Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: KHÓA HỌC ĐÀO TẠO PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY

CHƯƠNG 4: KHÓA HỌC ĐÀO TẠO PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Bước 5: Nhóm các ý tưởng theo tính quan hệ tương đồng

Bước 6: Đặt tiêu đề bao quát cho nhóm

Bước 7: Tiếp tục nhóm

Bước 8: Hồn thiện cấu trúc sơ đồ quan hệ



4.1.3 Những điểm mấu chốt khi sử dụng sơ đồ quan hệ

- Bí quyết để sử dụng thành công



+ Bàn bạc, trao đổi từ tất cả các khía cạnh, tập hợp tối đa các ý kiến đa

dạng, phong phú về vấn đề

+ Khi thực hiện nhóm các ý kiến (grouping) thì tất cả mọi thành viên

trong nhóm cớ gắng cùng đứng lên phía trước và cùng thực hiện

+ Khi nhóm ý, chú ý khơng tập hợp theo kiểu mục lục mà tập hợp

những ý có ý nghĩa gần nhau thành nhóm

+ Tiêu đề phải thể hiện được đầy đủ (không thừa, không thiếu) nội dung

của tất cả các ý ghi trên Post-it

+ Viết câu phải đủ chủ ngữ + vị ngữ sao cho dễ hiểu

- Những sai lầm dễ mắc phải

+ Cố gắn kết hoặc gắn kết một cách gượng gạo các nhóm thẻ (giấy dán

đã ghi ý kiến của mọi người) với nhau (Đối với thẻ không thể xếp được

vào bất cứ nhóm nào thì có thể để riêng hoặc cho thành 1 nhóm độc lập)

+ Thảo luận về mỗi ý tưởng xem nó đúng hay sai.

+ Ghi trên 2 ý kiến hoặc ý tưởng trên 1 thẻ (phải ghi ra 2 thẻ khác nhau)

4.2.



Giới thiệu về công cụ để nắm bắt hiện trạng Process Map Sơ đồ

quy trình cơng việc

4.2.1.

4.2.2.

4.2.3.

-



Mục đích

Làm rõ quy trình thực hiện công việc hiện tại

Làm rõ cơ hội cải tiến

Lập đối sách giải quyết

Trình tự tạo sơ đồ quy trình cơng việc

Bước 1: Quyết định phạm vi của quy trình xử lý

Bước 2: Làm rõ các công đoạn chính và bộ phận thực hiện cơng đoạn

đó

Bước 3: Làm rõ các bước của quy trình

Bước 4: Sắp xếp trình tự thực hiện các bước

Bước 5: Kiểm chứng sơ đồ quy trình cơng việc

Bước 6: Thêm thơng tin vào sơ đồ quy trình công việc

Những điểm lưu ý khi sử dụng sơ đồ quy trình cơng việc

Bí quyết để sử dụng thành cơng

56



+ Đầu tiên tập trung vào việc thu thập và phản ánh đúng công đoạn thực

tế

+ Trong trường hợp giải quyết vấn đề cần phải vẽ sơ đồ quy trìn cơng

việc tại thời điểm xảy ra vấn đề

+ Việc dán các tài liệu đang sử dụng vào quy trình rất có ích trong việc

lý giải nội dung công việc

- Bẫy dễ mắc phải

+ Ngay từ giai đoạn đầu đã bắt tay vào tìm nguyên nhân của vấn đề

hoặc đi quá sâu vào chi tiết

+ Ngay từ đầu đã cố gắng tạo sơ đồ quy trình cơng việc được sắp xếp 1

cách chỉnh chu, bỏ qua các điểm quan trọng hoặc muốn tạo ra một quy

trình lý tưởng

+ Ngay từ giai đoạn đầu đã đánh giá việc quy trình cơng việc đẹp hay

xấu

4.3.



Đồ thị Pareto

4.3.1. Mục đích

- Làm rõ các điểm mình cần tập trung vào giải quyết bằng cách biểu thị



4.3.2.

-



4.3.3.

-



4.3.4.



bức tranh tổng thể của các vấn đề, nguyên nhân, tần số xuất hiện cũng

như tỷ lệ tích lũy của chúng

Thực hiện và so sánh trước và sau khi cải tiến làm cho việc thể hiện

hiệu quả của cải tiến trở nên trực quan và dễ hiểu hơn

Trường hợp sử dụng loại đồ thị Pareto

Khi muốn tập trung vào giải quyết các vấn đề trọng điểm

Khi bạn muốn làm rõ tần số xuất hiện của nhiều nguyên nhân khác nhau

hoặc khi bạn muốn thể hiện mối liên hệ giữa hai tập hợp dữ liệu mà dữ

liệu đó có thể hiện sự thay đổi của hiện trạng

Những điểm quan trọng khi thực hiện đồ thị Pareto

Bí quyết thành công

+ Suy nghĩ xem nên biểu thị bằng đồ thị thông thường hay đồ thị Pareto.

Trường hợp muốn biểu thị nhiều giá trị hoặc muốn làm rõ sự thay đổi

trước và sau khi cải tiến thì nên chọn đồ thị Pareto

+ Khi tạo đồ thị Pareto với hai tổ hợp dữ liệu thì chỉ số so sánh nhất

thiết phải là các chỉ số chung

+ Bằng cách quan sát các dữ liệu sau khi thực hiện cải tiến một cách

thường xun có thể nhìn thấy chỗ nào cần phải cải tiến tiếp theo

Bẫy dễ bị rơi vào

+ Bạn đang cố gắng để phân loại dữ liệu quá tỉ mỉ

Trình tự thực hiện đồ thị Pareto

57



4.4.



Quyết định dữ liệu sử dụng trong phân tích

Thống nhất những dữ liệu cần thiết và lập biểu đồ

Phân tích kết quả

Sau khi cải tiến, thực hiện xác nhận hiệu quả bằng cách so sánh với đồ

thị pareto trước khi cải tiến



Đồ thị Histogram

4.4.1. Mục đích

- Làm cho dữ liệu dễ nhìn, đơn giản hơn và trực quan,dễ hiểu hơn

4.4.2. Trường hợp sử dụng loại đồ thị Histogram

- Khi muốn nắm bắt bức tranh tổng thể của toàn bộ dữ liệu (hình thức

4.4.3.

-



4.5.



phân bớ)

Khi ḿn nắm bắt vị trí trung tâm của dữ liệu

Khi muốn nắm bắt sự đồng nhất của dữ liệu

Khi muốn nắm bắt mối quan hệ với phạm vi quy cách

Trình tự thực hiện đồ thị Histogram

Tập hợp dữ liệu

Chỉnh lý dữ liệu, tạo biểu phân bố mật độ

Từ biểu đồ phân bố mật độ, dựng biểu đồ hình trụ đứng với truch hồnh

là phạm vi, trục tung là giờ cơng. Tính giá trị trung bình rồi kẻ thêm vào

biểu đồ



Cách suy nghĩ MECE



Định nghĩa

MECE (Mutually Exclusive and Collectively Exhaustive)là khi liệt kê

sự vật hoặc khái niệm không có trùng lặp và khơng có thiếu sót

4.5.2. Cách suy nghĩ MECE

- Khi giải quyết vấn đề, nếu chỉ nghĩ thơi việc tìm ra ngun nhân hoặc

xây dựng phương án cải tiến sẽ có thể bị thiếu sót hoặc trùng lặp

- Nếu bị bỏ sót yếu tớ quan trọng có thể gây ảnh hưởng lớn

- Nếu trùng lặp có thể dẫn đến lãng phí thời gian hoặc tranh luận không

cần thiết

- Bằng cách suy nghĩ MECE:

 Việc phân loại vấn đề mà khộng thiếu sót và trùng lặp là bước đầu tiên của

việc tìm ra phương án cải tiến đúng đắn

 Khi sử dụng các công cụ như xây dựng sơ đồ trình tự hay Shinwazu để nắm

bắt hiện trạng hay sàng lọc nguyên nhân cũng đừng quên suy nghĩ theo

MECE

4.5.3. Quy trình thực hiện MECE

- Nắm bắt tổng thể

4.5.1.



58



- Tìm từ khóa theo MECE

- Phân loại theo MECE sâu hơn

- Phân tích theo từ khóa



PHẦN 3. KẾT LUẬN

Trong thời gian thực tập tại Công ty Nissan Việt Nam, em đã được tiếp cận

với công việc thiết kế các dữ liệu CAD, sau đó các dữ liệu CAD đó sẽ được gửi

sang Nhật Bản để sản xuất, chế tạo, sau đó được lắp ráp thành oto hồn chỉnh giao

cho khách hàng. Qua đó, em hiểu hơn về những kiến thức đã được học và có thêm

một sớ kinh nghiệm thực tiễn trong cơng việc thiết kế.

Ngồi việc thực tập cơng việc thiết kế ra, em còn được học Tiếng Nhật văn

phòng, đào tạo tác phong làm việc và văn hóa của người Nhật, phương pháp tư duy

và các buổi học tìm hiểu cơ bản về oto và hệ thớng điện trong oto. Những kỹ năng

đó giúp em có thể giao tiếp, làm việc với người Nhật một cách hiệu quả.

Với trình độ học vấn và thời gian thực tập có hạn việc thiết kế tại Công ty

còn chưa được đầy đủ. Điều kiện tiếp xúc với công việc thực tế ít nên khơng tránh

khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện.Vì vậy em rất mong được sự chỉ bảo,

góp ý, bổ sung của các thầy, cô giáo, ban lãnh đạo và các anh chị hướng dẫn em có

thể khắc phục được những hạn chế đó.

Một lần nữa Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị hướng

dẫn thực tập bên công ty Nissan Techno Việt Nam và Thầy giáo: Phạm Văn Cường

trong thời gian thực tập đã giúp đỡ em hoàn thiện bài báo cáo này.



59



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: KHÓA HỌC ĐÀO TẠO PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×