Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: KHÓA HỌC VẼ KỸ THẬT VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM UNIGRAPHIC NX

CHƯƠNG 2: KHÓA HỌC VẼ KỸ THẬT VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM UNIGRAPHIC NX

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong quá trình thực tập tại NISSAN, trong những tuần đầu tiên em được ôn

tập lại các kiến thức cơ bản về vẽ kĩ thuật, phương pháp chiếu theo góc chiếu thứ

ba(trước đây tại nhà trường đã học về góc chiếu thứ nhất. Ôn tập lại các khái niệm

về điêm nhìn, tia chiếu, màn chiếu và các phương pháp chiếu. Phương pháp chiếu

song song (các tia chiếu song song với nhau và vng góc với màn chiếu). Phương

pháp chiếu phơi cảnh (các tia chiếu đi qua 1 hoặc 2 điểm chiếu).

Các hình chiếu được sử dụng trong bản vẽ kĩ thuật: hình chiếu chính, hình

chiếu bằng dưới, hình chiếu cạnh trái, hình chiếu sau, hình chiếu bằng trên, hình

chiếu cạnh phải, hình chiếu trục đo, hình chiếu xuyên thấu. chúng em cũng được

học về các đường nét trong kỹ thuật và công dụng của chúng: nét bao, nét kích

thước, nét dóng kích thước, đường ghi chú, nét khuất, đường tâm, nét gợn sóng, nét

mặt cắt, gạch vật liệu, hình chiếu xiên các loại hình cắt: hình cắt tồn phần, hình cắt

1 bên, hình cắt 1 phần.

2.1.1 Cách vẽ 3 hình chiếu

Khi vẽ hình chiếu cần xây dựng

hình chiếu chính sao cho hình chiếu

chính có thể hiện rõ nhất những đặc

trưng của vật. trên hình chiếu chính

cũng đồng thời biểu diễn ít đường nét

khuất nhất.

45°



2.1.2 Cách vẽ hình lập thể



14



Mỗi điểm trên hình chiếu lập thể có ít nhất 3 đường tạo thành thể hiện chiều

dài, chiều rộng và chiều cao. Hình chiếu được xây dựng trên trục tọa độ Oxyz với

ba trục cách đều nhau 120o trên mặt phẳng vẽ. Khi vẽ hình chiếu trục đo thường tạo

khới lập phương có kích thước giớng với 3 hình chiếu đã cho sau đó lần lượt cắt,

đục sao cho hình chiếu trục đo giớng với 3 hình chiếu trên mặt phẳng vẫn đảm bảo

đúng tỷ lệ.



A



2.1.3 Cách vẽ hình chiếu theo hướng mũi tên



A



30°



Các bước thực hiện vẽ hình chiếu theo hướng mũi tên:

Bước 1: kẻ các đường song song từ các đỉnh hình hộp với tia chiếu

Bước 2: dựng 1 đường thẳng vng góc với tia chiếu

Bước 3 xác định chiều sâu của hình, đánh dấu các điểm đẫ xác định được

Bước 4 nới các điểm lại thành hình hồn chỉnh.

2.1.4 . Cách vẽ đường giao



15



Bước 1. Trên 3 hình chiếu đừng bằng cạnh ta lần lượt xác định các điểm cao nhất

và thấp nhất của đường giao bằng cách kẻ các đường song song từ các hình chiếu

với nhau

Bước 2. Tiến hành xác định điểm thứ 3,4..( tương tự như bước 1)

Bước 3. Tiến hành nối các điểm đã chọn thành đường hồn chỉnh. Biên dạng của

đường có thể thẳng, cong, hay uốn khúc…



2.2 Tổng quan về phần mềm UNIGRAPHIC NX

2.2.1 Khái niệm

NX, tên trước đây là NX Unigraphics hay thường được viết tắt là U-G, là

một gói phần mềm CAD/CAM/CAE được phát triển đầu tiên bởi Unigraphics, từ

năm 2007 Siemens PLM Software tiếp tục kế thừa và phát triển.

NX được dùng cho các mục đích sau:

Thiết kế: Theo tham sớ và cho tạo hình mặt/khới trực tiếp

Phân tích kĩ thuật (tĩnh, động, từ tính, nhiệt, dùng phương pháp phần tử hữu

hạn, và trong phân tích chất lỏng thì dùng phương pháp thể tích hữu hạn).

- Gia công: Dùng trong các mô đun gia công.

-



16



NX là đối thủ cạnh tranh chính của SOLIDWORKS, CATIA và PTC Creo

Elements/Pro.



2.3 Các câu lệnh trên phần mềm NX

2.3.1 Các câu lệnh với thanh công cụ

 ・・・・ (F) : Hồ sơ



Đây là thanh menu chứa những lệnh dùng để mở part mới, đóng part, lưu

part , copy, print..



 Tạo part mới



Bước 1: Vào ・・・・ chọn ・・・・・ (・・・・・・・) hoặc nhấn tổ hợp phím ( Ctrl+N)

Bước 2: mục ・・・・・ chọn ・・・

Bước 3: Nhập tên file, chọn đường dẫn để lưu

Bước 4: Nhấn OK



 Mở part đã lưu

17



Bước 1: Vào ・・・・ chọn 開開(開開開) ( Ctrl+ O)

Bước 2 : Chọn file ḿn mở

Bước 3: Nhấn OK



 Đóng part đã mở



Bước 1: Vào ・・・・ chọn ・・・・

Hoặc có thể kích đúp vào biểu tượng dấu x đỏ ở bên góc phải của màn hình.



 Copy part 開開開(開開開開開)

Lưu part đã được lưu với một tên mới nhưng vẫn giữ lại part gốc.



Bước 1: Vào ・・・・ chọn ・・・・・・・・ (・・・・・・・・・・)

Bước 2: nhập tên vào mục ・・

Bước 3: nhấn OK.



18



 Lưu tất cả các part đã tạo



Bước 1: Vào ・・・・ chọn ・・・・・・

Bước 2: Nhấn OK



(・・・・・・・)



 ・・・V・・・・・・・: Hiển thị



Đây là thanh menu chứa những lệnh dùng để hiển thị, quan sát đối

tượng phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá đối tượng làm việc.

・・・・・・・ (O) : Operation



19



 ・・(S)・・・・・・: Mặt cắt



Nhóm những câu lệnh liên quan đến việc hiển thị mặt cắt của vật thể.

Khi thiết kế, nếu muốn xem những phần bị khuất ở trong vật thể hoặc ḿn

xem biên dạng của vật thể ta có thể sử dụng nhóm lệnh này. Khi sử dụng mặt

cắt, các phần khơng nhìn thấy chỉ bị ẩn đi, ta có thể khơi phục lại chi tiết ban

đầu nếu ḿn.



 ・・・・・・C・(・・・・・・・・・・



Câu lênh dùng để điều chỉnh hoặc thiết lập lại một mặt cắt đã được tạo từ

trước.

Mục 1: Type (Loại): Cách thể hiện, gồm 3 loại:

+ Dùng 1 mặt cắt

+ Dùng 2 mặt cắt

+ Dùng khối lập phương

Mục 2: Điều chỉnh lại vị trí mặt cắt

Ta có thể sử dung ngay các mặt phẳng tọa độ hoặc tự tạo ra những mặt

phẳng ở những vị trí bất kì. Sau khi thiết lập xong, ấn Ok để tạo mặt cắt.

20



 開開開開開開開開S開開開開開開開開開開開開



Câu lệnh dùng để ẩn hiện mặt cắt đã tạo



 開開開開開開開開開開(V)

 開開開(M): Camera



Câu lệnh chứa các lệnh dùng để quan sát vật thể (ít sử dụng)



21



 開開(S) 開開開開開開開開Chèn vào



Đây là thanh công cụ chứa những câu lệnh dùng để chèn thêm những

đặc tính cho đối tượng, hoặc thêm những đường, đoạn thẳng hay mặt mới

vào

 開開開開開H開開Sketch

Câu lệnh này giúp tạo ra những sketch trong cả môi trường 2D và 3D.tạo môi

trường cho người dùng thao tác các bản vẽ 2D và 3D như mong muốn.

Mục 1(Type): Dùng để chọn vị trí đặt mặt phẳng, gồm có 2 cách:

+ Mặt phẳng Sketch vng góc với đường cho trước.

+ Mặt phẳng Sketch trên mặt phẳng có trước

Mục 2: Chọn vị trí mặt phẳng có trước mà ta sẽ vẽ Sketch trên đó

Sau khi thiết lập xong, ta ấn OK.

 開開開開開開開開開開開開V開



Câu lệnh giúp tạo ra Sketch trong

môi trường 2D.

Mục 1(Type): Dùng để chọn

vị trí đặt mặt phẳng, gồm có 2 cách:

+ Mặt phẳng Sketch vng

góc với đường cho trước.

+ Mặt phẳng Sketch trên mặt

phẳng có trước

Mục 2: Chọn vị trí mặt phẳng

có trước mà ta sẽ vẽ Sketch trên đó

Sau khi thiết lập xong, ta ấn

OK.

 開開開開開開開S開(開開開開開開開開開)



Câu lệnh giúp tạo ra những đường

trong môi trường Sketch.Trong nhóm lệnh này gồm có những câu lệnh:

22



1 .Lệnh dùng để vẽ đường



Spline.

2 .Lệnh dùng để vẽ đường

thẳng.

3 .Lệnh dùng để vẽ cung tròn.

4 .Lệnh dùng để vẽ đường

tròn.

5 .Lệnh dùng để filet.

6 .Lệnh Chamfer.

7 .Lệnh vẽ hình chữ nhật.

8 .Lệnh vẽ đa giác.

9 .Lệnh vẽ đường cong

Bezier.

10 .Lệnh vẽ elip.

11 .Lẹnh vẽ cung tròn bằng 2

điểm mút.

12 .Lệnh vẽ điểm

 開開開開開開開開K開開開開開開開開開開開開

Câu lệnh giúp đo kích thước trong Sketch



 ・・・・/・・D・・・・・・/・・・



Câu lệnh giúp tạo ra hệ tọa độ mới, mặt phẳng tham chiếu cũng như trục

mới, gồm những lệnh chính sau:

1. Tạo mặt phẳng tham chiếu.

2. Tạo trục tham chiếu.

23



3. Tạo hệ tọa độ tham chiếu

 開開開C開(開開開開開): Đường cong.



Nhóm câu lênh giúp ta vẽ những đường trong không gian, nếu như khơng

được chỉ định mặt phẳng thì các đường này sẽ được vẽ trên mặt phẳng XY

Nhóm câu lệnh này tương tự như những đường vẽ trong môi trường 2D, chỉ

khác là chúng có thể nới giữa những điểm trong khơn gian.

Nếu như ta vẽ một đường bất kì trong khơng gian thì nó sẽ được mặc định vẽ

trong mặt phẳng XC-YC.

 開開開開開U開



Đây là nhóm những câu lệnh dùng để tạo ra một đường mới từ những đường

đã có từ trước.

1 . Lệnh dùng để tạo ra một đường offset trong không gian.

2 . Lệnh dùng để tạo ra một đường offset trong mặt phẳng.

3 . Lệnh dùng để tạo ra một đường nối 2 đường trong không gian và tiếp tuyến

với hai đường đó.

4 . Lệnh tạo ra một đường mới khi chiếu 2 đường có sẵn theo phương được chỉ

định

5 . Lệnh dùng để tách nhiều đường thành một đường.

6 . Lệnh dùng để hợp nhiều đường thành một đường.

7 . Lệnh dùng để chiếu một đường lên một mặt phẳng.

8 . Lệnh hợp 2 đường thành một đường.

9 . Lệnh mirror dùng để tạo ra một đường đối xứng với đường đã cho qua một

mặt phẳng.

 開開開開開開開開E開: Thiết kế Feature.



Trong phần này có 2 lệnh chính

được đề cập đến.

Lệnh số 1 thường được gọi

là Extrude – lệnh này dùng để đẩy

một khối theo biên dạng cho trước.

Lệnh số 2 thường được gọi

là lệnh Revolve – lệnh này dùng

để tạo ra một khối bằng cách xoay

quanh một trục.



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: KHÓA HỌC VẼ KỸ THẬT VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM UNIGRAPHIC NX

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×