Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.2; Cơ cấu nhân sự theo Hội sở/Chi nhánh và giới tính

Bảng 1.2; Cơ cấu nhân sự theo Hội sở/Chi nhánh và giới tính

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cơ cấu nhân sự theo giới tính, Hội sở/Chi nhánh, độ tuổi, học vấn



Đội ngũ nhân sự trẻ, có trình độ 90% có trình độ đại học và trên đại học.



13



Báo cáo thực tập tổng hợp



1.3.



14



GVHD: TS Đinh Đào Ánh Thủy



Đặc điểm hoạt động kinh doanh và đầu tư của Công ty Cổ phần Rồng Việt



1.3.1.Mục



tiêu hoạt động

-



Năng cao năng lực của Cơng ty để tạo uy tín và sự tín nhiệm trong thị trường

các Cơng ty xây dựng



-



Tn thủ các quy định của pháp luật, điều lệ và các quy chế quản lý nội bộ của

Cơng ty



-



Hồn thành các chỉ tiêu kinh tế theo kế hoạch đề ra, đảm bảo mục tiêu tiến độ,

chất lượng kỹ thuật và đảm bảo an tồn trên các dự án thi cơng xây dựng mà

công ty làm chủ đầu tư



-



Tạo việc làm cho người lao động, đảm bảo các chính sách phúc lợi hợp lý

nâng cao đời sống vật chất và tinh thân cho CBCNV.



1.3.2 Lĩnh vực hoạt động



-



Môi giới và tư vấn đầu tư ( quản lí tài khoản khách hàng, tư vấn đầu tư chứng

khốn, mơi giới chứng khốn, trái phiếu và giấy tờ có giá, giao dịch thỏa

thuận lơ lớn).



-



Dịch vụ tài chính.



-



Dịch vụ Chứng khốn (quản lí tiền gửi, lưu kí chứng khốn, đấu giá chứng

khốn, quản lí cổ đông, phân phối chứng chỉ quĩ mở).



-



Dịch vụ tư vấn ( bản tin 6h, góc nhật kí chun viên, báo cáo công ty, báo cáo

chiến lược, danh mục đầu tư khuyến nghị, báo cáo chuyên đề, báo cáo thi

trường chứng khoán).



-



Dịch vụ ngân hàng đầu tư



-



Dịch vụ mua bán và sát nhập doanh nghiệp



-



Dịch vụ thị trường vốn và nợ



-



Tái cấu trúc và định giá



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Lớp: Kinh tế đầu tư 56A



Báo cáo thực tập tổng hợp

-



15



GVHD: TS Đinh Đào Ánh Thủy



Dịch vụ tư vấn quan hệ nhà đầu tư



PHẦN 2: THỰC TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ

ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY CP RỒNG VIỆT

GIAI ĐOẠN 2013-2017 Đánh giá chung năng lực của Công ty CP Rồng Việt

2.1.1.



Năng lực tài chính của Cơng ty

Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán tài sản nguồn vốn

Đơn vị: tỷ đồng

Năm



2013



2014



2015



2016



2017



Tài sản ngắn hạn



658,39



1074,24



1214,09



1562,67



1807



Tài sản dài hạn



26,81



26,4



37,07



30,57



35,62



Tổng tài sản



685,2



1100,64



1251,17



1593,24



1842,62



Nợ ngắn hạn



447,24



758,14



537,62



829,84



796,88



0,73



0,66



0,62



0,53



3,52



Nguồn vốn chủ sở hữu



237,23



342,46



713,55



752,86



1042,22



Tổng nguồn vốn



685,2



1100,64



1251,17



1593,24



1842,62



Nợ dài hạn



(Nguồn: Bảng cân đối kế toán –CAFEF tổng hợp)

Qua bảng cân đối kế tốn tài sản – nguồn vốn, ta có thể thấy Cơng ty có nguồn lực tài

chính còn khá khiêm tốn so với các cơng ty chứng khốn top đầu khác. Nguồn vốn chủ

sở hữu tăng mạnh qua các năm. Năm 2015, Rồng Việt đã hoàn thành việc tăng vốn điều

lệ lên 700 tỷ đồng thông qua việc phát hành thêm cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược.



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Lớp: Kinh tế đầu tư 56A



Báo cáo thực tập tổng hợp



16



GVHD: TS Đinh Đào Ánh Thủy



Trong các năm tiếp theo, Rồng Việt cùng với các đối tác chiến lược tăng vốn điều lệ để

đáp ứng tình hình của thị trường và các quy định về thị trường chứng khoán có liên quan.



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Lớp: Kinh tế đầu tư 56A



Báo cáo thực tập tổng hợp



17



GVHD: TS Đinh Đào Ánh Thủy



Bảng 2.2: Các chỉ tiêu an tồn tài chính của Cơng ty giai đoạn 2013-2017



2017



Chỉ tiêu



Cơng thức



201

3



2014



201

5



201

6



Tỷ số thanh tốn hiện

hành (ngắn hạn)



Tài sản ngắn hạn/

Nợ ngắn hạn



1,47



1,42



2,26



1,88



Nợ phải trả/ Tổng

0,68

tài sản



0,69



0,43



0,52



1,89



2,22



0,75



1,1



0,77



0,04



0,02



0,03



0,02



0,02



0,35



0,31



0,57



0,47



0,57



Tỷ số Nợ trên Tổng

tài sản

Tỷ số Nợ phải trả

trên Vốn chủ sở hữu

Hệ số cơ cấu tài sản

+Hệ số cơ cấu nguồn

vốn



Nợ phải trả /Vốn

chủ sở hữu

Giá trị TSCĐ /

Tổng tài sản



Vốn chủ sở hữu /

tổng nguồn vốn



2,27



0,43



(Nguồn: báo cáo thường niên của công ty qua các năm)

-



Tỷ số thanh tốn hiện hành (ngắn hạn) của cơng ty biến động qua các năm đặc

biệt tăng mạnh trong năm 2015 và 2017. Hệ số này đều lớn hơn 1 ở các năm

chứng tỏ khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản có thể

chuyển thành tiền của công ty là rất tốt. Các hệ số này đều tăng dần qua các

năm trong giai đoạn 2013-2017 chứng tỏ công ty phát triển bền vững, ở trong

giới hạn an toàn khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.



-



Tỷ số nợ trên tổng tài sản của công ty giao động sát mức 0,5 mà chủ yếu là cao

hơn chứng tỏ vốn của công ty chủ yếu là vốn vay nhiều hơn. Hệ số này biến



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Lớp: Kinh tế đầu tư 56A



Báo cáo thực tập tổng hợp



18



GVHD: TS Đinh Đào Ánh Thủy



động không nhiều tức là là công ty đang huy động vốn bằng việc đi vay. Ta có

thể thấy hệ số này có thay đổi chứng to cơng ty có có muốn huy động thêm

nhiều vốn bằng cách đi vay mà sẽ kinh doanh từ số vay đó để lấy lãi kinh

doanh tiếp.

-



Tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu có sự giảm qua các năm nhưng có sự

tăng nhẹ năm 2014 (tăng từ 1,89 lần năm 2013 lên 2,22 lần năm 2014) Năm

2015 tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu giảm còn 0,77. Năm Rồng Việt đã

xóa hết lỗ lũy kế và đưa vốn chủ sở hữu bằng vốn điều lệ.



-



Hệ số cơ cấu tài sản cố định của cơng ty nhìn chung thấp, có sự giảm xuống

chứng tỏ công ty không mua thêm tài sản cố định mà còn bán thanh lý bớt đi.

Cơng ty ít đầu tư máy móc trang thiết bị.



-



Hệ số cơ cấu nguồn vốn trong những năm 2013 – 2017 của cơng ty có xu

hướng tăng nhưng sự biến đổi không mạnh mẽ.



Nhận xét chung: Các chỉ số này biến động khá qua các năm chứng tỏ tình hình hoạt

động của cơng ty tiến triển khá tốt nhất là vào năm 2015 đã có những bước đột phá lớn.

Sự tiến triển này giúp chúng ta dễ dàng có những đánh giá, phân tích để đưa ra các dự

báo kết quả hoạt động của công ty trong tương lai.



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Lớp: Kinh tế đầu tư 56A



Báo cáo thực tập tổng hợp



2.2.1.



19



GVHD: TS Đinh Đào Ánh Thủy



Tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty giai đoạn 2013-2017



Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013-2017 (tỷ đồng)



T

T

1

2

3

4

5

6



Tên chỉ tiêu

Tổng giá trị tài

sản

Doanh thu thuần

Lợi nhuận từ hoạt

động sản xuất

kinh doanh

Lợi nhuận khác

Lợi nhuận trước

thuế

Lợi nhuận sau

thuế



Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

685,2



1100,64



1251,17



1593,24



1842,62



96,41



228,61



126,46



229,15



354,12



6,48



104,25



11,7



60,81



138,01



1,44



0,99



0,69



7,9



105,23



12,39



0,54

61,35



0,31

138,34



1,54



105,23



20,89



49,307



111,36



(Nguồn: báo cáo kết quả thường niên)

Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh có sự biến động chủ yếu là tăng, tăng mạnh

vào các năm 2014, 2016, 2017. Năm 2015 doanh thu 126,46 tỷ đồng tụt dốc so với năm

2014 với doanh thu 228,61 tỷ đồng . Lợi nhuận sau thuế của Công ty nhìn chung cũng

tăng, tăng mạnh vào năm 2014 và 2017. Năm 2013 lợi nhuận sau thuế rất thấp, kinh

doanh thua lỗ. Năm 2014 và 2017có tăng mạnh. Sang đến năm 2015 thì giảm khá nhanh.



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Lớp: Kinh tế đầu tư 56A



Báo cáo thực tập tổng hợp



20



GVHD: TS Đinh Đào Ánh Thủy



2.2.2 Tình hình hoạt động đầu tư tự doanh của cơng ty.

Bảng 2.4 Tình tình hoạt động của cơng ty năm 2013-2016

( Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Tổng doanh thu

Cổ tức

Lãi bán khoản đầu tư chứng khốn

Chi phí

Chi phí trực tiếp kinh doanh

Chi phí dịch vụ mua ngồi

Lợi nhuận gộp



2013

28,4

21,4

7

1,5

0,1

1

26,9



2014

96,4

93

3,3

15,6

80,8



2015

25,74

13,55

12,18

8,34

8,11

0,23

17,4



2016

50,53

8,21

42,33

20,39

20,09

0,3

30,14



( Theo báo cáo kết quả thường niên )

Năm 2013 Rồng Việt giảm lỗ nhờ đẩy mạnh tự doanh. Hoạt động đầu tư tự doanh

hoạt động khá hiệu quả đạt doanh thu 28,4 tỷ đồng.



Năm 2014, hoạt động Đầu tư tự doanh mang doanh thu đạt được là 96,4 tỷ

đồng; lợi nhuận từ hoạt động đầu tư mang lại là 80,8 tỷ đồng. Kết quả này là nhờ

công ty đã thanh hốn được một số khoản đầu tư có hiệu quả.

Năm 2015, hoạt động đầu tư tự doanh tiếp tục là mảng hoạt động có đóng góp

quan trọng vào kết quả hoạt động chung của công ty. Tuy nhiên yếu tố thị trường

không thuận lợi cũng như nguồn vốn đầu tư hạn chế là một số nguyên nhân chính

ảnh hưởng đến việc hoàn thành kế hoạch của hoạt động này. Tổng kết cả năm, hoạt

động đầu tư tự doanh đem về doanh thu 25,74 tỷ đồng. Năm 2016, hoạt động đầu

tư tự doanh tiếp tục là mảng hoạt động có đóng góp quan trọng vào kết quả hoạt

động chung của công ty với tỷ trọng doanh thu chiếm 21%. Tổng doanh thu từ hoạt

SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Lớp: Kinh tế đầu tư 56A



Báo cáo thực tập tổng hợp



21



GVHD: TS Đinh Đào Ánh Thủy



động đầu tư tự doanh trong năm 2016 đạt 50,53 tỷ đồng. Yếu tố thị trường thuận

lợi và nguồn vốn được tăng cường là ngun nhân chính góp phần ảnh hưởng tích

cực đến việc hồn thành kế hoạch của hoạt động này. Kết thúc năm 2016, lợi

nhuận gộp đạt 30,14 tỷ đồng, tăng 73,2% so với năm 2015.

Kết Luận: hoạt động đầu tư tự doanh của công ty đóng vai trò quan trọng vào kết

quả hoạt động của cơng ty với một tỷ trọng khá cao. Thường hồn thành và vượt kế

hoạch.

2.2.3 Tình hình hoạt động mơi giới chứng khốn của cơng ty

Bảng 2.5 Hoạt động mơi giới của công ty giai đoạn 2013-2016



Doanh thu môi

giới

Tăng trưởng

doanh doanh

thu mơi giới

Cơ cấu doanh

thu hoạt động

mơi giới

Chi phí hoạt

động mơi giới



Đơn vị

Tỷ đồng



Tỷ đồng



2013

27



2014

39,62



2015

37,77



2016

49,1



100%



136%



140%



182%



28%



28%



29,7%



20,63%



0,61



1,1



28,17



42,33



(Nguồn: báo cáo thường niên qua các năm của cơng ty)

Doanh thu hoạt động mơi giới đóng góp khá quan trọng và ổn định về cơ cấu doanh

thu mơi giới qua các năm, năm 2016 có giảm nhẹ. Tăng trưởng doanh thu ổn định qua

các năm.



Thị Phần cơng ty chứng khốn Rồng Việt

Bảng 2.6: Thị phần cơng ty chứng khoán Rồng Việt

Năm



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



2013



2014



2015



2016



Lớp: Kinh tế đầu tư 56A



Báo cáo thực tập tổng hợp



22



GVHD: TS Đinh Đào Ánh Thủy



Thị phần toàn thị trường

2,46%

1,46% 1,58% 1,81%

Thị phần Sở giao dịch chứng khoán

2,87%

1,61% 1,72% 1,82%

HCM(HSX)

Thị phần Sở giao dịch chứng khoán Hà

1,14%

1,06% 1,02% 1,2%

Nội(HNX)

Thị phần Thị trường UpCom

4,99%

1,3%

1,91% 4,13%

(Nguồn: báo cáo thường niên của công ty qua các năm)

Cơng ty chứng khốn Rồng Việt thuộc top 10 cơng ty chứng khốn có thị phần cao

nhất trên thị trường Việt Nam hiện nay nhưng thị phần vẫn khá khiêm tốn



Phát triển khách hàng

Kết thúc năm 2014, Rồng Việt có 59.200 tài khoản, trong đó số tài khoản mở

mới 1.733 tài khoản, giảm 32% so với năm 2013 (2.519 tài khoản). Số tài khoản

đóng năm 2014 là 52 tài khoản. Cơ cấu tài khoản khách hàng chiếm đa số là khách

hàng cá nhân trong nước với tỷ trọng 99,5%, còn lại là tài khoản của khách hàng tổ

chức trong và ngồi nước. Thị phần mơi giới Thị phần của Rồng Việt năm 2014 đạt

1,46%, trong đó: Thị phần sàn HSX đạt 1,61% ; Thị phần sàn HNX đạt 1,06%; Thị

phần sàn UPCOM đạt 1,30%;

Trong năm 2015, Rồng Việt đã mở mới 2.774 tài khoản, tăng 60% so với năm

2014 (1.733 tài khoản). Số tài khoản đóng năm 2015 là 45 tài khoản (giảm 7 tài

khoản so với năm 2014 - 52 tài khoản). Tổng số tài khoản hiện có của Rồng Việt là

61.929 tài khoản, trong đó cơ cấu tài khoản khách hàng chiếm đa số là khách hàng

cá nhân trong nước với 61.595 tài khoản; 185 tài khoản tổ chức trong nước; 17 tài

khoản tổ chức nước ngoài và 132 tài khoản khách hàng cá nhân nước ngoài. So với

toàn bộ thị trường, số lượng tài khoản Rồng Việt chiếm 4,0% toàn thị trường.

PHẦN 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

3.1. Định hướng phát triển của Rồng Việt đến năm 2022



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Lớp: Kinh tế đầu tư 56A



Báo cáo thực tập tổng hợp



23



GVHD: TS Đinh Đào Ánh Thủy



Hội đồng quản trị đặt ra định hướng cho giai đoạn 5 năm 2017-2021 thông qua việc

triển khai và phát triển đồng bộ các hoạt động sau:

-



Mơ hình quản trị: Tiếp tục hồn thiện mơ hình quản trị theo hướng chủ động,

chun nghiệp và toàn diện, đáp ứng kịp thời những biến động và những đòi



-



hỏi phát sinh trong q trình hoạt động kinh doanh;

Năng lực tài chính: Nâng cao năng lực tài chính hơn nữa và khơng ngừng cải

tiến chất lượng sản phẩm dịch vụ của Rồng Việt, tăng khả năng cạnh tranh, sự

thuận tiện, hiệu quả và đem đến sự hài lòng cao nhất cho khách hàng của Cơng

ty, qua đó giúp củng cố và đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh cốt lõi của

Rồng Việt cả về độ rộng (thị phần, mạng lưới khách hàng) và độ sâu (tính



-



chuyên nghiệp, đổi mới và sự đa dạng);

Nâng cao tính minh bạch: Củng cố và nâng cao tính minh bạch, độc lập và

hiệu quả đối của hoạt động quản trị doanh nghiệp trong q trình giám sát,

quản lý và điều hành Cơng ty của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát



-



và Ban Tổng Giám đốc;

Đội ngũ nhân lực: Tăng cường năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự

thông qua việc tăng chất lượng và số lượng nhân sự, đảm bảo chiêu mộ dược

những nhân sự trẻ có năng lực, kiến thức cũng như đảm bảo sự gắn bó của



-



những nhân sự lâu năm, có kinh nghiệm;

Cơ cấu hạ tầng: Củng cố và tiếp tục đầu tư cho hệ thống hạ tầng công nghệ

thông tin và phát triển các ứng dụng, phần mềm mới phục vụ cho hoạt động



-



kinh doanh và hoạt động quản trị nội bộ của Công ty;

Hệ thống quản trị rủi ro: Cập nhật, điều chỉnh và hồn thiện hệ thống quản

trị rủi ro, tăng cường cơng tác kiểm soát nội bộ để đảm bảo sự an toàn, hiệu



-



quả và hoạt động bền vững trong tất cả các hoạt động của Cơng ty;

Quy trình nghiệp vụ: Ngày một chuẩn hố các quy trình nghiệp vụ của Cơng

ty nhằm nâng cao tính hiệu quả, đảm bảo sự tuân thủ theo quy định pháp luật

cũng như tiếp cận những thông lệ phổ biến trên thế giới.



SVTH: Nguyễn Thị Thảo



Lớp: Kinh tế đầu tư 56A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.2; Cơ cấu nhân sự theo Hội sở/Chi nhánh và giới tính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×