Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Sản phẩm và dịch vụ chính của công ty

4 Sản phẩm và dịch vụ chính của công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

-



Máy xay sinh tố



-



Bếp điện từ



-



Bếp hồng ngoại



 Sản xuất máy làm sữa chua

 Dịch vụ cung cấp:

-



Vận tải hàng hoá bằng đường bộ



-



Sửa chữa thiết bị điện



-



Lắp đặt hệ thống điện



-



Cung cấp các dịch vụ quảng cáo cho khách hàng cá nhân,, doanh nghiệp



Trang 7



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP

2.1 Công tác marketing

2.1.1 Chính sách sản phẩm – thị trường

a. Chủng loại sản phẩm

Sản phẩm của Giang Hải An rất đa dạng với nhiều mẫu mã, chủng loại trong đó mặt hàng chủ

yếu gồm:

 Sản phẩm kinh doanh: 2 nhóm chính

- Đồ gia dụng điện tử: nồi cơm điện, nồi áp suất, lò vi sóng, máy hút bụi, bếp điện từ,

máy phát điện, quạt điện, máy xay sinh tố, bàn là, máy sấy tóc, bình thuỷ điện, nồi

nấu đa năng, bếp nướng, ấm siêu tốc, bình thuỷ điện...

- Dụng cụ nhà bếp: xoong nồi, chảo chống dính, chảo khơng chống dính, chảo nhơm

2 mặt, ấm...

 Sản phẩm sản xuất:

Hiện tại Giang Hải An sản xuất mặt hàng chính là máy làm sữa chua với nhãn hiệu

Sunny. Máy có kiểu dáng đẹp, thuận tiện dùng cho các hộ gia đình nhất là các bà nội trợ đảm

đang có thể chế biến món sữa chua ngay tại nhà, mang lại những bữa ăn ngon, những giây

phút hạnh phúc.

b. Chất lượng sản phẩm

Ngồi sản phẩm sản xuất, Cơng ty cổ phần Giang Hải An cung cấp những sản phẩm

chính hãng khác với độ tin cậy cao của các hãng nổi tiếng như KHALUCK, AIRLUX,

KATOMO, KHALUCK.HOME, SUNNY, MAGICCOOK, SUNHAN được nhiều người ưa

chuộng. Chất lượng sản phẩm tốt là tiêu chí hàng đầu đảm bảo cho sự phát triển của công ty.

Với nhiều model kiểu dáng đẹp, độ tiện dụng khác nhau ln có nhiều sự lựa chọn phù hợp

cho khách hàng. Cơng ty có thể đáp ứng tốt các yêu cầu của khách, ngay cả những khách

hàng khó tính nhất.

c. Dịch vụ hỗ trợ:



Trang 8



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Giang Hải An có đội ngũ nhân viên am hiểu công nghệ và các sản phẩm điện tử dân dụng

sẵn sàng tư vẫn miễn phí cho khách hàng giúp khách hàng có được quyết định tốt nhất. Bên

cạnh đó cơng ty có đội ngũ giao hàng nhanh, vận chuyển lắp ráp miễn phí cho khách mua

hàng. Chế độ bảo hành sản phẩm chu đáo. Chính sách đổi hàng trong vòng 5 ngày với những

sản phẩm còn nguyên vẹn, mua có hố đơn và còn ngun bao bì nhãn mác.

d. Định hướng thị trường mục tiêu của Công ty cổ phần Giang Hải An

Vượt qua nhiều thách thức, khó khăn, kể từ khi đi vào hoạt động đến nay, Giang Hải An

đã có sự phát triển vượt bậc, khẳng định được uy tín trên thị trường. Một trong những yếu tố

dẫn đến thành công trong sản xuất kinh doanh của công ty là sự nhạy bén, đúng đắn trong đầu

tư.

Trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt thì đối với một cơng ty mới còn

non trẻ như Giang Hải An việc xác định thị trường mục tiêu rất quan trọng giúp công ty đi

đúng hướng và tiến nhanh hơn. Trong những năm tới công ty tập trung vào thị trường chính là

Hà Nội, khai thác thị trường một cách hiệu quả hơn. Bên cạnh đó mở rộng thêm sang thị

trường Hưng Yên nơi có tốc độ tăng trưởng đang rất cao. Với phương châm biết mình biết

người, tiến chậm tiến chắc công ty từng bước chinh phục các thị trường trong nước. Đưa sản

phẩm công ty bao phủ tồn lãnh thổ Việt Nam. Xây dựng cho mình thương hiệu riêng Lorente

trở thành một trong nhưngc thương hiệu hàng đầu trong ngành gia dụng Việt Nam và được

khách hàng đánh giá cao, hàng năm mang lại nguồn doanh thu lớn cho công ty.



2.1.2 Chính sách giá

Một trong những quyết định kinh doanh quan trọng nhất trong doanh nghiệp là xác định

giá bán hàng hoá (định giá tiêu thụ). Nó thực sự là q trình phức tạp mà doanh nghiệp phải

xác định được hai vấn đề đó là: Giá cần phải thiết lập ở mức nào? Đó là vấn đề quan trọng đối

với Giang Hải An vì giá cả cao hay thấp đều ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng hàn hoá bán

ra (khối lượng hàng hoá tiêu thụ) và sau đó là lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy chính sách

giá của Giang Hải An được hình thành dựa trên mục tiêu marketing của công ty là nâng cao

thị phần. Đối với các mặt hàng thương mại công ty phân phối thì giá hàng hố sát với giá

nhập. Công ty chấp nhận bán thấp hơn giá thị trường một chút để nâng cao khả năng cạnh

tranh thu hút được nhiều khách hàng. còn đối với hàng hố cơng ty sản xuất thì giá bán thấp

hơn giá thị trường một chút để có lợi thế cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại khác..

Bảng 2.5: Giá một số sản phẩm chính của Công ty cổ phần Giang Hải An

Trang 9



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



STT

1



2



Tên hàng



Model



Máy làm sữa chua



Giá bán của



Giá bán trên thị



công ty



trường



(1000 vnd)



(1000 nvd)



MGC16



230



249



KL-303



370



450



KL-333



320



390



(Bếp hồng ngoại )



890



950



Máy xay sinh tố



KL- 199



3



Bếp điện



KL-196



820



923



4



Nồi áp suất



Kl-788S



890



980



5



Máy ép trái cây



KL-3168



540



498



Nguồn: Phòng Kinh doanh



Bảng 2.6: Chiết khấu cho khách hàng mua với số lượng lớn

Giá trị đơn

hàng



Tỷ lệ chiết khấu



>3 triệu



5%



>5 triệu



7%

Trang 10



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



>10 triệu



8%



> 15 triệu



10%



> 20 triệu



11%



> 25 triệu



12%



> 30 triệu



13%



Nguồn: Phòng Kinh doanh

Hiện nay Giang Hải An có sử dụng chính sách giá phân biệt cho từng loại đối tượng và sử

dụng hình thức chiết khấu như sau:

 Chiết khấu cho khách hàng mua khối lượng lớn từ 5-13%

 Tuỳ theo từng khu vực mà Giang Hải An có chính sách chiết khấu các đại lý khác

nhau

 Chiết khấu theo theo doanh thu đạt được của từng đại lý



2.1.3 Chính sách phân phối

Hiện nay công ty tổ chức song song hai loại kênh phân phối là kênh phân phối trực tiếp

và kênh phân phối gián tiếp:

Hình 2.1: Sơ đờ kênh phân phới của công ty Công ty cổ phần Giang Hải An



Trang 11



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Bảng 2.7: Kết quả tiêu thu sản phẩm của kênh phân phới

Đơn vị tính: triệu đồng

Kênh



Kênh



Năm



Doanh thu bán hàng



trực tiếp



%



gián tiếp



%



2013



12.932



1.190



9,2%



11.742



90,8



2014



13.965



1.648



11,8%



12.317



88,2



Nguồn: Phòng kinh doanh

Doanh thu bán hàng của công ty chủ yếu thông qua kênh gián tiếp. Năm 2013 chiếm

90,8% tổng doanh thu bán hàng. Xu hướng bán hàng qua kênh trực tiếp có xu hướng giảm,

doanh nghiệp đã dần chú trọng hơn trong phân phối qua kênh trực tiếp. Năm 2014, doanh thu

qua kênh bán hành gián tiếp vẫn chiếm tỷ lệ lớn với 88,2%. Doanh thu bán hàng qua kênh

trực tiếp tăng từ 9,2% năm 2013 lên 11,8% năm 2014.

Trong tương lại doanh nghiệp sẽ mở rộng hơn các kênh phân phối trực tiếp của mình đến

người tiêu dùng bằng cách mở thêm các cửa hàng chuyên phân phối sản phẩm của công ty ở

một số thị trường tiềm năng. Kênh phân phối gián tiếp vẫn được duy trì và cơng ty sẽ tìm

thêm nhiều đại lý phân phối có đủ năng lực khác nữa



Trang 12



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



2.1.4 Chính sách xúc tiến bán

Hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng là các hoạt động có vai trò quan trọng và liên

quan mật thiết đến tiêu thụ hàng hoá. Khối lượng hàng hố được tiêu thụ với số lượng nhiều

hay ít là một phần nhờ vào các hoạt động trên của công ty. Nhận thức được tầm quan trọng

của vấn đề này đối với tiêu thụ hàng hố của cơng ty, trong thời gian vừa qua Công ty cổ phần

Giang Hải An đã tiến hành một số hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán sau:

+ Quảng cáo: Đây là khâu mà Cơng ty còn rất yếu, Cơng ty chưa thường xuyên quảng

cáo trên tivi hay đài phát thanh. Hình thức quảng cáo chủ yếu của cơng ty là gửi hình qua

mạng tói khách hàng, tham gia hội chợ triển lãm ở trong và ngoài nước và mở cửa hàng

trưng bày sản phẩm. Ngồi ra Cơng ty còn in biểu tượng của công ty lên áo, mũ để tạo sự

chú ý đến những khách hàng tiềm ẩn.

+ Khuyến mãi: Công ty chủ yếu thực hiện khuyến mãi giảm giá cho những khách hàng

thường xuyên mua hàng của Công ty và trả đầy đủ tiền sau khi giao hàng.

+ Quan hệ công chúng: Hàng năm Công ty tham gia các cuộc hội triển lãm, đóng góp từ

thiện cho chương trình xã hội vì cộng đồng như ủng hộ quỹ khuyến học, quỹ xố đói giảm

nghèo tại Hưng n…

+ Bán hàng cá nhân: Cơng ty có đội ngũ nhân viên bán hàng với chun mơn nghiệp vụ,

vó kiến thức cơ bản marketing, ngoại ngữ, phẩm chẩt đạo đức tốt, trung thực, hoà nhã với

khách hàng. Tuy nhiên trong lĩnh vực marketing thì đội ngũ nhân viên còn chưa có kinh

nghiệm. Do đó hoạt động marketing của cơng ty còn rất yếu.



2.1.5 Cơng tác thu thập thông tin marketing

 Thu thập thông tin trong doanh nghiệp:

Thông tin trong doanh nghiệp chủ yếu được thu thập thông qua các nhân viên kỹ thuật,

nhân viên bán hàng, vận chuyển để đảm bảo chất lượng hàng hoá tới tay người tiêu dùng.

 Thu thập thông tin khách hàng:

Khách hàng khơng chỉ là những người mua hàng hố và dịch vụ của Cơng ty ở hiện tại

mà còn có thể là những khách hàng tiềm năng với cơng ty trong tương lai mặc dù hiện giờ họ

hoàn toàn không hề biết đến doanh nghiệp.

Công ty thu thập thông tin khách hàng qua bộ phận chăm sóc khách hàng và nhân viên

kinh doanh của mình. Phục vụ cho một số hoạt động chào hàng của công ty đến khách hàng.

Trang 13



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

 Thu thập thông tin đồi thủ cạnh tranh:

Công tác thu thập thông tin đối thủ cạnh tranh của cơng ty còn yếu, chưa được chú trọng.

Hiện tại thông tin đối thủ cạnh tranh được thu thập chủ yếu qua Internet.



2.1.6 Một số đối thủ cạnh tranh

Hiện tại đối thủ cạnh tranh của công ty có thể kể đến các đối thủ như:

- Các cửa hàng, siêu thị điện máy phân phối các sản phẩm đồ gia dụng tương tự

- Sản phẩm máy làm sữa chua trên thị trường có xuất xừ từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Đức

và Italy với các nhãn hiệu như:



NUC (Hàn Quốc), SEVERIN (Đức), đặc biệt là AnAn



Yogurt Maker có bộ cốc thủy tinh nắp nhựa chống khuẩn 7 chiếc như hãng Severin, bộ cốc

thủy tinh đựng sữa chua này có bán riêng dùng được với các loại máy khác trên thị trường.



2.1.7 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh

nghiệp

 Hoạt động tiêu thụ:

Qua số liệu thu thập được ta thấy quy mô tiêu thụ hàng hố của cơng ty tăng qua các

năm cần mở rộng thị trường tiêu thụ ra các vùng lân cận. Cơng ty khơng những thích nghi với

mơi trường kinh doanh mà còn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển với những

nỗ lực như: đẩy mạnh thị trường tiêu thụ hàng hóa sản phẩm, chú trọng đa dạng hóa các mẫu

sản phẩm. Cơng ty đã chú trọng đến biểu mẫu của các loại sản phẩm, có hình thức giảm giá

cho khách hàng mua số lượng nhiều. Các hoạt động sau bán hàng nhằm duy trì, củng cố và

mở rộng hoạt động tiêu thụ sản phẩm cũng như thị trường cũng được quan tâm. Tuy nhiên

hoạt động sau bán hàng của Cơng ty còn nhiều hạn chế như Công ty chỉ giảm giá cho khách

hàng ký kết những hợp đồng lớn mà chưa có các chương trình khuyến khích khách hàng có

hợp đồng nhỏ lẻ.

Để có thể cạnh tranh thắng lợi đòi hỏi Cơng ty phải khơng ngừng nâng cao chất lượng

sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm, thực hiện các biện pháp

nhằm củng cố được thị trường truyền thống và khai thác thị trường mới.

 Hoạt động Marketing:

Hoạt động marketing của cơng ty chưa được chú trọng, vẫn còn ở mức độ đơn giản do

Công ty mới thành lập.



Trang 14



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Hoạt động kinh doanh của công ty chưa đi sâu vào công tác nghiên cứu thị trường như tìm

kiếm khách hàng, lơi kéo họ về phía mình, chủ yếu là khách hàng tự tìm đến với Cơng ty để

đặt hàng khơng có các hoạt động quảng cáo, cơng tác tiếp thị còn yếu.

Từ trước đến nay thị trường truyền thông của Công ty vẫn là thị trường trong Thành phố

Hà Nội, trong khi thị trường tại các tỉnh đầy tiềm năng như Hải Dương, Hưng Yên, mặc dù đã

có sự mở rộng nhưng vẫn chưa được khai thác đúng mức. Công ty cần đẩy mạnh thu thập

thông tin khách hàng cũng như thông tin về các đối thủ cạnh tranh để có những quyết định tốt

nhất khi cần ra quyết định quản trị .



2.2 Quản lý nguồn nhân lực

2.2.1. Cơ cấu lao động của doanh nghiệp:

Với chiến lược phát triển của Công ty hiện nay, Giang Hải An TRADING., JSC xác định

yếu tố con người là yếu tố vơ cùng quan trọng vì nó quyết định sự thành công hay thất bại của

Công ty.



Bảng 2.8: Số lượng lao động của Công ty năm 2013 – 2014

Đơn vị tính: người



Vị trí

Quản lý



Năm 2013



Năm 2014



Sớ lượng Tỷ lệ



Sớ lượng



So sánh 2013/2014

Tỷ lệ



Chênh lệch



Tỷ lệ



3



13,64



3



12



0



0



Nhân viên



19



86,36



22



88



3



15,79



Tổng



22



100



25



100



3



13,64



Nguồn: Phòng tổ chức hành chính

Số lượng lao động của Cơng ty trong 2 năm qua đã có sự tăng lên. Điều này chứng tỏ

Công ty đang phát triển hơn, nhu cầu lao động cao hơn để đáp ứng được nhu cầu công việc.

Trang 15



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Bảng 2.9: Cơ cấu lao động theo trình độ

Đơn vị tính: người



Trình độ



Năm 2013

Sớ lượng



Năm 2014

Tỷ lệ



Số lượng



So sánh 2013/2014

Tỷ lệ



Số lượng



Tỷ lệ



Đại học



9



40,91



11



44



2



22,22



Cao đẳng



7



31,82



8



32



1



14,29



Trung cấp



6



27,27



6



24



0



0



22



100



25



100



3



13,64



Tổng



Nguồn: Phòng tổ chức hành chính

Trình độ của người lao động của Công ty tương đối đồng đều, tất cả cũng đã đều qua tuổi

tốt nghiệp trung học và trong đó, số lượng nhân viên trình độ đại học của Cơng ty năm 2014

cũng đã có sự tăng lên 2 nhân viên chiếm 22,22% so với năm 2013.



Bảng 2.10: Cơ cấu lao động theo độ tuổi



Đơn vị tính: người



Độ tuổi



Năm 2013

Số lượng



Năm 2014

Tỷ lệ



Số lượng



So sánh 2013/2014

Tỷ lệ



Số lượng



Tỷ lệ



Tuổi từ 20 - 30



11



50



13



52



2



18,18



Tuổi từ 31 – 40



8



36,36



9



36



1



12,5



Tuổi từ 41 - 50



3



13,64



3



12



0



0



22



100



25



100



3



13,64



Tổng



Trang 16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Sản phẩm và dịch vụ chính của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×