Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: KHÓA HỌC KỸ THUẬT Ô TÔ

CHƯƠNG 3: KHÓA HỌC KỸ THUẬT Ô TÔ

Tải bản đầy đủ - 0trang

lên nhanh chóng, đặc biệt là ở Ấn Độ và Trung Quốc. Một số ý kiến cho rằng các

hệ thống giao thông đô thị dựa vào ô tô chứng tỏ tính không lâu dài, tiêu thụ quá

nhiều năng lượng, ảnh hưởng đến sức khỏe của các bộ phận dân cư và giảm chất

lượng dịch vụ mặc dù tăng lượng đầu tư. Các tác động tiêu cực này ảnh hưởng

không công bằng lên các tầng lớp xã hội có ít điều kiện để sở hữu và lái một chiếc

ô tô. Các định hướng phát triển giao thông lâu dài tập trung vào việc giải quyết các

vấn đề này.

Bảng 3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ô tô tại Việt Nam và một số nước trong khu

vực



3.2. Cấu tạo chung của ô tô

Cấu tạo chung của ô tô về cơ bản bao gồm các phần chính sau đây:



49



3.2.1. Hệ thống truyển động của ô tô (power train system) (động cơ, hộp số, cầu

chủ động, trục láp, bánh xe…)



Hệ thống truyền động có nhiệm vụ tạo ra lực chuyển động để vận hành mọi hoạt

động

của

xe,

trong

đó:

3.2.1.1. Động cơ ơ tơ (engine): Đơng cơ là nguồn tạo ra động lực học truyền mô

men xoắn, chuyển động quay cho hộp số, cầu chủ động để tạo chuyển động tịnh

tiến (chuyển động thẳng) cho xe ô tơ, ngồi ra nó còn lai cho các thiết bị phụ trợ

50



như máy nén điều hòa (lốc lạnh), bơm trợ lực lái, máy phát điện hoạt động để thực

hiện các nhiệm vụ theo chức năng hoạt động.

3.2.1.2. Hộp số ô tô (transmission): là thiết bị trung gian truyền chuyển động quay

từ động cơ sang cầu chủ động và ra bánh xe, trong đó có thể thực hiện việc điều

khiển thay đổi tớc độ tùy thuộc vào tình trạng hoạt động của xe và chế độ điều

khiển của người lái.

3.2.1.3. Cầu chủ động ơ tơ (differential): Cầu chủ động có tác dụng truyển chuyển

động từ hộp số ra bánh xe thông qua trục láp (còn gọi là trục các đăng, bán trục).

3.1.1.4. Bánh xe ơ tơ (wheels): Có tác dụng biến chuyển động quay thành chuyển

động thẳng của xe.

3.2.2. Khung dầm xe ơ tơ (chassis): là bệ đỡ cho tồn bộ thân xe và các hệ thống

truyển động…



3.2.3. Hệ thống treo ô tô (suspension system) bao gồm có: giảm xóc (giảm chấn),

các tay đòn đỡ, thanh giằng… có tác dụng nâng đỡ toàn bộ thân xe lên phía trên

của khung dầm xe (chassis).



51



3.2.4. Thân vỏ xe ơ tơ (body): là hình thù, cấu thành ngoại hình xe. Qua thân vỏ xe

có thể phân biệt được loại xe.

3.2.5. Hệ thống lái ô tơ (steering system): có chức năng dẫn hướng chuyển động

cho xe



3.2.6. Hệ thớng phanh ơ tơ (Brake system): Có chức năng giảm tốc độ hoặc dừng

hẳn xe khi cần thiết



52



3.2.7. Hệ thống trang bị điện trên ô tô (Electrics system): tạo ra nguồn năng lượng

điện và các hệ thống trang bị tiện nghi (audio, điều hòa), tín hiệu (còi, đèn, ánh

sáng) cho người lái có thể vận hành xe một cách an tồn và tiện nghi.



3.2.8. Hệ thớng trang bị an tồn trên ơ tơ (Safety system): là các hệ thống trang bị

trên xe nhằm tăng cường, đảm bảo tính an toàn cho người lái và xe khi vận hành.

Các hệ thớng an tồn bao gồm: dây đai an tồn (seat belt), túi túi khí (airbag), cân

bằng điện tử ESP…



53



3.3. Xe Nissan Leaf – xe điện đầu tiên được sản xuất hàng loạt trên thế giới



Nissan Leaf là mẫu xe chạy điện đầu tiên sản xuất hàng loạt vào năm 2010

và đến tháng 8 có mặt chính thức ở hơn 35 q́c gia. Xe có thể chạy qng đường

160 km sau mỗi lần sạc đầy điện cho bộ pin phù hợp cho nhu cầu đi lại hàng ngày.

Nissan Leaf là xe chạy hồn tồn bằng điện và có thể cắm sạc ngồi. Xe vận hành

bằng mơ-tơ điện AC cơng suất 80 kW (107 mã lực), sử dụng năng lượng do bộ pin

lithium-ion cung cấp.



54



Chiếc xe có khả năng tăng tớc từ 0 lên 100 km/h trong 11,9 giây và có thể

vận hành 175km sau mỗi lần sạc đầy điện.

Xe Nissan Leaf bắt đầu có mặt trên thị trường Mỹ và Nhật Bản từ năm 2011,

tại châu âu là năm 2011, với giá bán tiêu chuẩn khoảng 30.000 euro.

Đặc trưng thiết kế

Nissan Leaf được thiết kế chở được 5 hành khách với cabin rộng phía sau

ghế.

Xe sử dụng acquy lithium – ion 24kwh chỉ với 30 phút có thể sạc tới 80%

dung lượng , thời gian sạc đầy khoảng 6 giờ.

Đặc trưng hoạt động

Nissan Leaf sử dụng động cơ điện 80kw (mơ men xoắn l280Nm) .

Chiếc xe có khả năng tăng tốc từ 0 lên 100 km/h trong 11,9 giây.



CHƯƠNG 4: KHÓA HỌC ĐÀO TẠO PHƯƠNG PHÁP TƯ

DUY

4.1. Giới thiệu về công

4.1.1. Mục đích hướng tới:



cụ để nắm bắt hiện trạng Shinwazu



Đới với vấn đề có sự sai lệch trong cách nhìn nhận về thơng tin hay sự vật do

con người hay chủ đề nào đó khơng thể làm rõ các vấn đề mơ hồ thì thực hiện 3

bước:

- Trong khả năng có thể ,hãy viết ra nhiều hiện tượng ,sự thật, ý kiến ý

tưởng xoay quanh vấn đề đó

- Nhóm những ý có tính tương đồng (Những ý có cảm giác gần gũi giống

nhau)

- Tạo sơ đồ thể hiện mối quan hệ các nhóm tương đồng đó một cách rõ

ràng để làm nổi vị trí,hình thái của vấn đề cần giải quyết

4.1.2. Các bước làm sơ đồ quan hệ

-



Bước 1: Làm rõ vấn đề

Bước 2:Suy nghĩ về ý kiến/ý tưởng

Bước 3: Viết vào Post-it(giấy dán)

Bước 4: Kiểm tra sự lý giải

55



-



Bước 5: Nhóm các ý tưởng theo tính quan hệ tương đồng

Bước 6: Đặt tiêu đề bao quát cho nhóm

Bước 7: Tiếp tục nhóm

Bước 8: Hồn thiện cấu trúc sơ đồ quan hệ



4.1.3 Những điểm mấu chốt khi sử dụng sơ đồ quan hệ

- Bí quyết để sử dụng thành công



+ Bàn bạc, trao đổi từ tất cả các khía cạnh, tập hợp tối đa các ý kiến đa

dạng, phong phú về vấn đề

+ Khi thực hiện nhóm các ý kiến (grouping) thì tất cả mọi thành viên

trong nhóm cớ gắng cùng đứng lên phía trước và cùng thực hiện

+ Khi nhóm ý, chú ý khơng tập hợp theo kiểu mục lục mà tập hợp

những ý có ý nghĩa gần nhau thành nhóm

+ Tiêu đề phải thể hiện được đầy đủ (không thừa, không thiếu) nội dung

của tất cả các ý ghi trên Post-it

+ Viết câu phải đủ chủ ngữ + vị ngữ sao cho dễ hiểu

- Những sai lầm dễ mắc phải

+ Cố gắn kết hoặc gắn kết một cách gượng gạo các nhóm thẻ (giấy dán

đã ghi ý kiến của mọi người) với nhau (Đối với thẻ không thể xếp được

vào bất cứ nhóm nào thì có thể để riêng hoặc cho thành 1 nhóm độc lập)

+ Thảo luận về mỗi ý tưởng xem nó đúng hay sai.

+ Ghi trên 2 ý kiến hoặc ý tưởng trên 1 thẻ (phải ghi ra 2 thẻ khác nhau)

4.2.



Giới thiệu về công cụ để nắm bắt hiện trạng Process Map Sơ đồ

quy trình cơng việc

4.2.1.

4.2.2.

4.2.3.

-



Mục đích

Làm rõ quy trình thực hiện công việc hiện tại

Làm rõ cơ hội cải tiến

Lập đối sách giải quyết

Trình tự tạo sơ đồ quy trình cơng việc

Bước 1: Quyết định phạm vi của quy trình xử lý

Bước 2: Làm rõ các công đoạn chính và bộ phận thực hiện cơng đoạn

đó

Bước 3: Làm rõ các bước của quy trình

Bước 4: Sắp xếp trình tự thực hiện các bước

Bước 5: Kiểm chứng sơ đồ quy trình cơng việc

Bước 6: Thêm thơng tin vào sơ đồ quy trình công việc

Những điểm lưu ý khi sử dụng sơ đồ quy trình cơng việc

Bí quyết để sử dụng thành cơng

56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: KHÓA HỌC KỸ THUẬT Ô TÔ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×