Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PhẦn 2: Phân tích hoẠt đỘng kinh doanh cỦa doanh nghiỆp

PhẦn 2: Phân tích hoẠt đỘng kinh doanh cỦa doanh nghiỆp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Giang Hải An có đội ngũ nhân viên am hiểu công nghệ và các sản phẩm điện tử dân dụng

sẵn sàng tư vẫn miễn phí cho khách hàng giúp khách hàng có được quyết định tốt nhất. Bên

cạnh đó cơng ty có đội ngũ giao hàng nhanh, vận chuyển lắp ráp miễn phí cho khách mua

hàng. Chế độ bảo hành sản phẩm chu đáo. Chính sách đổi hàng trong vòng 5 ngày với những

sản phẩm còn ngun vẹn, mua có hố đơn và còn ngun bao bì nhãn mác.

d. Định hướng thị trường mục tiêu của Công ty cổ phần Giang Hải An

Vượt qua nhiều thách thức, khó khăn, kể từ khi đi vào hoạt động đến nay, Giang Hải An

đã có sự phát triển vượt bậc, khẳng định được uy tín trên thị trường. Một trong những yếu tố

dẫn đến thành công trong sản xuất kinh doanh của công ty là sự nhạy bén, đúng đắn trong đầu

tư.

Trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt thì đối với một cơng ty mới còn

non trẻ như Giang Hải An việc xác định thị trường mục tiêu rất quan trọng giúp công ty đi

đúng hướng và tiến nhanh hơn. Trong những năm tới cơng ty tập trung vào thị trường chính là

Hà Nội, khai thác thị trường một cách hiệu quả hơn. Bên cạnh đó mở rộng thêm sang thị

trường Hưng Yên nơi có tốc độ tăng trưởng đang rất cao. Với phương châm biết mình biết

người, tiến chậm tiến chắc cơng ty từng bước chinh phục các thị trường trong nước. Đưa sản

phẩm cơng ty bao phủ tồn lãnh thổ Việt Nam. Xây dựng cho mình thương hiệu riêng Lorente

trở thành một trong nhưngc thương hiệu hàng đầu trong ngành gia dụng Việt Nam và được

khách hàng đánh giá cao, hàng năm mang lại nguồn doanh thu lớn cho công ty.



2.1.2 Chính sách giá

Một trong những quyết định kinh doanh quan trọng nhất trong doanh nghiệp là xác định

giá bán hàng hoá (định giá tiêu thụ). Nó thực sự là q trình phức tạp mà doanh nghiệp phải

xác định được hai vấn đề đó là: Giá cần phải thiết lập ở mức nào? Đó là vấn đề quan trọng đối

với Giang Hải An vì giá cả cao hay thấp đều ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng hàn hoá bán

ra (khối lượng hàng hố tiêu thụ) và sau đó là lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy chính sách

giá của Giang Hải An được hình thành dựa trên mục tiêu marketing của công ty là nâng cao

thị phần. Đối với các mặt hàng thương mại cơng ty phân phối thì giá hàng hố sát với giá

nhập. Cơng ty chấp nhận bán thấp hơn giá thị trường một chút để nâng cao khả năng cạnh

tranh thu hút được nhiều khách hàng. còn đối với hàng hố cơng ty sản xuất thì giá bán thấp

hơn giá thị trường một chút để có lợi thế cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại khác..

Bảng 2.5: Giá một số sản phẩm chính của Công ty cổ phần Giang Hải An

Trang 9



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



STT

1



2



Tên hàng



Model



Máy làm sữa chua



Giá bán của



Giá bán trên thị



công ty



trường



(1000 vnd)



(1000 nvd)



MGC16



230



249



KL-303



370



450



KL-333



320



390



(Bếp hồng ngoại )



890



950



Máy xay sinh tố



KL- 199



3



Bếp điện



KL-196



820



923



4



Nồi áp suất



Kl-788S



890



980



5



Máy ép trái cây



KL-3168



540



498



Nguồn: Phòng Kinh doanh



Bảng 2.6: Chiết khấu cho khách hàng mua với số lượng lớn

Giá trị đơn

hàng



Tỷ lệ chiết khấu



>3 triệu



5%



>5 triệu



7%

Trang 10



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



>10 triệu



8%



> 15 triệu



10%



> 20 triệu



11%



> 25 triệu



12%



> 30 triệu



13%



Nguồn: Phòng Kinh doanh

Hiện nay Giang Hải An có sử dụng chính sách giá phân biệt cho từng loại đối tượng và sử

dụng hình thức chiết khấu như sau:

 Chiết khấu cho khách hàng mua khối lượng lớn từ 5-13%

 Tuỳ theo từng khu vực mà Giang Hải An có chính sách chiết khấu các đại lý khác

nhau

 Chiết khấu theo theo doanh thu đạt được của từng đại lý



2.1.3 Chính sách phân phối

Hiện nay công ty tổ chức song song hai loại kênh phân phối là kênh phân phối trực tiếp

và kênh phân phối gián tiếp:

Hình 2.1: Sơ đờ kênh phân phối của công ty Công ty cổ phần Giang Hải An



Trang 11



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Bảng 2.7: Kết quả tiêu thu sản phẩm của kênh phân phối

Đơn vị tính: triệu đồng

Kênh



Kênh



Năm



Doanh thu bán hàng



trực tiếp



%



gián tiếp



%



2013



12.932



1.190



9,2%



11.742



90,8



2014



13.965



1.648



11,8%



12.317



88,2



Nguồn: Phòng kinh doanh

Doanh thu bán hàng của công ty chủ yếu thông qua kênh gián tiếp. Năm 2013 chiếm

90,8% tổng doanh thu bán hàng. Xu hướng bán hàng qua kênh trực tiếp có xu hướng giảm,

doanh nghiệp đã dần chú trọng hơn trong phân phối qua kênh trực tiếp. Năm 2014, doanh thu

qua kênh bán hành gián tiếp vẫn chiếm tỷ lệ lớn với 88,2%. Doanh thu bán hàng qua kênh

trực tiếp tăng từ 9,2% năm 2013 lên 11,8% năm 2014.

Trong tương lại doanh nghiệp sẽ mở rộng hơn các kênh phân phối trực tiếp của mình đến

người tiêu dùng bằng cách mở thêm các cửa hàng chuyên phân phối sản phẩm của công ty ở

một số thị trường tiềm năng. Kênh phân phối gián tiếp vẫn được duy trì và cơng ty sẽ tìm

thêm nhiều đại lý phân phối có đủ năng lực khác nữa



Trang 12



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



2.1.4 Chính sách xúc tiến bán

Hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng là các hoạt động có vai trò quan trọng và liên

quan mật thiết đến tiêu thụ hàng hoá. Khối lượng hàng hoá được tiêu thụ với số lượng nhiều

hay ít là một phần nhờ vào các hoạt động trên của công ty. Nhận thức được tầm quan trọng

của vấn đề này đối với tiêu thụ hàng hố của cơng ty, trong thời gian vừa qua Cơng ty cổ phần

Giang Hải An đã tiến hành một số hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán sau:

+ Quảng cáo: Đây là khâu mà Cơng ty còn rất yếu, Công ty chưa thường xuyên quảng

cáo trên tivi hay đài phát thanh. Hình thức quảng cáo chủ yếu của cơng ty là gửi hình qua

mạng tói khách hàng, tham gia hội chợ triển lãm ở trong và ngoài nước và mở cửa hàng

trưng bày sản phẩm. Ngồi ra Cơng ty còn in biểu tượng của cơng ty lên áo, mũ để tạo sự

chú ý đến những khách hàng tiềm ẩn.

+ Khuyến mãi: Công ty chủ yếu thực hiện khuyến mãi giảm giá cho những khách hàng

thường xuyên mua hàng của Công ty và trả đầy đủ tiền sau khi giao hàng.

+ Quan hệ công chúng: Hàng năm Công ty tham gia các cuộc hội triển lãm, đóng góp từ

thiện cho chương trình xã hội vì cộng đồng như ủng hộ quỹ khuyến học, quỹ xố đói giảm

nghèo tại Hưng n…

+ Bán hàng cá nhân: Cơng ty có đội ngũ nhân viên bán hàng với chun mơn nghiệp vụ,

vó kiến thức cơ bản marketing, ngoại ngữ, phẩm chẩt đạo đức tốt, trung thực, hoà nhã với

khách hàng. Tuy nhiên trong lĩnh vực marketing thì đội ngũ nhân viên còn chưa có kinh

nghiệm. Do đó hoạt động marketing của cơng ty còn rất yếu.



2.1.5 Công tác thu thập thông tin marketing

 Thu thập thông tin trong doanh nghiệp:

Thông tin trong doanh nghiệp chủ yếu được thu thập thông qua các nhân viên kỹ thuật,

nhân viên bán hàng, vận chuyển để đảm bảo chất lượng hàng hoá tới tay người tiêu dùng.

 Thu thập thông tin khách hàng:

Khách hàng không chỉ là những người mua hàng hố và dịch vụ của Cơng ty ở hiện tại

mà còn có thể là những khách hàng tiềm năng với công ty trong tương lai mặc dù hiện giờ họ

hồn tồn khơng hề biết đến doanh nghiệp.

Cơng ty thu thập thông tin khách hàng qua bộ phận chăm sóc khách hàng và nhân viên

kinh doanh của mình. Phục vụ cho một số hoạt động chào hàng của công ty đến khách hàng.

Trang 13



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

 Thu thập thông tin đồi thủ cạnh tranh:

Công tác thu thập thông tin đối thủ cạnh tranh của công ty còn yếu, chưa được chú trọng.

Hiện tại thơng tin đối thủ cạnh tranh được thu thập chủ yếu qua Internet.



2.1.6 Một số đối thủ cạnh tranh

Hiện tại đối thủ cạnh tranh của cơng ty có thể kể đến các đối thủ như:

- Các cửa hàng, siêu thị điện máy phân phối các sản phẩm đồ gia dụng tương tự

- Sản phẩm máy làm sữa chua trên thị trường có xuất xừ từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Đức

và Italy với các nhãn hiệu như:



NUC (Hàn Quốc), SEVERIN (Đức), đặc biệt là AnAn



Yogurt Maker có bộ cốc thủy tinh nắp nhựa chống khuẩn 7 chiếc như hãng Severin, bộ cốc

thủy tinh đựng sữa chua này có bán riêng dùng được với các loại máy khác trên thị trường.



2.1.7 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và cơng tác marketing của doanh

nghiệp

 Hoạt động tiêu thụ:

Qua số liệu thu thập được ta thấy quy mơ tiêu thụ hàng hố của cơng ty tăng qua các

năm cần mở rộng thị trường tiêu thụ ra các vùng lân cận. Cơng ty khơng những thích nghi với

mơi trường kinh doanh mà còn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển với những

nỗ lực như: đẩy mạnh thị trường tiêu thụ hàng hóa sản phẩm, chú trọng đa dạng hóa các mẫu

sản phẩm. Cơng ty đã chú trọng đến biểu mẫu của các loại sản phẩm, có hình thức giảm giá

cho khách hàng mua số lượng nhiều. Các hoạt động sau bán hàng nhằm duy trì, củng cố và

mở rộng hoạt động tiêu thụ sản phẩm cũng như thị trường cũng được quan tâm. Tuy nhiên

hoạt động sau bán hàng của Cơng ty còn nhiều hạn chế như Công ty chỉ giảm giá cho khách

hàng ký kết những hợp đồng lớn mà chưa có các chương trình khuyến khích khách hàng có

hợp đồng nhỏ lẻ.

Để có thể cạnh tranh thắng lợi đòi hỏi Cơng ty phải không ngừng nâng cao chất lượng

sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm, thực hiện các biện pháp

nhằm củng cố được thị trường truyền thống và khai thác thị trường mới.

 Hoạt động Marketing:

Hoạt động marketing của công ty chưa được chú trọng, vẫn còn ở mức độ đơn giản do

Cơng ty mới thành lập.



Trang 14



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Hoạt động kinh doanh của công ty chưa đi sâu vào công tác nghiên cứu thị trường như tìm

kiếm khách hàng, lơi kéo họ về phía mình, chủ yếu là khách hàng tự tìm đến với Cơng ty để

đặt hàng khơng có các hoạt động quảng cáo, cơng tác tiếp thị còn yếu.

Từ trước đến nay thị trường truyền thông của Công ty vẫn là thị trường trong Thành phố

Hà Nội, trong khi thị trường tại các tỉnh đầy tiềm năng như Hải Dương, Hưng Yên, mặc dù đã

có sự mở rộng nhưng vẫn chưa được khai thác đúng mức. Công ty cần đẩy mạnh thu thập

thông tin khách hàng cũng như thơng tin về các đối thủ cạnh tranh để có những quyết định tốt

nhất khi cần ra quyết định quản trị .



2.2 Quản lý nguồn nhân lực

2.2.1. Cơ cấu lao động của doanh nghiệp:

Với chiến lược phát triển của Công ty hiện nay, Giang Hải An TRADING., JSC xác định

yếu tố con người là yếu tố vô cùng quan trọng vì nó quyết định sự thành cơng hay thất bại của

Công ty.



Bảng 2.8: Số lượng lao động của Công ty năm 2013 – 2014

Đơn vị tính: người



Vị trí

Quản lý



Năm 2013



Năm 2014



Số lượng Tỷ lệ



Số lượng



So sánh 2013/2014

Tỷ lệ



Chênh lệch



Tỷ lệ



3



13,64



3



12



0



0



Nhân viên



19



86,36



22



88



3



15,79



Tổng



22



100



25



100



3



13,64



Nguồn: Phòng tổ chức hành chính

Số lượng lao động của Cơng ty trong 2 năm qua đã có sự tăng lên. Điều này chứng tỏ

Công ty đang phát triển hơn, nhu cầu lao động cao hơn để đáp ứng được nhu cầu công việc.

Trang 15



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Bảng 2.9: Cơ cấu lao động theo trình độ

Đơn vị tính: người



Trình độ



Năm 2013

Sớ lượng



Năm 2014

Tỷ lệ



Sớ lượng



So sánh 2013/2014

Tỷ lệ



Sớ lượng



Tỷ lệ



Đại học



9



40,91



11



44



2



22,22



Cao đẳng



7



31,82



8



32



1



14,29



Trung cấp



6



27,27



6



24



0



0



22



100



25



100



3



13,64



Tổng



Nguồn: Phòng tổ chức hành chính

Trình độ của người lao động của Công ty tương đối đồng đều, tất cả cũng đã đều qua tuổi

tốt nghiệp trung học và trong đó, số lượng nhân viên trình độ đại học của Cơng ty năm 2014

cũng đã có sự tăng lên 2 nhân viên chiếm 22,22% so với năm 2013.



Bảng 2.10: Cơ cấu lao động theo độ tuổi



Đơn vị tính: người



Độ tuổi



Năm 2013

Sớ lượng



Năm 2014

Tỷ lệ



Sớ lượng



So sánh 2013/2014

Tỷ lệ



Số lượng



Tỷ lệ



Tuổi từ 20 - 30



11



50



13



52



2



18,18



Tuổi từ 31 – 40



8



36,36



9



36



1



12,5



Tuổi từ 41 - 50



3



13,64



3



12



0



0



22



100



25



100



3



13,64



Tổng



Trang 16



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguốn: Phòng tổ chức hành chính

Bảng 2.11: Cơ cấu theo giới tính

Đơn vị tính: người

Năm 2013

Vị trí



Sớ lượng



Năm 2014

Tỷ lệ



Sớ lượng



So sánh 2013/2014

Chênh



Tỷ lệ



Tỷ lệ



lệch



Nam



12



54,55



14



56



2



16,67



Nữ



10



45,45



11



44



1



10



Tổng



22



100



25



100



3



13,64



Nguốn: Phòng tổ chức hành chính

Cơ cấu lao động tại Cơng ty theo độ tuổi và giới tính cho ta thấy Cơng ty có sự chú trọng

vào lao động trẻ, chủ yếu từ 20 – 30 tuổi. Và vì là Cơng ty chun về sản xuất kinh doanh nên

Cơng ty có tỷ lệ nhân viên nam cao hơn nhân viên nữ chiểm tỷ lệ dao động từ 10% - 15%.

Điều này sẽ giúp Công ty đáp ứng tốt được các yêu cầu về công việc cao, đòi hỏi sức khỏe, sự

nhanh nhẹn và tính sáng tạo.



2.2.2 Định mức lao động:

Dựa vào khả năng của từng nhân viên và tính chất cơng việc, Cơng ty đã để ra các chỉ

tiêu về doanh số và thời gian làm việc. Đồng thời, Công ty cũng đưa ra những tiêu chí về

thưởng phạt với từng cán bộ nhân viên để nhằm giúp cho các nhân viên có thể quản lý tốt

cơng việc của mình, nỗ lực cao hơn để hồn thành cơng việc một cách tốt nhất, giúp cho

doanh nghiệp có cơ sở để đánh giá và phân loại nhân viên.

Trong dây chuyền sản xuất lắp ráp sản phẩm máy làm sữa chua luôn hoạt động đều

đặn và ổn định với 7 công nhân sản xuất thường xuyên ở cơng đoạn khác nhau như: bắt ốc vít,

dán keo, gọt via-dán tem, xếp cốc, đóng gói sản phẩm. Với từng đó số cơng nhân một ngày

sản xuất, lắp ráp được 400- 500 sản phẩm hồn chỉnh.



2.2.3 Tình hình sử dụng, thời gian lao động:

Thời gian làm việc: Mỗi tuần làm việc 6 ngày từ Thứ 2 – Thứ 7 (được nghỉ ngày Chủ

nhật), trong đó làm việc 8h/ngày.

Cụ thể: Sáng: 8h – 12h, Chiều: 13h30 – 17h30.

Trang 17



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nghỉ phép: 12 ngày phép/năm.

Nghỉ ngày lễ: 9 ngày lễ theo quy định của Luật lao động:

+ Tết Nguyên Đán: 04 ngày (30/12, 01/01, 02/01. 03/01 âm lịch).

+ Ngày giỗ Tổ: 01 ngày (10/03 âm lịch).

+ Ngày Chiến thắng 30/04: 01 ngày.

+ Ngày Quốc tế lao động 01/05: 01 ngày.

+ Ngày Quốc khánh 02/09: 01 ngày.

+ Tết Dương lịch 01/01: 01 ngày.

Thời gian làm thêm giờ: 50.000vnđ/h làm thêm, thời gian làm thêm không quá 200h/năm.

Thời gian lao động trên đáp ứng đựợc các yêu cầu quy định của Luật lao động, đồng thời phù

hợp với đặc điểm hoạt động của Công ty, giúp cho các nhân viên ln có trạng thái làm việc

tốt nhất, đem lại hiệu quả cao trong công viêc.



2.2.4 Năng suất lao động:

Bảng 2.12: Sức sinh lợi

Thực hiện

Chỉ tiêu



Đơn vị



Năm

2013



So sánh



Năm 2014



Giá trị



%



1.



Tổng doanh thu



Triệu đồng



12932



13965



1033



7,99



2.



Lợi nhuận sau thuế



Triệu đồng



894,75



1129,5



234,75



26,24



3.



Tổng số lao động



Người



22



25



3



13,64



4.



Năng suất lao động



587,82



558,60



-29,22



-4,97



40,67



45,18



4,51



11,09



(4=1/3)

5.



Sức sinh lợi (5=2/3)



Triệu

đồng/người

Triệu

đồng/người



Qua bảng trên ta thấy tổng doanh thu năm 2014 tăng gần 8% so với năm 2013. Lợi

nhuận sau thuế có mức tăng tương đối cao 26,24% tương đương 234,75 triệu đồng. Công ty

Trang 18



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

kinh doanh có lãi tuy nhiên có mức lãi còn có thể cao hơn nếu năng suất lao động của công ty

được cải thiện hơn. Hiện năng suất lao động năm 2014 giảm 4,97% so với năm 2013. Chỉ tiêu

sức sinh lợi của mỗi công nhân viên năm 2014 tăng 11,09% tương đương 4.51 triệu đồng/

người so với năm 2013.

Doanh thu tăng nhưng không tương xứng với mức tăng của nhân viên. Có thể là do cty mới,

quy mô nhỏ. Hơn nữa nền kinh tế vừa mới trải qua thời kỳ khó khăn, cơng ty phải cạnh tranh

với nhiều đối thủ khác với chính sách tốt hơn nên hợp đồng ít.

Bảng 2.13: Năng suất lao động

ĐVT: triệu đồng

Số nhân viên



Doanh thu



Năng suất



Quỹ



Thu nhập



(ng)



thuần



lao động/ng



lương



bq



2013



24



11,827



492.792



73.919



3.080



2014



25



12,847



513.880



77.082



3.083



2013/2014



1



1,020



21.088



3.163



0.003



4.17



8.62



4.279



4.279



0.108



Năm



%



Nguồn: Phòng tài chính kế toán

Năng suất lao động của năm 2014 tăng 4,279% so với năm 2013, mức tăng 21,088 triệu

đồng/ người. Năm 2014 năng suất lao động đạt 513,880 trđ /người. Mức lương bình qn của

cơng ty trả cho nhân viên ln được giữ ổn định hơn 3triệu đồng/người. Năm 2014 đạt 3,083

triệu đồng, tăng nhẹ so với năm trước, tương đương 0,108%.

Năng suất lao động năm 2014 tăng do công ty đã có một vài cải tiến trong khâu lắp ráp

sản phẩm. Số lượng sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn trong khi thời gian được rút ngắn.



2.2.5 Công tác tuyển dụng và đào tạo:

Khi có nhu cầu lao động, việc tuyển dụng sẽ được thực hiện qua các bước sau:

-



Lập danh sách các vị trí cần tuyển dụng.



-



Đề ra các tiêu chí tuyển dụng: theo u cầu cơng việc, vị trí tuyển dụng…



-



Lập thơng báo và đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng.



-



Tổ chức tuyển dụng: gồm có vòng xét tuyển hồ sơ và phỏng vấn.

Trang 19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PhẦn 2: Phân tích hoẠt đỘng kinh doanh cỦa doanh nghiỆp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×