lao động theo trình độ

Đơn vị tính: người



Trình độ



Năm 2013

Sớ lượng



Năm 2014

Tỷ lệ



Số lượng



So sánh 2013/2014

Tỷ lệ



Số lượng



Tỷ lệ



Đại học



9



40,91



11



44



2



22,22



Cao đẳng



7



31,82



8



32



1



14,29



Trung cấp



6



27,27



6



24



0



0



22



100



25



100



3



13,64



Tổng



Nguồn: Phòng tổ chức hành chính

Trình độ của người lao động của Công ty tương đối đồng đều, tất cả cũng đã đều qua tuổi

tốt nghiệp trung học và trong đó, số lượng nhân viên trình độ đại học của Cơng ty năm 2014

cũng đã có sự tăng lên 2 nhân viên chiếm 22,22% so với năm 2013.



Bảng 2.10: Cơ cấu lao động theo độ tuổi



Đơn vị tính: người



Độ tuổi



Năm 2013

Số lượng



Năm 2014

Tỷ lệ



Số lượng



So sánh 2013/2014

Tỷ lệ



Số lượng



Tỷ lệ



Tuổi từ 20 - 30



11



50



13



52



2



18,18



Tuổi từ 31 – 40



8



36,36



9



36



1



12,5



Tuổi từ 41 - 50



3



13,64



3



12



0



0



22



100



25



100



3



13,64



Tổng



Trang 16



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguốn: Phòng tổ chức hành chính

Bảng 2.11: Cơ cấu theo giới tính

Đơn vị tính: người

Năm 2013

Vị trí



Sớ lượng



Năm 2014

Tỷ lệ



Sớ lượng



So sánh 2013/2014

Chênh



Tỷ lệ



Tỷ lệ



lệch



Nam



12



54,55



14



56



2



16,67



Nữ



10



45,45



11



44



1



10



Tổng



22



100



25



100



3



13,64



Nguốn: Phòng tổ chức hành chính

Cơ cấu lao động tại Cơng ty theo độ tuổi và giới tính cho ta thấy Cơng ty có sự chú trọng

vào lao động trẻ, chủ yếu từ 20 – 30 tuổi. Và vì là Công ty chuyên về sản xuất kinh doanh nên

Công ty có tỷ lệ nhân viên nam cao hơn nhân viên nữ chiểm tỷ lệ dao động từ 10% - 15%.

Điều này sẽ giúp Công ty đáp ứng tốt được các u cầu về cơng việc cao, đòi hỏi sức khỏe, sự

nhanh nhẹn và tính sáng tạo.



2.2.2 Định mức lao động:

Dựa vào khả năng của từng nhân viên và tính chất công việc, Công ty đã để ra các chỉ

tiêu về doanh số và thời gian làm việc. Đồng thời, Cơng ty cũng đưa ra những tiêu chí về

thưởng phạt với từng cán bộ nhân viên để nhằm giúp cho các nhân viên có thể quản lý tốt

cơng việc của mình, nỗ lực cao hơn để hồn thành cơng việc một cách tốt nhất, giúp cho

doanh nghiệp có cơ sở để đánh giá và phân loại nhân viên.

Trong dây chuyền sản xuất lắp ráp sản phẩm máy làm sữa chua luôn hoạt động đều

đặn và ổn định với 7 công nhân sản xuất thường xuyên ở công đoạn khác nhau như: bắt ốc vít,

dán keo, gọt via-dán tem, xếp cốc, đóng gói sản phẩm. Với từng đó số cơng nhân một ngày

sản xuất, lắp ráp được 400- 500 sản phẩm hồn chỉnh.



2.2.3 Tình hình sử dụng, thời gian lao động:

Thời gian làm việc: Mỗi tuần làm việc 6 ngày từ Thứ 2 – Thứ 7 (được nghỉ ngày Chủ

nhật), trong đó làm việc 8h/ngày.

Cụ thể: Sáng: 8h – 12h, Chiều: 13h30 – 17h30.

Trang 17



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nghỉ phép: 12 ngày phép/năm.

Nghỉ ngày lễ: 9 ngày lễ theo quy định của Luật lao động:

+ Tết Nguyên Đán: 04 ngày (30/12, 01/01, 02/01. 03/01 âm lịch).

+ Ngày giỗ Tổ: 01 ngày (10/03 âm lịch).

+ Ngày Chiến thắng 30/04: 01 ngày.

+ Ngày Quốc tế lao động 01/05: 01 ngày.

+ Ngày Quốc khánh 02/09: 01 ngày.

+ Tết Dương lịch 01/01: 01 ngày.

Thời gian làm thêm giờ: 50.000vnđ/h làm thêm, thời gian làm thêm không quá 200h/năm.

Thời gian lao động trên đáp ứng đựợc các yêu cầu quy định của Luật lao động, đồng thời phù

hợp với đặc điểm hoạt động của Công ty, giúp cho các nhân viên ln có trạng thái làm việc

tốt nhất, đem lại hiệu quả cao trong công viêc.



2.2.4 Năng suất lao động:

Bảng 2.12: Sức sinh lợi

Thực hiện

Chỉ tiêu



Đơn vị



Năm

2013



So sánh



Năm 2014



Giá trị



%



1.



Tổng doanh thu



Triệu đồng



12932



13965



1033



7,99



2.



Lợi nhuận sau thuế



Triệu đồng



894,75



1129,5



234,75



26,24



3.



Tổng số lao động



Người



22



25



3



13,64



4.



Năng suất lao động



587,82



558,60



-29,22



-4,97



40,67



45,18



4,51



11,09



(4=1/3)

5.



Sức sinh lợi (5=2/3)



Triệu

đồng/người

Triệu

đồng/người



Qua bảng trên ta thấy tổng doanh thu năm 2014 tăng gần 8% so với năm 2013. Lợi

nhuận sau thuế có mức tăng tương đối cao 26,24% tương đương 234,75 triệu đồng. Công ty

Trang 18



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

kinh doanh có lãi tuy nhiên có mức lãi còn có thể cao hơn nếu năng suất lao động của công ty

được cải thiện hơn. Hiện năng suất lao động năm 2014 giảm 4,97% so với năm 2013. Chỉ tiêu

sức sinh lợi của mỗi công nhân viên năm 2014 tăng 11,09% tương đương 4.51 triệu đồng/

người so với năm 2013.

Doanh thu tăng nhưng không tương xứng với mức tăng của nhân viên. Có thể là do cty mới,

quy mơ nhỏ. Hơn nữa nền kinh tế vừa mới trải qua thời kỳ khó khăn, cơng ty phải cạnh tranh

với nhiều đối thủ khác với chính sách tốt hơn nên hợp đồng ít.

Bảng 2.13: Năng suất lao động

ĐVT: triệu đồng

Số nhân viên



Doanh thu



Năng suất



Quỹ



Thu nhập



(ng)



thuần



lao động/ng



lương



bq



2013



24



11,827



492.792



73.919



3.080



2014



25



12,847



513.880



77.082



3.083



2013/2014



1



1,020



21.088



3.163



0.003



4.17



8.62



4.279



4.279



0.108



Năm



%



Nguồn: Phòng tài chính kế tốn

Năng suất lao động của năm 2014 tăng 4,279% so với năm 2013, mức tăng 21,088 triệu

đồng/ người. Năm 2014 năng suất lao động đạt 513,880 trđ /người. Mức lương bình qn của

cơng ty trả cho nhân viên luôn được giữ ổn định hơn 3triệu đồng/người. Năm 2014 đạt 3,083

triệu đồng, tăng nhẹ so với năm trước, tương đương 0,108%.

Năng suất lao động năm 2014 tăng do cơng ty đã có một vài cải tiến trong khâu lắp ráp

sản phẩm. Số lượng sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn trong khi thời gian được rút ngắn.



2.2.5 Công tác tuyển dụng và đào tạo:

Khi có nhu cầu lao động, việc tuyển dụng sẽ được thực hiện qua các bước sau:

-



Lập danh sách các vị trí cần tuyển dụng.



-



Đề ra các tiêu chí tuyển dụng: theo u cầu cơng việc, vị trí tuyển dụng…



-



Lập thơng báo và đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng.



-



Tổ chức tuyển dụng: gồm có vòng xét tuyển hồ sơ và phỏng vấn.

Trang 19



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Các quy định chung về tuyển dụng:

-



Nam, nữ từ 18 tuổi trở lên.



-



Trình độ văn hóa tối thiểu có bằng trung cấp.



-



Có tình trạng sức khỏe tốt.



-



Ưu tiên các ứng viên có kinh nghiệm tại vị trí tuyển dụng.



-



Thời gian thử việc 2 tháng, trong thời gian thử việc nhân viên đó sẽ được nhận 80%

lương cơ bản theo bảng lương của Công ty.



-



Tất cả nhân viên sau thời gian thử việc đạt yêu cầu của Công ty đều được ký kết hợp

đồng lao động chính thức và được hưởng quyền lợi theo quy định của nhà nước.



Các nhân viên mới sẽ được tham gia các khóa đào tạo ngắn và dài ngày nhằm nâng cao

trình độ và phù hợp với tập quán làm việc của Công ty. Sau các khóa đào tạo trên cùng với

các khóa đào tạo kỹ năng làm việc, các nhân viên trong công ty sẽ làm việc tốt hơn và kết hợp

được với nhau để nâng cao chất lượng cơng việc.



2.2.6 Tình hình trả lương của Cơng ty:

Hiện nay, cơng ty đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian tính lương theo cấp bậc

và thang bảng lương.

Lương thời gian= Lương cơ bản+ Lương làm thêm giờ + Phụ cấp (nếu có) - Các khoản

giảm trừ (BHYT, BHXH..nếu có)

Trong đó:



Bảng 2.14: Hệ thớng thang lương, bảng lương

Đơn vị tính: triệu đồng



TT



1



Mức lương



Chức danh



Giám đốc



I



II



III



IV



V



VI



VII



VIII



4420



4930



5215



5890



6345



7012



7885



9326



Trang 20



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

NV kỹ



2



thuật

NV kinh



3



doanh



4



Bảo vệ



3140



3468



3828



4192



4445



4839



5230



5560



3140



3468



3828



4192



4445



4839



5230



5560



2140



2280



2420



2568



2785



2930



3100



3300



Nguồn: Phòng tài chính kế tốn

Mức lương tối thiểu Cơng ty áp dụng là 2.140.000đ

Chế độ nâng bậc lương:

Đối tượng được nâng bậc lương: tồn thể cán bộ cơng nhân viên Cơng ty.

Điều kiện và tiêu chuẩn nâng bậc lương và nâng bậc lương sớm đối với từng chức danh

hoặc nhóm chức danh nghề, công việc.

-



Điều kiện và tiêu chuẩn nâng bậc lương:



+ Cán bộ nhân viên cơng ty thường xun hồn thành công việc được giao về số lượng và

chất lượng công việc theo hợp đồng đã ký kết.

-



Điều kiện và tiêu chuẩn nâng bậc lương sớm:



+ Có thành tích cao trong cơng việc và hồn thành nhiệm vụ cơng việc xuất sắc.

+ Không vi phạm kỷ luật theo quy định của luật lao động và nội quy lao động của Công ty.

Thời hạn nâng bậc lương đối với từng chức danh hoặc nhóm ngành nghề, cơng việc: 24

tháng nâng 1 bậc đối với tất cả các chức danh.

Thời điểm xét nâng lương hàng năm đối với người lao động: tháng 6 hàng năm.

Cách tính lương trong cơng ty cụ thể như sau:

Cách tính lương được thực hiện như sau:

Lthg = Lcb × Ntt / 26 + (Lcb × ∑Glti × Xi) / (26 × 8) – BH

Trong đó:

Lcb : là lương cơ bản được quy định trong thang lương, bảng lương.

Trang 21



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Ntt : Số ngày làm việc thực tế trong tháng.

BH: Các loại bảo hiểm xã hội, y tế…

Glti: Số giờ làm thêm.

Xi : Hệ số tính tiền lương làm thêm giờ.

Loại 1: ngồi giờ hành chính ngày thường, X1 = 1,5

Loại 2: ngày Chủ Nhật, X2 = 2.

Loại 3: ngày lễ, Tết được nghỉ theo quy định Nhà nước, X3 = 3.

VD: Lương của nhân viên bảo vệ mức 1, đi làm đầy đủ trong tháng và có làm thêm vào

ngày Chủ Nhật 4h. Mức bảo hiểm phải đóng là 9.5%. Thu nhập của nhân viên này sẽ được

tính như sau:

Lthg = (2140000 × 26)/26 + (2140000 × 4 × 2)/26 × 8 – (2140000 ×9.5%)

= 2425608đ



2.2.7 Nhận xét về cơng tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp:

 Chất lượng lao động:

Với ý nghĩ con người là tài sản quý nhất, Giang Hải An Trading, JSC luôn xem xét và

tuyển dụng những người có năng lực và tận tụy vào làm việc. Người lao động vào làm việc

được công ty đào tạo nghiệp vụ để đảm nhiệm được công việc. Công ty cũng không ngừng

đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và áp dụng công nghệ thông tin và hệ thống giám sát hiện đại

để hỗ trợ cho công tác quản lý.

 Công tác tiền lương:

Với quan điểm xem tiền lương là tiền đầu tư hiệu quả nhất, chính vì thế làm việc tại Giang

Hải An Trading., JSC người lao động nhận được mức lương tương xứng với năng lực và cạnh

tranh so với thị trường. Mức lương ký hợp đồng lao động chỉ là mức lương đóng BHXH còn

thực tế người lao động được trả mức lương cao hơn.



Trang 22



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



2.3 Hàng tồn kho và tài sản cố định

2.3.1 Các loại nguyên vật liệu dùng trong công ty:

Là công ty sản xuất mặt hàng chủ yếu là máy làm sữa chua nên các loại nguyên vật liệu

chính bao gồm: thân máy, đế nhựa, lắp nhựa, cốc nhựa, dây điện, mảnh tơn hình vuống, ốc

vít…



2.3.2 Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu:

Việc dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu được dựa vào bản dự tốn kế hoạch chương trình,

u cầu từ phía chương trình.

Các biến động đều được theo dõi và điều chỉnh tức thời. Tránh sự biến động q lớn ngồi

dự kiến.



2.3.3 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu:

Bảng 2.15: Tình hình sử dụng nguyên vật liệu sản xuất máy làm sữa

chua năm 2014

Số chi

Tên chi



Đơn



tiết vật tư



vị



tiết cần

cho

lắp ráp



Số lượng



Chênh lệch



Đơn giá

(1.000đ)



KH



TH



Mức



%



1 sp

Thân máy



Chiếc



1



27



28000



27809



-191



-0,68



Dây điện



Chiếc



1



19



28000



27809



-191



-0,68



Cốc nhựa



Chiếc



8



10



28000



222472



-1528



-0,68



Lắp nhựa



Chiếc



1



13



28000



27809



-191



-0,68



Tơn miếng



Chiếc



1



11



28000



27809



-191



-0,68



Nguồn: Phòng tài chính kế tốn

Tình hình sử dụng ngun vật liệu tại cơng ty luôn đảm bảo. Các nguyên vật liệu được sử

dụng đúng theo kế hoạch đặt ra, cho phép có sự dao động nhỏ. Thường xuyên có sự theo dõi,

kiểm tra và đánh giá tình hình sử dụng nguyên vật liệu để từ đó có sự phản ứng kịp thời, tránh

sự thụ động do sử dụng nguyên vật liệu vượt mức, gây ra thiếu nguyên vật liệu làm chậm tiến

độ chương trình.

Trang 23



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



2.3.4 Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu:

Dựa vào dự tốn chương trình và q trình làm chương trình, cơng ty sẽ lên kế hoạch

nhập hàng lưu kho để đảm bảo cho việc thực hiện chương trình được thơng suốt.

Kế hoạch cần phải sát với thực tế để chương trình khơng bị chậm tiến độ vì thiếu ngun

vật liệu, đồng tời công ty sẽ không phải động vốn và hàng tồn kho q nhiều. Chính vì vậy,

cơng ty thường xun có bộ phận theo dõi hàng nhập, xuât và tồn kho.

Nguyên vật liệu được chia theo khu vực và được bảo quản cẩn thận, đặc biệt là với những

mặt đĩa chưa được đóng hộp để tránh tình trạng bị xước mặt đĩa.



2.3.5 Cơ cấu và tình hình hao mòn tài sản cố định:

 Tiêu chuẩn tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình:

-



Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.



-



Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.



-



Có thời gian sử dụng trên 01 năm và có giá trị từ 10.000.000đ trở lên.



 TSCĐ trong công ty phần lớn là các loại sau:

-



Máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị dùng trong việc lắp ráp sản phẩm



-



Phương tiện thiết bị, vận chuyển, văn phòng và các cơng cụ quản lý…

Bảng 2.16: Cơ cấu TSCĐ các năm 2013 – 2014 của cơng ty

Đơn vị tính:triệu đồng

So sánh 2013/2014

Chỉ tiêu



Năm 2013



Năm 2014



Chênh lệch



Tỷ lệ (%)



TSCĐ



14274



16113



1839



12,88



Nguyên giá



14274



16113



1839



12,88



Giá trị hao mòn lũy kế



4793,66



5189,87



396,21



8,27



TSCĐ hữu hình

TSCĐ vơ hình



Nguồn: Phòng tài chính kế toán

Trang 24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Quản lý nguồn nhân lực

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×