Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH HƯNG

I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH HƯNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường đại học thương mại



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



năm kinh nghiệm và các kỹ sư có trình độ chun mơn cao để ln đảm bảo được

tiêu chí là ln đưa ra những giải pháp ứng dụng CNTT trong công tác quản lý điều

hành hoạt động sản xuất kinh doanh tối ưu và hiệu quả nhất nhằm đem lại cho

khách hàng những sản phẩm, dịch vụ với chất lượng tốt nhất.

b. Kinh doanh:

Chuyên phân phối, cung cấp các thiết bị, linh kiện tin học, máy tính, máy in,

các loại máy văn phòng khác, đồ điện tử, viễn thơng, các thiết bị mạng, camera, hệ

thống an ninh giám sát, báo động…. Đồng thời cung cấp các dịch vụ bảo trì bảo

dưỡng máy tính, máy văn phòng và triển khai các hợp đồng thi công lắp đặt mạng,

tổng đài, hệ thống camera an ninh giám sát.

Với phương châm: “Khách hàng là người trả lương cho chúng tôi”, Công ty

Thành Hưng luôn hướng tới phục vụ khách hàng bằng những sản phẩm tốt nhất,

những công nghệ mới nhất và những dịch vụ sau bán tốt nhất. Đối với Cơng ty, sự

hài lòng của khách hàng là điều quan trọng nhất. Sự hài lòng này đã và đang được

thể hiện rõ nét đối với chất lượng các sản phẩm cũng như chất lượng dịch vụ mà

Công ty cung cấp.

Như vậy, qua hơn 5 năm hình thành và phát triển, Cơng ty Cổ phần Dịch vụ và

Thương mại Thành Hưng đã đạt được nhiều thành tích đóng góp vào cơng cuộc xây

dựng và phát triển cuả đất nước trong thời gian vừa qua.

I.2.



Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ và



Thương mại Thành Hưng

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103041764 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 29/10/2009 lần đầu và thay đổi lần thứ 3 theo Giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 013041764 cấp ngày 30/9/2013 (cấp lại mã số

từ ĐKKD số:0103041764 cấp ngày 29/10/2009), Công ty được phép kinh doanh

các lĩnh vực sau:

 Đại lý du lịch;

 Điều hành tua du lịch;

 Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;

SVTT: Nguyễn Thị Huyền Trang

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



Page 7



Trường đại học thương mại



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



 Vận tải hành khách đường bộ;

 Bán bn đồ dùng cho gia đình;

 In ấn và dịch vụ liên quan đến in;

 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống lưu động;

 Quảng cáo (Không bao gồm quảng cáo thuốc lá);

 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;

 Lắp đặt hệ thống điện, cấp, thốt nước, lò sưởi và điều hòa khơng khí;

 Sửa chữa máy tính và thiết bị ngoại vi;

 Sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia đình;

 Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học;

 Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn

và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng

chuyên doanh;

 Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh;

 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;

 Bán bn, bán lẻ thiết bị vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn

thơng trong các cửa hàng chun doanh;

 Lập trình máy tính;

 Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính;

 Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan;

 Xuất bản phần mềm;

 Dịch vụ thông tin khác chưa được phân vào đâu.

I.3.



Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại



Thành Hưng

Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:

* Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty do đại hội đồng cổ đông

bầu ra, số thành viên hội đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông công ty quyết định.

Hội đồng quản trị có vai trò quyết định cao nhất tới hoạt động kinh doanh của công

ty, quyết định những vấn đề quan trọng của Công ty như:

SVTT: Nguyễn Thị Huyền Trang

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



Page 8



Trường đại học thương mại



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



- Các định hướng phát triển trong dài hạn, các chiến lược về sản phẩm…

- Hội đồng quản trị có tồn quyền nhân danh cơng ty quyết định mọi vấn đề

liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty.

- Quyết định mọi chiến lược phát triển của công ty.

- Quyết định chào bán cổ phiếu mới, huy động thêm vốn, quyết định phương

án đầu tư, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức giám đốc và các cán bộ quản lý của cơng ty.

*



Ban kiểm sốt: bao gồm 3 thành viên do đại hội đồng cổ đông bầu ra có



nhiệm kỳ như nhiệm kỳ của hội đồng quản trị. Trong đó có một thành viên chun

mơn về kế tốn, trưởng ban kiểm sốt phải là cổ đơng của cơng ty.

Ban kiểm sốt có quyền và nghĩa vụ sau:

- Có quyền hạn và trách nhiệm tham mưu cho Hội đồng quản trị về việc chỉ

định đơn vị kiểm tốn, kiểm tra báo cáo tài chính, kiến nghị bổ sung vào điều lệ,

quy chế tổ chức, hoạt động kinh doanh của Cơng ty.

- Kiểm tra tính hợp lý trong quản lý điều hành hoạt động tư vấn, SXKD, ghi

chép sổ kế tốn.

- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty, báo cáo với đại hội

đồng cổ đơng của cơng ty về tính chính xác trung thực của việc ghi chép sổ sách.

- Kiến nghị các biện pháp bổ sung, sửa chữa cải tiến cơ cấu bộ máy tổ chức

quản lý của công ty.

* Giám đốc công ty: Ông Đặng Việt Hưng là người người đứng đầu đại diện

theo pháp luật của cơng ty, có chức năng quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh

doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các

quyền và nhiệm vụ được giao. Giám đốc Cơng ty có quyền và nghĩa vụ sau:

- Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh, quyết định tất cả các hoạt

động kinh doanh của công ty, thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị.

- Quyết đinh lương phụ cấp đối với người lao động trong công ty, kể cả cán

bộ cấp quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của giám đốc.

* Phó giám đốc công ty: Là người nhận chỉ đạo trực tiếp và xử lý các vấn đề

trong lĩnh vực nhân công, chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực kinh tế và

hoạt động kinh doanh. Thực hiện chức năng tham mưu, đề xuất các biện pháp cùng

SVTT: Nguyễn Thị Huyền Trang

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



Page 9



Trường đại học thương mại



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



giám đốc tổ chức thực hiện tốt các biện pháp và mục tiêu đề ra, đồng thời chịu trách

nhiệm chỉ đạo cơng tác hành chính, làm cơng tác đồn thể. Ngồi ra Phó Giám đốc

là người thay mặt giải quyết chỉ đạo cơng việc trong tồn Cơng ty khi có sự uỷ

quyền của Giám đốc.

* Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tiếp nhận các hoạt động kinh doanh, quyết

định các kế hoạch kinh doanh, trực tiếp tổ chức hoạt động kinh doanh.

Có chức năng tham mưu giúp giám đốc trong cơng tác kế hoạch hố hoạt động

đầu tư, quản lý đầu tư của Công ty theo đúng quy định của Nhà Nước. Phòng kinh

doanh có nhiệm vụ sau đây:

- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc lập, thực hiện điều chỉnh kế

hoạch của các đơn vị, các cửa hàng kinh doanh trong Công ty.

- Tổ chức phân cơng theo dõi, kiểm tra q trình thực hiện các hợp đồng kinh

tế, các dự án đã được phê duyệt và ký kết, báo cáo kịp thời cho giám đốc nắm bắt

được tình hình chỉ đạo sản xuất kinh doanh.

- Có nhiệm vụ tiếp thị, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm đối tác liên doanh liên

kết. Tham mưu cho giám đốc kế hoạch tiếp nhận vật tư, tiêu thụ hàng hoá và nhận

hàng hoá đưa về kho Công ty hoặc chuyển đến tận nơi khách hàng yêu cầu.

* Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, tham mưu

cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng;

quản lý vật tư, thiết bị; soát xét, lập, trình duyệt thiết kế kỹ thuật… Kết hợp với các

phòng khác nghiên cứu xây dựng mức giá sản phẩm và dịch vụ hợp lý, có tính cạnh

tranh cao, phù hợp với đặc điểm của mỗi giai đoạn. Xây dựng kế hoạch chiến lược

về các mặt: phát triển khách hàng, phát triển doanh thu, dịch vụ kỹ thuật.

*



Phòng lập trình phần mềm: nhận, phân tích, phản hồi yêu cầu, thiết kế hệ



thống, lập trình, kiểm lỗi, triển khai và báo cáo với trưởng phòng hoặc phó phòng.

*



Phòng hành chính – nhân sự: tuyển dụng, bố trí, phân cơng cơng việc cho



các cán bộ cơng nhân viên trong Cơng ty.

* Phòng kế toán: Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Cơng

ty quản lý về mặt tài chính, kế tốn, tín dụng của cơng ty. Cuối kỳ có nhiệm vụ



SVTT: Nguyễn Thị Huyền Trang

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



Page 10



Trường đại học thương mại



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



quyết toán tài chính và lập báo cáo hàng tháng, hàng quý theo quy định của Nhà

Nước.

Phòng kế tốn còn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính, xây dựng cơ sở

chế tài chính trong nội bộ Cơng ty, tổ chức luân chuyển vốn, huy động các nguồn

vốn đáp ứng kịp thời nhu cầu kinh doanh của Công ty sao cho sử dụng vốn đạt hiệu

quả cao nhất. Bên cạnh đó, phòng kế tốn còn phải tổ chức hệ thống sổ sách kế

tốn, tổ chức ln chuyển chứng từ để cơng tác kế toán đáp ứng tốt các yêu cầu

quản lý.



 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại

Thành Hưng

HỘI ĐỒNG

QUẢN TRỊ

BAN

BAN KIỂM

KIỂM

SỐT

SỐT

BAN GIÁM

ĐỐC



Phòng KD





KD



NV

KD



Phòng kỹ

thuật





KT



KT

viên



Phòng LT

phần mềm



Phòng hành

chính



Phòng kế

tốn



TPL

T



TP

HC



KTT



LT

viên



NVH

C



I.4. Khái qt về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ

và Thương mại Thành Hưng qua 2 năm 2012, 2013

Biểu 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương

mại Thành Hưng qua hai năm 2012 và 2013

SVTT: Nguyễn Thị Huyền Trang

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



Page 11



KT

viên



Trường đại học thương mại



Khoa: Kế toán – Kiểm toán

ĐVT: VNĐ



Chỉ tiêu



Năm 2012



Năm 2013



(1)

1. Doanh thu bán hàng và



(2)

1.626.819.550



(3)

2.333.601.941



(4)=(3)-(2)

706.782.391



(5)=(3)/(2)

43,45



cung cấp dịch vụ

2. Các khoản giảm trừ



0



0



0



0



2.333.601.941



706.782.391



43,45



1.147.635.742



1.303.677.369



156.041.627



13,6



479.183.808



1.029.924.572



550.740.764



114,93



131.252



61.204



(70.048)



(53,37)



0



0



0



0



-Trong đó: chi phí lãi vay



0



0



0



0



8. Chi phí quản lý kinh

doanh

9. LN thuần từ hoạt động

kinh doanh

10. Thu nhập khác



686.371.292



966.763.255



280.391.963



40,85



(207.056.232)



63.222.341



270.278.573



130,53



0



0



0



0



63.636.363



3.050.571



(60.585.792)



(95,21)



12. Lợi nhuận khác



(63.636.363)



(3.050.571)



60.585.792



(95,21)



13. Tổng LN kế tốn

trước thuế

14. Chi phí thuế TNDN



(270.692.595)



60.171.770



330.864.365



122,23



0



0



0



0



60.171.770



330.864.365



122,33



doanh thu

3.Doanh thu thuần về bán



1.626.819.550



So sánh năm 2013 với năm

2012

Số tiền

Tỉ lệ (%)



hàng và cung cấp dịch vụ

4. Giá vốn hàng bán

5. LN gộp về bán hàng và

cung cấp dịch vụ

6. Doanh thu hoạt động

tài chính

7. Chi phí tài chính



11. Chi phí khác



15. LN sau thuế TNDN



(270.692.595)



(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của công ty năm 2012 và 2013)

Nhận xét:

Qua bảng số liệu ta thấy, lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2013 so với năm

2012 tăng 330.864.365 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 122,33% cho thấy năm 2013

Công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh của mình. Đi sâu phân tích các chỉ

tiêu ta thấy:



SVTT: Nguyễn Thị Huyền Trang

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



Page 12



Trường đại học thương mại



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Doanh thu BH&CCDV năm 2013 so với năm 2012 tăng 706.782.391 đồng,

tương ứng tỷ lệ tăng 43,45% và giá vốn hàng bán năm 2013 so với năm 2012 tăng

156.041.627 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 13,6% làm cho lợi nhuận gộp về

BH&CCDV tăng 550.740.764 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 114,93%. Điều này được

đánh giá tốt, chứng tỏ Công ty đã tiết kiệm được chi phí phát sinh trong q trình

mua hàng làm cho lợi nhuận tăng.

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2013 so với năm 2012 giảm 70.048 đồng

tương ứng tỷ lệ giảm 53,37%. Riêng chi phí tài chính hiện tại doanh nghiệp kinh

doanh hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu và chưa có hoạt động đầu tư tài chính nên

chưa phát sinh chi phí tài chính. Chi phí quản lý kinh doanh của Công ty năm 2013

so với năm 2012 tăng 280.391.963 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 40,85%. Điều này

làm cho lợi nhuận thuần từ HĐKD tăng 270.278.573 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng

130,53%. Đánh giá tốt.

Ngồi ra Cơng ty còn phát sinh chi phí khác, năm 2013 so với năm 2012 giảm

60.585.792 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 95,21%, làm cho tổng lợi nhuận kế toán

trước thuế tăng 330.864.365 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 122,23%. Mặc dù năm 2013

Cơng ty có lợi nhuận nhưng khơng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do dùng để

bù đắp hết số lỗ của năm 2012.

Qua đây ta thấy hoạt động kinh doanh của Cơng ty năm 2013 nhìn chung là tốt

hơn rất nhiều so với năm 2012.

II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TỐN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CƠNG TY

CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH HƯNG

II.1. Tổ chức công tác kế tốn tại Cơng ty CP DV&TM Thành Hưng

II.1.1. Tổ chức bộ máy kế tốn và Chính sách kế tốn áp dụng tại Cơng ty CP

DV&TM Thành Hưng

II.1.1.1. Tổ chức bộ máy kế tốn

Bộ máy kế tốn của Cơng ty được tổ chức theo hình thức tập trung, tồn bộ

công việc ghi chép và tổng hợp được thực hiện ở Phòng kế tốn.

Tổ chức bộ máy kế tốn của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty CP DV&TM Thành Hưng

Kế toán trưởng



SVTT: Nguyễn Thị Huyền Trang

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



Page 13



Trường đại học thương mại



Kế toán

thuế



Kế toán

tiền lương

và kế toán

kho



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Kế toán

bán hàng

và thanh

tốn



Kế tốn

cơng nợ

và ngân

hàng



Thủ quỹ



Chức năng của từng bộ phận:

-



Kế tốn trưởng: Là người đứng đầu phòng kế tốn trong Cơng ty, chịu trách

nhiệm trước giám đốc về tồn bộ hoạt động của phòng Tài chính Kế tốn của

Cơng ty. Có trách nhiệm quản lý chung, kiểm sốt mọi hoạt động có liên quan

đến lĩnh vực tài chính, kế tốn. Phải nắm được tồn bộ tình hình tài chính của

công ty để tham mưu cho giám đốc ra các quyết định về chính sách và kế hoạch

tài chính của cơng ty.



-



Kế tốn thuế:

+ Hàng ngày tập hợp hóa đơn, chứng từ thực tế phát sinh để theo dõi và hạch

tốn.

+ Chịu trách nhiệm về tình hình thanh tốn, khấu trừ thuế, hoàn thuế và các

khiếu nại về thuế liên quan.

+ Kê khai và quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN hàng tháng, hàng

quý, hàng năm cho công ty.



-



Kế toán tiền lương và kế toán kho:

+ Theo dõi, chấm cơng cho cán bộ cơng nhân viên.

+ Hạch tốn, tính lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân



viên.

+ Ghi chép, theo dõi, phản ánh tổng hợp về tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư,

hàng hóa theo chế độ quy định.

+ Tính giá thành nhập, xuất vật tư, hàng hóa.

+ Tham gia kiểm kê vật tư tài sản theo quy định.

-



Kế tốn cơng nợ và Ngân hàng:

+ Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay ngân hàng.



SVTT: Nguyễn Thị Huyền Trang

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



Page 14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI THÀNH HƯNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×