Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1-3. So sánh các chỉ tiêu thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh

Bảng 1-3. So sánh các chỉ tiêu thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo tổng hợp kế tốn



Từ bảng phân tích số liệu trên cho thấy năm 2012 là năm kinh doanh khả

quan và hiệu quả của Công ty. Doanh thu tăng 2.922.548.189 VNĐ hay 6,27%,

khiến cho lợi nhuận sau thuế cũng tăng mạnh 194.892.380VNĐ hay 22,32%,

một phần do kinh tế phát triển một phần do doanh nghiệp đã mạnh dạn xây dựng

các dự án cơng trình trọng điểm. Năm 2012, Cơng ty vay ngân hàng nên làm cho

chi phí tài chính của năm cũng tăng mạnh.

Năm 2013, công ty tiếp tục xây dựng những cơng trình trọng điểm đang

được xây dựng dở dang từ năm 2012, đồng thời cũng xây dựng thêm những cơng

trình dân dụng, thủy lợi khác khiến doanh thu cũng như lợi nhuận sau thuế của

công ty tăng tương đối tốt.



SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang



19



Lớp Kế toán tổng hợp 53D



Báo cáo tổng hợp kế toán



PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN VÀ HỆ THỐNG KẾ

TỐN TẠI CƠNG TY

2.1. Tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty

Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tập hợp những người làm kế toán tại

doanh nghiệp cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính tốn

xử lý tồn bộ thơng tin có liên quan đến cơng tác kế tốn tại doanh nghiệp từ

khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp các thông tin kinh tế

về các hoạt động của đơn vị. Vấn đề nhân sự để thực hiện công tác kế tốn có ý

nghĩa quan trọng hàng đầu trong tổ chức kế toán của doanh nghiệp. Tổ chức

nhân sự như thế nào để từng người phát huy được sở trường của mình, đồng thời

tác động tích cực tới các bộ phận hoặc người có liên quan khác là mục đích của

tổ chức bộ máy kế toán. Tổ chức bộ máy kế tốn cần phải căn cứ vào quy mơ,

vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý cũng như vào yêu cầu quản lý của

Công ty. Nội dung của tổ chức bộ máy kế tốn bao gồm : hình thức tổ chức phân

công bổ nhiệm, kế hoạch công tác và vai trò của kế tốn trưởng. Nắm bắt được

cơng việc và nhiệm vụ được giao phòng Tài chính kế tốn của Cơng ty cổ phần

xây dựng và thương mại Hùng Cường đã tổ chức bộ máy kế toán theo mơ hình

sau :



SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang



20



Lớp Kế tốn tổng hợp 53D



Báo cáo tổng hợp kế toán



Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty

Kế tốn trưởng



Kế tốn tiền lương

và các khoản trích

theo lương



Kế tốn ngun vật liệu,

công cụ dụng cụ, tài sản cố

định, tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm



Thủ quỹ



Để phù hợp với quy mô và đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý, Công ty cổ

phần xây dựng và thương mại Hùng Cường áp dụng hình thức tổ cức bộ máy kế

tốn tập trung. Tồn bộ cơng tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập

trung tại phòng Tài chính kế tốn. Hiện tại, phòng tài chính kế tốn của cơng ty

gồm các phần hành kế tốn có chức năng nhiệm vụ như sau :

- Trưởng phòng kế tốn (Kế tốn trưởng) : Có trình độ Đại học, chịu trách

nhiệm về tồn bộ cơng tác kế tốn trước Giám đốc cơng ty.

 Về cơng tác quản lí, điều hành:

+ Quản lý chung, kiểm soát mọi hoạt động có liên quan đến lĩnh vực tài chính,

kế tốn thuộc thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc phòng

TCKT .Nắm được tồn bộ tình hình tài chính của công ty để tham mưu cho giám

đốc ra các quyết định về chính sách và kế hoạch tài chính của cơng ty.



SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang



21



Lớp Kế tốn tổng hợp 53D



Báo cáo tổng hợp kế tốn



+ Tổ chức cơng tác tài chính kế tốn và bộ máy nhân sự theo yêu cầu đổi mới

phù hợp với chủ trương, chiến lược phát triển của Công ty trong từng giai đoạn.

+ Thường xun kiểm tra, kiểm sốt và giám sát tồn bộ cơng việc của Phòng

để kịp thời giải quyết các vướng mắc khó khăn, đảm bảo việc thực hiện nhiệm

vụ của phòng và mỗi thành viên đạt hiệu qủa cao nhất, nhận xét, đánh giá kết quả

thực hiện công việc và năng lực làm việc của từng cán bộ nhân viên để khen

thưởng, động viên hoặc kỷ luật kịp thời.

+ Báo cáo thường xun tình hình hoạt động của Phòng TCKT cho Ban Tổng

Giám Đốc công ty; tiếp nhận; phổ biến và triển khai thực hiện kịp thời các chỉ thị

của Ban Giám đốc công ty.

 Nhiệm vụ chuyên môn: Kế toán trưởng thực hiện cả phần kế toán tổng hợp.

+ Tập hợp các số liệu từ kế toán chi tiết tiến hành hạch toán tổng hợp, lập các

báo biểu kế toán, thống kê, tổng hợp theo qui định của nhà nước và công ty.

+ Kiểm tra, tổng hợp báo cáo bảo đảm tính chính xác, kịp thời phục vụ cho

cơng tác phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty.

+ Kiểm tra, kiểm sốt, giám sát, tự kiểm tra nội bộ, hậu kiểm tình hình hoạt

động tài chính, kiểm tra việc chấp hành các qui định ghi chép sổ sách, chứng từ

quản lý tiền hàng.

+ Kiểm tra nội dung, số liệu, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng

ngày của các kế toán phần hành thực hiện trên máy, để phát hiện và hiệu chỉnh

kịp thời các sai sót ( nếu có) về nghiệp vụ hạch tốn, đảm bảo số liệu chính xác,

kịp thời.



SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang



22



Lớp Kế toán tổng hợp 53D



Báo cáo tổng hợp kế toán



+ Lập, in các báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết các tài khoản, bảng cân đối tài

khoản, báo cáo cân đối tiền hàng theo đúng qui định, báo cáo thuế và báo cáo tài

chính cuối năm

+ Phối hợp kiểm tra các khoản chi phí sử dụng theo kế hoạch được duyệt, tổng

hợp phân tích chỉ tiêu sử dụng chi phí, doanh thu của xí nghiệp bảo đảm tính

hiệu quả trong việc sử dụng vốn. Đồng thời, tổ chức đánh giá, phân tích tình hình

hoạt động tài chính, kinh doanh của tồn cơng ty. Thơng qua số liệu TCKT nâng

cao hiệu qủa sử dụng vốn, tháo gỡ khó khăn trong kinh doanh do các qui định tài

chính khơng phù hợp để đẩy mạnh phát triển kinh doanh.

- Kế tốn tiền lương và các khoản trích nộp theo lương :

Người phụ trách kế toán tiền lương sẽ phải làm các công việc sau:

+ Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến

động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động

và kết quả lao động.

+ Tính tốn chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền

lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.

+ Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao

động tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm ý tế (BHYT) và kinh phí

cơng đồn (KPCĐ). Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền luơng, quỹ BHXH,

BHYT, KPCĐ.

+ Tính tốn và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản

trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh



SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang



23



Lớp Kế toán tổng hợp 53D



Báo cáo tổng hợp kế toán



+ Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi

trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền

lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.



- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định, tập hợp chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm : Kế tốn viên này có nhiệm vụ

+ Theo dõi đầy đủ các nghiệp vụ liên quan đến nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ,

tình hình tăng giảm tài sản cố định

+ Trích và phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định cho các bộ phận.

+Tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng cơng trình

+ Tính giá thành cho các cơng trình, hạng mục cơng trình hồn thành bàn giao .

- Thủ quỹ: Có trình độ kế tốn có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu chi và

quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, đồng thời chịu trách hiệm ghi chép theo dõi các

nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền, theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải

trả của khách hàng. Lập danh sách khoản nợ của các công ty, đơn vị khách hàng

để sắp xếp lịch thu, chi trả đúng hạn, đúng hợp đồng, đúng thời hạn, đơn đốc,

theo dõi và đòi các khoản nợ chưa thanh toán.

.



Bộ máy kế toán tuy gọn nhẹ, nhưng phù hợp với quy mô và đặc điểm tổ



chức sản xuất và quản lý tại Công ty. Số nhân viên không nhiều nhưng luôn đáp

ứng được các yêu cầu công việc đề ra. Xử lý thông tin kịp thời, chính xác và đầy

đủ. Cung cấp thơng tin cần thiết cho những người quản lý. Đó cũng là thành tích

của Ban giam đốc đã xây dựng được mơ hình kế toán tương đối khoa học, các

nhân viên kế toán làm việc nhiệt tình và có trách nhiệm.



SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang



24



Lớp Kế toán tổng hợp 53D



Báo cáo tổng hợp kế toán



* Mối liên hệ giữa các bộ phận

Cuối mỗi kỳ kế tốn tập hợp chi phí sản xuất phải tập hộ tồn bộ chi phí

liên quan đến số liệu mà bộ phận kế toán liên quan khác cung cấp, kế tốn

ngun vật liệu sản xuất, kế tốn cơng nợ cung cấp số liệu về chi phí dịch vụ

mua ngồi phải trả người cung cấp, kế toán lao động tiền lương cung cấp số liệu

về tiền lương của đội ngũ tham gia sản

xuất, kê toán ngân hàng cung cấp số liệu tiền mặt và tiền gửi tại ngân hàng, theo

dõi sự biến động của ngoại tệ.

Nhờ bộ máy kế tốn ln cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo công ty,

cả thông tin tổng hợp và chi tiết, đáp ững được yêu cầu quản trị của ban lãnh đạo

công ty, cùng với phòng kế hoạch thị trường và phòng hành chính hoạt động hiệu

quả, phòng kế tốn đã đóng vai trò quan trọng trong việc khơng ngừng tiết kiệm

chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất.

2.2. Tổ chức hệ thống kế tốn tại cơng ty

2.2.1. Các chính sách kế tốn chung

Niên độ kế toán: được bắt đầu từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 năm dương

lịch.

Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng.

Cơng ty áp dụng Chế độ kế tốn doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo

Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Cơng ty đã và đang áp dụng 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính

ban hành.

Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho: Cơng ty sử dụng phương pháp bình

qn gia quyền để hạch toán hàng tồn kho



SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang



25



Lớp Kế toán tổng hợp 53D



Báo cáo tổng hợp kế tốn



Phương pháp tính thuế: Cơng ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu

trừ.

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Cơng ty áp dụng phương pháp khấu

hao TSCĐ theo đường thẳng.

Hình thức kế tốn mà doanh nghiệp áp dụng: Theo hình thức nhật ký chung,

mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều căn cứ vào chứng từ gốc để phản ánh kết

quả ghi chép và tổng hợp chi tiết theo hệ thống sổ và trình tự ghi sổ.

2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Hệ thống chứng từ mà công ty sử dụng được áp dụng theo quyết định số

15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/ 03/ 2006 về việc ban hành chế độ kế toán

trong doanh nghiệp đã được sửa đổi bổ sung theo quy định tại Thông tư

224/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của bộ trưởng bộ bộ tài chính.

Cách tổ chức và quản lí chứng từ tại doanh nghiệp.

+ Xác định danh mục chứng từ bao gồm 5 nhóm chứng từ :

- Chứng từ lao động và tiền lương.

- Chứng từ tiền tệ.

- Chứng từ hàng tồn kho.

- Chứng từ bán hàng.

- Chứng từ chi phí sản xuất.

Nội dung và hình thức các nhóm chứng từ được xây dựng trên mẫu quy định

theo quyết định 15 /2006 của bộ tài chính đảm bảotính hợp lí hợp lệ.

+ Tổ chức lập chứng từ lập chúng từ tai xí nghiệp đã đảm bảo các yêu cầu:

- Chứng từ lập phù hợp với nghiệp vụ.

- Ghi đúng,đủ các các yếu tố cơ bản cần thiết trên chứng từ.

- Chứng từ được lập trên giấy và dữ liệu của nó cũng được lưu trữ trong máy

tính.

- Chứng từ khơng tẩy xóa,chúng từ khi có sai sót sẽ được hủy và lập mới.

+ Tổ chức kiểm tra chứng từ.

Sau khi chứng từ được lập sẽ được các kế tốn viên kiểm tra thơng tin trước khi

ghi sổ.



SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang



26



Lớp Kế toán tổng hợp 53D



Báo cáo tổng hợp kế tốn



Các thơng tin được kiểm tra:tính hợp lí, tính hợp lệ, hợp pháp tính hợp lí của sổ

liệu, của nội dung nghiệp vụ khơng gian thời gian nghiệp vụ phát sinh.

+Tổ chức sử dụng chứng từ cho ghi sổ kế toán.

- Tiến hành phân loại chứng theo phần hành và theo thời gian phát sinh.

- Định khoản các nghiệp vụ trên chúng từ.

- Ghi sổ theo cách tổ chức ghi sổ của xí nghiệp.

+Tổ chức bảo quản, lưu trữ, hủy chứng từ.

- Trong năm tài chính, chứng từ được bảo quản ở kế tốn phần hành

- Khi báo cáo quyết năm được duyệt chứng từ được đưa và lưu trữ. Thời gian

lưu trữ được áp dụng theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.

- Khi tiêu hủy chứng từ lập hội đồng tiêu hủy, lập biên bản tiêu hủy,lựa chọn

phương thức tiêu hủy và tiến hành tiêu hủy

2.2.3 Tổ chức vân dụng hệ thống tài khoản kế tốn.

Hệ thống tài khoản mà xí nghiệp đang áp dụng theo QĐ 15/QĐ-BTC ngày

20/3/2006 bao gồm 10:

TK loại 1: Tài sản ngắn hạn.

TK loại 2: Tài sản dài hạn.

TK loại 3: Nợ phải trả.

TK loại 4: Vốn chủ sở hữu

Tk loại 5: Doanh thu.

TK loại 6: Chi phí kinh doanh.

TK loại 7: Thu nhập khác.

TK loại 8: Chi phí khác

TK loại 9: Xác định kết quả.

TK loại 0: TK ngoài bảng CĐKT

Việc vận dụng hệ thống TK kế tốn của Cơng ty phù hợp với chế độ kế

tốn hiện hành. Hệ thống TK kế tốn Cơng ty sử dụng phù hợp với đặc điểm

hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kế toán thuận

tiện cho việc ghi sổ kế toán, kiểm tra đối chiếu.

2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.



SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang



27



Lớp Kế toán tổng hợp 53D



Báo cáo tổng hợp kế tốn



Cơng ty sử dụng phần mềm Kế toán MISA giúp cho khối lượng cơng việc của

kế tốn viên được giảm nhẹ, hiệu quả cao, tổng hợp số liệu nhanh chóng, chính

xác, kịp thời, phục vụ đắc lực cho cơng tác quản lý. Phòng kế tốn được trang bị

khá đầy đủ máy móc, thiết bị phục vụ cho cơng tác kế tốn : máy vi tính, máy in,

máy photo, máy Fax, điện thoại… và ghi sổ kế tốn theo hình thức nhật ký

chung cụ thể theo sơ đồ sau:



Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung



Chứng từ kế toán



Sổ Nhật ký đặc

biệt



SỔ NHẬT KÝ CHUNG



SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang



28



Sổ, thẻ kế toán chi

tiết



Lớp Kế toán tổng hợp 53D



Báo cáo tổng hợp kế toán



Bảng tổng hợp chi

tiết



SỔ CÁI



Bảng cân đối số phát

sinh



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Ghi chú:

Ghi hàng ngày



:



Đối chiếu sổ sách



:



Ghi cuối kỳ



:



2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán



SV Nguyễn Thị Quỳnh Trang



29



Lớp Kế toán tổng hợp 53D



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1-3. So sánh các chỉ tiêu thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×