Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH HƯNG

II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH HƯNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường đại học thương mại



Kế toán

thuế



Kế toán

tiền lương

và kế toán

kho



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Kế tốn

bán hàng

và thanh

tốn



Kế tốn

cơng nợ

và ngân

hàng



Thủ quỹ



Chức năng của từng bộ phận:

-



Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng kế tốn trong Cơng ty, chịu trách

nhiệm trước giám đốc về toàn bộ hoạt động của phòng Tài chính Kế tốn của

Cơng ty. Có trách nhiệm quản lý chung, kiểm sốt mọi hoạt động có liên quan

đến lĩnh vực tài chính, kế tốn. Phải nắm được tồn bộ tình hình tài chính của

cơng ty để tham mưu cho giám đốc ra các quyết định về chính sách và kế hoạch

tài chính của cơng ty.



-



Kế tốn thuế:

+ Hàng ngày tập hợp hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh để theo dõi và hạch

toán.

+ Chịu trách nhiệm về tình hình thanh tốn, khấu trừ thuế, hồn thuế và các

khiếu nại về thuế liên quan.

+ Kê khai và quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN hàng tháng, hàng

q, hàng năm cho cơng ty.



-



Kế tốn tiền lương và kế tốn kho:

+ Theo dõi, chấm cơng cho cán bộ cơng nhân viên.

+ Hạch tốn, tính lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ cơng nhân



viên.

+ Ghi chép, theo dõi, phản ánh tổng hợp về tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư,

hàng hóa theo chế độ quy định.

+ Tính giá thành nhập, xuất vật tư, hàng hóa.

+ Tham gia kiểm kê vật tư tài sản theo quy định.

-



Kế tốn cơng nợ và Ngân hàng:

+ Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay ngân hàng.



SVTT: Nguyễn Thị Huyền Trang

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



Page 14



Trường đại học thương mại



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



+ Theo dõi tình hình cơng nợ các khoản phải trả, phải thu khách hàng.

+ Đôn đốc, thu hồi công nợ của khách hàng và lập kế hoạch trả nợ hợp lí.

-



Kế tốn bán hàng và thanh tốn:

+ Chịu trách nhiệm về tình hình bán hàng, giao dịch với khách hàng.

+ Giải quyết các khiếu nại về hàng hố, làm thoả mãn vừa lòng khách hàng.

+ Lập hoá đơn thanh toán với khách hàng, đồng thời thanh toán các khoản phải



trả người bán.

+ Lập báo cáo tình hình bán hàng báo cáo lên cấp trên. Lập kế hoạch bán hàng

cho các kỳ kế toán tiếp theo.

-



Thủ quỹ:

+ Lĩnh tiền mặt tại ngân hàng và thu các khoản thanh toán khác.

+ Chi tiền mặt theo phiếu chi, kèm theo chứng từ gốc đã được giám đốc và



trưởng phòng kế tốn duyệt.

+ Lập bảng kê và mở sổ theo dõi thu chi quỹ tiền mặt hàng ngày.

II.1.1.2. Chính sách kế tốn áp dụng tại Cơng ty Cổ phần DV&TM Thành Hưng

• Kỳ kế tốn năm (bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N)

• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn: Đồng Việt Nam

• Chế độ kế toán áp dụng: QĐ48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính

• Hình thức kế tốn áp dụng: Hình thức kế tốn Nhật ký chung

• Phương pháp kế tốn hàng tồn kho:

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Theo phương pháp bình

quân gia quyền.

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường

xuyên.

• Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng.

• Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

II.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

II.1.2.1. Tổ chức hạch toán ban đầu



SVTT: Nguyễn Thị Huyền Trang

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



Page 15



Trường đại học thương mại



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Chứng từ mà cơng ty sử dụng thực hiện theo đúng nội dung quy định của luật

kế toán và quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài

chính. Hệ thống chứng từ kế tốn cơng ty bao gồm:

- Hệ thống chứng từ tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, hóa

đơn GTGT, biên lai thu tiền, biên bản kiểm kê quỹ, giấy đề nghị tạm ứng, giấy

thanh toán tạm ứng...

- Hệ thống chứng từ tiền lương: bảng chấm cơng, bảng thanh tốn tiền lương và

BHXH, phiếu lương nhân viên, phiếu tạm ứng lương nhân viên...

- Hệ thống chứng từ hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, biên

bản kiểm kê hàng hóa...

Quy trình lập và luân chuyển chứng từ ở Công ty CP DV&TM Thành

Hưng:

Bộ phận kế toán tiếp lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán. Chứng từ được đối

chiếu đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ, sau đó, Kế tốn trưởng kiểm tra lại, ký vào

chứng từ hoặc trình Giám đốc ký duyệt. Các chứng từ lúc này được phân loại, sắp

xếp, định khoản và ghi sổ kế toán. Kế toán liên quan sẽ có trách nhiệm lưu trữ và

bảo quản chứng từ kế tốn đó. Khi kết thúc năm tài chính, báo cáo quyết tốn được

duyệt, chứng từ một phần được lưu trữ tại phòng kế tốn, còn lại đưa vào kho lưu

trữ của công ty.

II.1.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế tốn

Cơng ty sử dụng HTTK theo QĐ48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ

tài chính. Các tài khoản chủ yếu mà công ty sử dụng như:

TK 111, TK 112, TK 131, TK133, TK 138, TK156, TK 141, TK142, TK211,

TK214, TK241, TK 242, TK311, TK331, TK333, TK334, TK335, TK411, TK 421,

TK353, TK511, TK515, TK632, TK635, TK642, TK 711, TK811, TK821, TK911.

Nội dung, kết cấu của các tài khoản được kế tốn cơng ty áp dụng theo đúng quy

định của Bộ Tài Chính.

Vận dụng các tài khoản kế tốn vào một số nghiệp vụ của Công ty:

1. Ngày 15/3/2013, mua 5 máy tính để bàn HP 110 – 221x của Công ty Cổ phần

Thế giới số Trần Anh, trị giá 6 triệu đồng/cái, thuế GTGT 10%. Tiền hàng đã thanh

toán qua ngân hàng (đã có giấy báo nợ).

SVTT: Nguyễn Thị Huyền Trang

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



Page 16



Trường đại học thương mại



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Cơng ty định khoản: (Đơn vị tính: VNĐ)

Nợ 211: 30.000.000

Nợ 133: 3.000.000

Có 112: 33.000.000

2. Ngày 20/4/2013, xuất kho 5 Ram Laptop 4Gb bus 1600 Gskill bán cho Cơng ty

Bảo hiểm Dầu khí Hà Nội. Giá xuất kho là 750.000 đồng/cái, giá bán là

950.000/cái. Thuế GTGT 10%. Cơng ty đã thanh tốn bằng tiền mặt.

Cơng ty định khoản: (Đơn vị tính: VNĐ)

Nợ 632: 3.750.000

Có 156: 3.750.000

Nợ 111: 5.225.000

Có 511: 4.750.000

Có 3331: 475.000

3. Ngày 30/4/2013, cơng ty sản xuất phần mềm kế toán theo đơn đặt hàng của Công

ty Cổ phần Đầu tư xuất nhập khẩu Thuận Phát. Ngày 5/5/2013, phần mềm được

hồn thành xuất cho Cơng ty Cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu Thuận Phát với giá bán

là 40 triệu, giá xuất kho là 20 triệu. Đã thanh tốn bằng chuyển khoản.

Cơng ty định khoản: (Đơn vị tính: VNĐ)

Nợ 632: 20000000



Nợ 112: 50000000



Có 156: 20000000



Có 131: 50000000



2.1.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế tốn

Chứng

từ kế

Cơng ty sử dụng hệ thống sổ

kế tốn

theo hình thức Nhật ký chung gồm các

toán

sổ: sổ nhật ký chung, sổ nhật ký thu tiền, chi tiền, sổ nhật ký mua hàng, bán hàng,

CHƯ

sổ cái, sổ, thẻ kế toán chi tiết các tài khoản liên quan. Trình tự ghi sổ kế tốn theo

Sổ nhật ký đặc

SỔ NHẬT KÝ

Sổ thẻ kế

hình thức Nhật



chung

được

thể

hiện

qua



đồ

sau:

biệt

CHUNG

tốn chi tiết

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế tốn của Cơng ty CP DV&TM Thành Hưng

Chứng

kế tốn

SỔtừCÁI

CHƯ

Bảng cân

Sổ nhật ký đặc

SỔ NHẬT

KÝ đối số

phát sinh

SVTT: Nguyễn

biệtThị Huyền Trang

CHUNG

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Page 17

BÁO CÁO TÀI

SỔ

CÁI

CHÍNH



Bảng tổng hợp

chi tiết

Sổ thẻ kế

toán chi tiết

Bảng tổng hợp

chi tiết



Trường đại học thương mại



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



SỔ CÁI



Bảng tổng hợp

chi tiết



Bảng cân đối số

phát sinh

BÁO CÁO TÀI

CHÍNH

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc đinh kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

-



Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra làm được dùng làm căn cứ ghi



sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã

ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế tốn phù hợp. Nếu

Cơng ty có mở sổ, thẻ kế tốn chi tiết thì sau khi ghi sổ NKC, kế tốn ghi vào các sổ

thẻ kế tốn chi tiết có liên quan.

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái, Lập Bảng cân đối số

phát sinh. Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng giữa số liệu trên Sổ Cái và bảng

tổng hợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số

phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng

Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ NKC cùng kỳ.

2.1.2.4. Tổ chức hệ thống BCTC

Công ty tổ chức hệ thống BCTC theo QĐ48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006

của Bộ Tài Chính. Cuối năm kế tốn trưởng tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán, lập

Báo cáo tài chính theo đúng thời gian quy định của Bộ Tài Chính có sự phê duyệt

của Giám đốc. Hệ thống BCTC năm mà công ty sử dụng gồm:

 Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DNN)

SVTT: Nguyễn Thị Huyền Trang

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



Page 18



Trường đại học thương mại



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DNN)

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DNN)

 Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DNN)

Ngồi ra Cơng ty còn nộp lên Nhà nước 1 số báo cáo khác như: tình hình thực

hiện nghĩa vụ với Nhà nước, tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Hàng tháng, hàng q Báo cáo tài chính được kế tốn lập và gửi lên Giám đốc

gồm: Báo cáo thuế, Báo cáo quản trị, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng

cân đối phát sinh tài khoản.

2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại Cơng ty CP DV&TM Thành Hưng

2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành cơng tác phân tích kinh tế

- Bộ phận thực hiện cơng tác phân tích kinh tế: phân tích kinh tế là 1 cơng việc

quan trọng, vì vậy tại Cơng ty CP DV&TM Thành Hưng nó do phòng Kế tốn đảm

nhiệm.

-



Thời điểm tiến hành cơng tác phân tích kinh tế:

Cơng tác phân tích kinh tế tại Cơng ty CP DV&TM Thành Hưng được tiến



hành định kỳ vào cuối năm. Sau khi kế toán trưởng lập xong BCTC năm sẽ cùng

nhân viên kế tốn trong Cơng ty tiến hành phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu

quả kinh doanh của Công ty như doanh thu, lợi nhuận, chi phí… Từ đó xem xét tình

hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của cơng ty, tìm ra ngun nhân và giải pháp

làm tăng hiệu quả kinh doanh của công ty trong năm tới. Sau đó kế tốn trưởng nộp

báo cáo phân tích lên ban Giám đốc.

2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Cơng ty CP DV&TM Thành

Hưng

Các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Cơng ty:

 Phân tích chi phí kinh doanh: Sử dụng các chỉ tiêu tổng doanh thu BH và

CCDV, tổng CPKD, tổng quỹ lương, tỷ suất chi phí, mức độ tăng giảm tỷ suất

chi phí, tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí.

 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: sử dụng các chỉ tiêu doanh thu, lợi

nhuận, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân, hiệu quả sử dụng vốn lưu

động (tài sản ngắn hạn), hiệu quả sử dụng vốn cố định (tài sản dài hạn), hiệu

quả sử dụng vốn chủ sở hữu.

SVTT: Nguyễn Thị Huyền Trang

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



Page 19



Trường đại học thương mại



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



- Hiệu quả sử dụng VKD được xác định qua 2 chỉ tiêu:

 Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh: phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo

ra doanh thu của đồng vốn.

MVKD



=



H

 Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh: phản ánh sức sinh lợi của đồng vốn

P=

Trong đó:

HMVKD : Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh

P : Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh

M : Doanh thu bán hàng trong kỳ

P : Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ

: Vốn kinh doanh bình quân

- Hiệu quả sử dụng VLĐ được xác định qua 2 chỉ tiêu:

 Hệ số doanh thu trên vốn lưu động : HVLĐ=

 Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động : PVLĐ=

Trong đó:

HVLĐ : Hệ số doanh thu trên vốn lưu động

PVLĐ : Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động

: Vốn lưu động bình quân

- Hiệu quả sử dụng VCĐ được xác định qua 2 chỉ tiêu:

 Hệ số doanh thu trên vốn cố định: HVCĐ=

 Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định: PVCĐ=

Trong đó:

HVCĐ : Hệ số doanh thu trên vốn cố định

PVCĐ : Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định

: Vốn cố định bình quân

- Hiệu quả sử dụng VCSH được xác định qua 2 chỉ tiêu:

 Hệ số doanh thu trên vốn chủ sở hữu: HVCSH=

 Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: PVCSH=

Trong đó:

SVTT: Nguyễn Thị Huyền Trang

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



Page 20



Trường đại học thương mại



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



HVCSH : Hệ số doanh thu trên VCSH

PVCSH : Hệ số lợi nhuận trên VCSH

: Vốn cố chủ sở hữu bình qn

2.2.3. Tính tốn và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

dựa trên số liệu của Báo cáo tài chính



Biểu 2.1: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần DV&TM

Thành Hưng qua hai năm 2012 và 2013

ĐVT: VNĐ

STT

(1)

1

2

3

4

5



Chỉ tiêu



Năm 2012



Năm 2013



(2)



(3)



(4)



Doanh thu thuần

BH&CCDV

Lợi nhuận sau

thuế

Vốn KDBQ

Trong đó:

VCSH bình

qn

Vốn lưu động

bình qn

Vốn cố định

bình quân



So sánh năm 2013 với năm

2012

Số tiền

Tỷ lệ (%)

(6)=(5)/

(5)=(4)-(3)

(3)



1.626.819.550 2.333.601.941



706.782.391



43,45



(270.692.595)



330.864.365



122,33



1.515.458.010 8.715.724.617



7.200.266.607



475,12



1.383.542.942 8.543.714.712



7.160.171.770



517,52



1.515.458.010 8.675.467.547



7.160.009.537



472,47



0



SVTT: Nguyễn Thị Huyền Trang

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



60.171.770



40.257.070



Page 21



40.257.070



Trường đại học thương mại

6



HMVKD



7



P



8



Khoa: Kế toán – Kiểm toán

1,073



0,268



(0,805)



(75,02)



(0,179)



0,007



0,186



103,91



HVCSH



1,176



0,273



(0,903)



(76,78)



9



PVCSH



(0,196)



0,007



0,203



103,57



10



HVLĐ



1,073



0,269



(0,804)



(74,93)



11



PVLĐ



(0,179)



0,007



0,186



103,91



12



HVCĐ



0



57,968



57,968



13



PVCĐ



0



1,495



1,495



( Nguồn: Báo cáo KQHĐKD và bảng CĐKT của Công ty năm 2012 và 2013)

Nhận xét:

-



Hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh:



Năm 2013 so với năm 2012, hệ số doanh thu trên VKD giảm 0,805 lần nhưng

hệ số lợi nhuận trên VKD tăng 0,186 lần. Đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của

Công ty tương đối tốt.

-



Hiệu quả sử dụng Vốn chủ sở hữu:



Năm 2013 so với năm 2012, hệ số doanh thu trên VCSH giảm 0,903 lần nhưng

hệ số lợi nhuận trên VCSH tăng 0,203 lần. Đánh giá hiệu quả sử dụng VCSH của

Công ty tương đối tốt.

-



Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động:



Năm 2013 so với năm 2012, hệ số doanh thu trên VLĐ giảm 0,804 lần nhưng

hệ số lợi nhuận trên VLĐ tăng 0,186 lần. Đánh giá hiệu quả sử dụng VCSH của

Công ty tương đối tốt.

-



Hiệu quả sử dụng Vốn cố định:



Năm 2013 so với năm 2012, hệ số doanh thu trên VCĐ tăng 57,968 lần đồng

thời hệ số lợi nhuận trên VCĐ tăng 1,495 lần. Đánh giá Công ty quản lý và sử dụng

tốt Vốn cố định.

Qua đây ta thấy Công ty CP DV&TM Thành Hưng có hiệu quả sử dụng vốn

tương đối tốt.

III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QT CƠNG TÁC KẾ TỐN, PHÂN TÍCH KINH

TẾ CỦA CƠNG TY CP DV&TM THÀNH HƯNG



SVTT: Nguyễn Thị Huyền Trang

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



Page 22



Trường đại học thương mại



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



III.1.Đánh giá khái quát về cơng tác kế tốn của Cơng ty CP DV&TM Thành

Hưng

III.1.1.



Ưu điểm



• Bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức theo mơ hình tập trung phù hợp với

tính chất, quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh của cơng ty. Bộ máy kế tốn tổ

chức khá đơn giản, gọn nhẹ. Chế độ và chuẩn mực kế toán được áp dụng và tuân

thủ một cách nghiêm ngặt trong công tác hạch tốn kế tốn

• Các nhân viên kế tốn trong cơng ty đều là những người có trình độ, kinh nghiệm

và có tinh thần trách nhiệm cao trong cơng việc. Thường xuyên cập nhật các thay

đổi trong chế độ kế tốn để từ đó ngày càng hồn thiện cơng tác kế tốn tại cơng ty.

• Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ được phản ánh kịp thời và đầy đủ trên

cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ. Việc bảo quản và lưu trữ chứng từ, sổ sách của

công ty được thực hiện theo đúng quy định.

• Hệ thống báo cáo tài chính được lập đầy đủ theo đúng mẫu quy định và đảm bảo

nộp đúng thời hạn. Ngồi ra kế tốn còn lập Báo cáo quản trị theo yêu cầu của

Giám đốc nhằm phục vụ cơng tác quản lý.

• Cơng ty sử dụng phần mềm kế tốn Misa làm giảm bớt khối lượng cơng việc,

đồng thời thuận tiện trong việc quản lý sổ sách kế tốn.

III.1.2. Hạn chế

• Mặc dù bộ máy kế tốn của Cơng ty được tổ chức theo mơ hình tập trung nhưng

khi cơng việc kế tốn nhiều dẫn đến tình trạng thường khơng hồn thành theo đúng

tiến độ.

• Nhân viên kế tốn nhiều khi còn viết sai hóa đơn, chứng từ kế tốn gây khó khăn

cho cơng tác kế tốn dẫn đến tiến độ làm việc bị giảm sút do phải xác nhận, sửa

chữa, lập biên bản, giải trình…

• Cơng ty còn chưa lập các khoản dự phòng như: dự phòng giảm giá hàng tồn kho,

dự phòng phải thu khó đòi nên Cơng ty có thể gặp rủi ro khi khách hàng trả chậm

hoặc khơng thanh tốn.

III.2.Đánh giá khái qt cơng tác phân tích kinh tế tại Cơng ty CP DV&TM

Thành Hưng

III.2.1.



Ưu điểm



SVTT: Nguyễn Thị Huyền Trang

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



Page 23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH HƯNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×