Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl + M, một cửa sổ export xuất hiện:

hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl + M, một cửa sổ export xuất hiện:

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Nếu muốn thay đổi về định dạng file, ta nhấn chuột vào các mũi tên hình tam

giác để thay đổi. Sau đó, ta nhấn vào nút Start Queue để Adobe Media

Encoder thực hiện quá trình xuất phim .

3. Quy trình dựng

Để đáp ứng được mọi nhu cầu giải trí của người dân, truyền hình cần có các

chun mục với nhiều thể loại khác nhau như tin tức, ca nhạc, phim tài liệu,

phim truyện, game show…Các biên tập hay đạo diễn sẽ tuỳ vào từng thể loại

của chuyên mục mà lên kịch bản của từng chương trình.

Sau khi kịch bản đã được duyệt, biên tập hay đạo diễn sẽ xác định địa điểm,

thời gian, nhân vật… để bắt đầu việc sản xuất tiền kỳ. Một êkíp làm việc trong

khâu này gồm: biên tập, đạo diễn, quay phim, hoạ sĩ, dựng cảnh, ánh sáng…

Êkíp làm việc này phải tuân thủ theo đúng yêu cầu kịch bản đề ra.

Quay phim là quá trình thực hiện ghi tín hiệu Audio, Video vào băng bằng

các thiết bị ghi hình gọn nhẹ hoặc xe lưu động ghi tại các Studio truyền hình,

ghi các chương trình truyền hình khai thác qua các đường truyền vệ tinh, cáp

quang… Sản phẩm thu được là:

23



Báo Cáo thực Tập



Tống Duy Hiệp



3.1 Tạo project mới

* Cách tạo một project tôi đã trình bày rõ ở phần trước nên sẽ khơng nhắc lại.

Tuy nhiên khi thực hiện bước này cần lưu ý những điểm sau:

• Chọn hệ tiêu chuẩn PAL (các chương trình ở Việt Nam sử dụng hệ này)

• Tuỳ vào mục đích, thể loại chương trình mà chọn định dạng file phù hợp.

Nếu là một chương trình truyền hình bình thường thì chọn chuẩn DV. Nếu là

chương trình yêu cầu chất lượng cao thì chọn chuẩn khơng nén 8 bit, 10

bit… (ca nhạc, phim 2K, quảng cáo…).

• Chọn ổ đĩa đủ rộng để cất chương trình bao gồm các file gốc để dựng và các

file dựng (*.prproj) bởi các chương trình chất lượng cao hay chương trình có

thời lượng dài thì khối lượng dữ liệu sẽ rất lớn (có thể lên đến hàng trăm

Gigabyte), nếu để phân tán dữ liệu thì khi truy xuất hay tìm dữ liêu sẽ rất tốn

thời gian và công sức (thư mục chứa cũng cần đặt tên rõ ràng để tránh nhầm

lẫn với các chương trình khác cùng chun mục).

• Ở bước này ta cũng có thể đặt lại một số thơng số khi capture hay render…

tuy nhiên việc này ít khi được thực hiện ngay trong q trình này. Thường ta

sử dụng ln các thơng số mặc định. Nếu có thay đổi thì sẽ đặt lại trong quá

trình làm việc.

3.2 Nhập dữ liệu cần thiết cho quá trình dựng

Trước khi dựng ta cần đưa tất cả những dữ liệu cần thiết vào thư mục được

chọn. Các dữ liệu này có thể ở sẵn trong ổ cứng máy tính, trong đĩa, trên mạng

hay trong băng từ.

3.3 Lựa chọn và sắp xếp cảnh dựng

Quá trình này được coi là q trình dựng thơ của chương trình. Qua đây, biên

tập và kĩ thuật sẽ dựng được những đoạn nhỏ để sau đó ghép chúng lại thành

chương trình hoàn chỉnh, đồng thời nắm được nội dung của kịch bản về mặt

hình ảnh .

24



Báo Cáo thực Tập



Tống Duy Hiệp



• Tùy theo yêu cầu của kịch bản và biên tập mà ta tiến hành dựng theo thứ tự

nội dung của kịch bản hay dựng thành các trường đoạn nhỏ sau đó mới ghép

vào. Nếu là dựng toạ đàm thì nghe nội dung của toạ đàm từ đầu sau đó sắp

xếp những đoạn nói chuyện có nội dung tương tự nhau thành một nhóm (để

sau này ghép vào chương trình dễ hơn).

• Trong q trình tìm cảnh và dựng, có những cảnh có thể phải dùng ở đoạn

sau hay dùng để vá cảnh thì nên đưa vào một sequence khác cùng nằm trong

project đấy. Sequence thứ hai này sẽ chứa “tạm thời” những dữ liệu cần dùng

đến trong quá trình dựng nhưng chưa được xếp vào chương trình.

• lý thuyết thì thời gian cho một cảnh toàn là 7s, cảnh trung là 5s, còn cảnh cận

là 3s. Tuy nhiên, trong thực tế việc lấy cảnh thường không theo thời gian lý

thuyết mà thay đổi tuỳ theo nội dung của đoạn clip.

Các cảnh có thể làm nhanh hơn hay chậm hơn tuỳ theo ý đồ của biên tập. Để

làm nhanh hay chậm đoạn clip ta sử dụng các cách sau:

 Nhấn tổ hợp phím (Ctrl + R) và gõ tốc độ cho đoạn clip (phải tách liên kết

giữa tốc độ và thời gian).

 Kích chuột phải vào đoạn clip cần chỉnh và chọn Speed/Duration.

 Nhấn phím X để chọn cơng cụ Rate Stretch Tool. Sau đó đưa mũi tên đến

đầu hay cuối đoạn muốn thay đổi tốc độ và kéo.

 Nên tách tiếng khỏi những đoạn hình cần làm nhanh hay chậm vì khi thay

đổi tốc độ của hình thì tiếng cũng bị biến đổi theo -> tiếng bị méo

 Khi đưa cảnh từ cửa sổ Source xuống Timeline cần lưu ý:

 Cảnh được chọn không bị rung, giật, lắc máy... Tránh những cảnh khơng

mang tính nghệ thuật, khơng rõ nghĩa.

 Nếu cảnh đưa xuống được nối liền sau một cảnh dựng trước đó trên timeline

và phía sau khơng có cảnh nào nối tiếp thì kích chuột vào cơng cụ Insert trên

cửa sổ Source (phím tắt là “,”). Cảnh dựng sẽ được chèn vào vị trí đầu từ

25



Báo Cáo thực Tập



Tống Duy Hiệp



đang đứng, vì vậy cần đưa đầu từ về cuối của cảnh trước cảnh định đưa

xuống. Nếu không để ý thì rất dễ xảy ra hiện tượng chớp hình do các cảnh

không nối liền với nhau, trong tường hợp này ta cũng có thể dùng cơng cụ

Overlay (phím tắt là “.”) để dựng cảnh.

 Nếu cảnh đưa xuống đặt giữa hai cảnh liền nhau thì dùng cơng cụ Insert

 Nếu cảnh đưa xuống dùng để thay thế cho một cảnh khác nằm giữa một đoạn

đã dựng thì dùng cơng cụ Overlay (thời gian của cảnh thay thế phải bằng hay

nhỏ hơn cảnh được thay).

 Nếu cảnh thay thế có thời lượng dài hơn cảnh được thay thì phải đẩy tồn bộ

đoạn cảnh phía sau ra sau. Sử dụng cơng cụ Track Select Tool (phím M) để

đẩy. Nếu phía sau có nhiều track được sử dụng thì khi đẩy phải giữ Shift.

 Sau khi chèn hay vá cảnh, trên timeline có thể sẽ có những đoạn bị tách ra ->

cần phải nối chúng lại với nhau -> Kích chuột phải vào khoảng trống giữa

hai đoạn và chọn Ripple Delete.

 Nếu muốn bỏ một cảnh trên timeline (hay trên cửa sổ program):

 Trường hợp cảnh muốn bỏ đã cắt rời khỏi đoạn clip cũ và thành một đoạn

clip độc lập .

 Chọn cảnh cần xoá và nhấn Delete, cách này sẽ tạo khoảng trống sau khi

xoá.

 Chọn cảnh cần xoá và nhấn (Shift + Delete), cách này không để lại khoảng

trống do các cảnh phía sau đồng thời được kéo lên.

 Trường hợp cảnh muốn bỏ vẫn còn dính vào đoạn clip (khơng phải là đoạn

độc lập) thì tại điểm đầu của đoạn muốn bỏ nhấn I và tại điểm cuối nhấn O.



26



Báo Cáo thực Tập



Tống Duy Hiệp



 Chọn lệnh Lift trên cửa sổ Program (phím “;”), tuy nhiên cách này sẽ tạo

khoảng trống sau khi xoá.

 Chọn lệnh Extract trên cửa sổ Program (phím ‘), cách này khơng tạo khoảng

trống.

• Với những cảnh zoom, lia thì khi lấy cảnh phải để tĩnh một đoạn ngắn ở đấu

cảnh và nên có điểm dừng khi kết thúc động tác máy.

• Có những cảnh chỉ kéo dài hình hoặc tiếng thì cần tách liên kết hình tiếng rồi

kéo dài như bình thường. Để tách được ta kích chuột phải vào đoạn cần tách,

chọn Unlink. Để liên kết lại thì chọn Link.

• Để di chuyển từng frame và theo dõi đoạn dựng trên timeline.

• Những đoạn cần phải vá thường là các cảnh bị giật khi phỏng vấn, toạ đàm,

cũng có thể là do nhân vật nói quá dài -> vá cảnh để người xem không bị

nhàm, những cảnh mà động tác máy bị lỗi (rung, lắc, lia…) hay có người

ngồi đi vào khung hình khi đang ghi hình.

 Cảnh vá được sử dụng là những cảnh toàn, trung cảnh rộng hay cảnh cận nghe

của người đối diện (MC, khách mời, khán giả…). Cảnh vá cũng có thể là

những cảnh phóng sự liên quan đến nhân vật hay nội dung mà nhân vật đang

đề cập.

 phải chọn những cảnh không làm lộ miệng của người nói và chú ý động tác

của nhân vật phai tương tự với cảnh sau đó

 cảnh vá khơng nên để q dài (chỉ để khoảng 2s)

 nếu khơng có cảnh vá thì đặt một chớp trắng (khoảng 1-2 frame)

• Đối với những đoạn phóng sự ta nên để bắt đầu khoảng 10 giây rồi mới đưa

lời bình vào và khi kết thúc thì nên để thêm một đoạn ngắn tầm 5 tới 7 giây

trước khi chuyển sang đoạn mới.

27



Báo Cáo thực Tập



Tống Duy Hiệp



• Khi dựng những đoạn giới thiệu chương trình thì phải cắt cảnh và chuyển

cảnh theo nhịp nhạc. Tốc độ của mỗi cảnh cũng phải làm nhanh hay chậm

tuỳ theo tiết tấu đoạn nhạc và ý đồ của biên tập hay đạo diễn.

• Nội dung các cảnh dựng và các trường đoạn đều phải tuân theo logic thời

gian, logic không gian và thứ tự nội dung của kịch bản. Đối với toạ đàm thì

phải theo logic nội dung của cuộc nói chuyện.

3.4. Hiệu chỉnh và chèn kĩ xảo

Chương trình sau khi đã dựng thơ sẽ được ghép lại thành một chương trình

hồn chỉnh. Q trình này nhằm sắp xếp lại các đoạn dựng theo kịch bản, sửa

chữa, thêm bớt nội dung cho đúng với thời lượng của chương trình và thêm

những kĩ xảo cần thiết.Với các chương trình toạ đàm (talk show) thì cơng đoạn

này giúp chuốt lại câu chữ cho cuộc nói chuyện được mạch lạc, rõ ràng.

Mở đầu mỗi chương trình bao giờ cũng có hình hiệu và tên của chương trình.

Nếu chương trình có MC chào đầu thì phải đưa MC nói trước sau đó mới bắt

đầu vào nội dung chính của chương trình. Kết thúc chương trình là MC chào kết,

bảng chữ những người thực hiện và đơn vị chủ thể của chương trình.

Mở đầu và kết thúc chương trình hay khi kết thúc một trường đoạn, chuyển

sang nội dung khác thì phải lên đen, xuống đen hay đưa hình cắt của chương

trình vào để người xem hiểu là chương trình chuyển sang một nội dung khác

(Mở kết chương trình phải lên đen xuống đen). Để lên đen hay xuống đen thì sử

dụng kĩ xảo Cross Dissolve hay đặt key để vuốt hình.

Với những đoạn phỏng vấn hay MC nói muốn chuyển kĩ xảo thì phải để nhân

vật nói xong mới thực hiện kĩ xảo (nếu ở đầu thì kĩ xảo kết thúc nhân vật mới

nói). Các kĩ xảo được sử dụng phải phù hợp với nội dung của kịch bản hay thể

loại của chương trình.

 Với nhữngchương trình thiếu nhi, quảng cáo, ca nhạc (sơi động), quảng bá

du lịch… thì các kĩ xảo được sử dụng thường có tốc độ nhanh, bắt mắt.



28



Báo Cáo thực Tập



Tống Duy Hiệp



 Với những chương trình phóng sự, toạ đàm, ca nhạc (trữ tình…) có giai điệu

nhẹ nhàng thì nên sử dụng những kĩ xảo chuyển có tốc độ vừa phải, nhẹ

nhàng (kĩ xảo xhuyển mờ…).

Thời gian thực hiện các kĩ xảo này tuỳ vào ý đồ của biên tập hay nội dung

kịch bản mà có thể nhanh hay chậm. Thông thường thời gian để thực hiện một kĩ

xảo là khoảng 20 - 30 frame.

3.5 Xử lý âm thanh

Đây là khâu rất quan trọng trong quá trình làm hậu kì. Việc xử lý âm thanh sẽ

dễ dàng hơn nếu ngay khi capture băng ta đã lấy tiếng tốt.

Thơng thường, đối với các đài truyền hình ở ngồi Bắc thì kênh 1 được chọn

làm kênh tiếng sạch, chuyên thu tiếng phỏng vấn. Còn kênh 2 là thu tiếng hiện

trường. Tuy nhiên, với một số Đài truyền hình trong Nam thì ngược lại. Kênh 2

là kênh sạch còn kênh1 là thu tiếng hiện trường. Vì vậy trong quá trình dựng ta

nên để ý tiếng ở cả hai kênh này, tiếng kênh nào tốt hơn thì sử dụng kênh đấy

(áp dụng đối với tiếng phỏng vấn). Để loại bỏ kênh tiếng ta làm như sau:

 Chọn đoạn clip cần chỉnh tiếng.

 Vào cửa sổ Effect chọn : Audio effect -> Stereo -> Balance. Sử dụng kĩ xảo

này để loại hoàn toàn tiếng kênh 1 (+100) hoặc tiếng kênh2 (-100).

 Khi đó chỉ còn một kênh tiếng, nếu muốn nhân kênh thì chọn: Audio effect

-> stereo -> Fill left (nhân kênh 1) hoặc fill right (nhân kênh 2).

 Nếu là toạ đàm thì thơng thường sẽ có hai máy bắt MC và khách mời. Như

vậy, khi dựng cần cân chỉnh tiếng cho đều và không bị lệch miệng.

 Kênh 1 là kênh trái, kênh 2 là kênh phải.

Tiếng phỏng vấn nên để ở mức từ (-2 tới 0 db).Đối với tiếng phỏng vấn của

người nước ngoài, biên tập sẽ cho dịch lại nên khi chỉnh tiếng thì những tiếng

29



Báo Cáo thực Tập



Tống Duy Hiệp



phỏng vấn này nên để nhỏ (khoảng -10 db) và để ở kênh 2 (tiếng dịch coi như

tiếng lời bình sẽ được đưa vào kênh 1).

Tiếng nhạc đệm và tiếng nền (tiếng hiện trường) đặt ở kênh 2 và dao động ở

mức -15 tới -10 (db).Trường hợp tiếng nền chỉ có ở kênh 1 (kênh2 khơng có

tiếng) thì phăi chuyển về kênh 2 bằng kĩ xảo Swap channels.

Tiếng lời bình đặt ở kênh1 và dao động trong khoảng từ -2 tới 0 (db)

Để tiết kiệm thời gian và cơng sức thì nên chỉnh tiếng trước khi thực hiện “cắt

gọt” hình ảnh của một đoạn clip.

 Các cách điều chỉnh tiếng:

 Đẩy đường kẻ màu vàng của đoạn clip (track audio) lên nếu muốn tăng tiếng,

hay kéo xuống nếu muốn giảm tiếng.

 Vào cửa sổ Effect control và gõ mức tiếng muốn đặt trong Volume .

 Kích vào clip có đoạn audio muốn chinhe tiếng chọn chuột phải. Chon Auto

Gain và gõ mức tiếng muốn đặt vào (nếu chọn là normalize tức là tiếng bình

thường).

 Để “vuốt” tiếng ta làm như sau:

 Vào cửa sổ Effect chọn Audio Transitions -> Crossfade. Sau đó chọn các kĩ

xảo Constant Gain hay Constant Power để vuốt tiếng.

 Kích chọn đoạn clip cần vuốt tiếng. Kích vào lệnh

Add/remove Keyframe để đặt điểm key (các điểm key xuất hiện tại các điểm

mà con trỏ đang đứng). Sau đó ta chỉ việc kéo điểm key ở đầu clip xuống.

 Với những đoạn tiếng trên mức 0db, nếu chỉ vượt lên ít và do lúc lên cao

gịong thì khơng có vấn đề gì nhưng nếu tiếng lên thường xuyên và vượt quá

giới hạn thì cần chỉnh tiếng nhỏ xuống để tránh bị vỡ tiếng. (Nếu theo kiểm

tra tiếng qua chương trình Premiere pro CS3 thì cần chú ý không để mức

30



Báo Cáo thực Tập



Tống Duy Hiệp



tiếng đập tới vạch đỏ). Trong trường hợp mức tiếng nhỏ hơn -20 db thì cần

chỉnh tiếng to lên vì ở mức đó tai người sẽ khơng nghe được.

3.6. Tạo tiêu đề, bảng chữ

Bất kì chương trình nào cũng cần có bảng chữ đầu (Tên chương trình ) và

bảng chữ cuối (người thực hiện…).Ngoài ra tuỳ thuộc vào nội dung chương

trình và thể loại của chun mục mà có thêm các bảng chữ khác. Trong Adobe

Premiere pro 2.0, nhấn F9 thì chương trình tạo chữ sẽ làm việc, chọn các công

cụ cần thiết và gõ chữ theo đúng yêu cầu của biên tập hay đạo diễn.

 Bảng chữ đầu: bao gồm tên chương trình (tên chuyên mục) & tên của nội

dung được đề cập đến trong chương trình.Bảng chữ này thường lên ngay khi

bắt đầu chương trình và khi ở cảnh toàn.

 Bảng chữ tên MC, nhân vật được phỏng vấn cùng với chức danh của họ

(những bảng tên này thường lên khi vào cận của nhân vật)Những bảng tên

này thường đặt là khoảng 6s và sử dụng kĩ xảo CrossDissolve để lên.

 Với các chương trình phóng sự hay phim tài liệu thì có các bảng chữ liên

quan đến nội dung của chương trình.(chun mục Pháp luật thì có các bảng

chữ về văn bản luật…). Chương trình quảng cáo thì có bảng chữ tên sản

phẩm, các thơng tin liên quan đến sản phẩm.

 Bảng chữ cuối là tên những người thực hiện, những người tham gia giúp đỡ

thực hiện chương trình…Bảng chữ cuối này có thể lên từng bảng ở cuối

chương trình sau khi MC chào kết, cũng có thể là hàng chữ chạy ngang màn

hình đồng thời với lúc MC chào kết.

 Cách thực hiện như sau:

 Mở chương trình tạo chữ (Nhấn F9) và gõ tên của bảng chữ cần tạo.

 Gõ nội dung cần thể hiện.

31



Báo Cáo thực Tập



Tống Duy Hiệp



 Chỉnh lại cỡ chữ, font chữ, màu chữ, độ dãn dòng, vị trí đặt chữ… cho phù

hợp.

 Chọn Roll/Craw Options. Một hộp thoại xuất hiện.Để chữ chạy ngang màn

hình ta chọn Crawl và kích vào Start Off Screen và End Off Screen.

 Nhấn OK

 Tắt màn hình tạo chữ (bản Adobe Premiere pro CS6 sẽ tự động xếp bảng chữ

vừa tạo khi tắt chương trình tạo chữ).

 Đưa bảng chữ vừa tạo trong cửa sổ project xuống Timeline và đặt vào track

phía trên track của MC chào kết.

 Thời gian mặc định của bảng chữ là 6s, vì vậy cần kéo dài thời gian chạy của

bảng chữ sao cho người xem có thể đọc bảng chữ với tốc độ vừa phải

 Các kiểu chữ được sử dụng phải phù hợp với nội dung chương trình, rõ ràng,

dễ đọc, khơng bị sai chính tả, khơng viết tắt. Cỡ chữ vừa phải.

 Công cụ tạo chữ cũng có thể sử dụng để làm Bar tên nhân vật hay tạo hiệu

ứng như phim màn ảnh rộng

 Có thể sử dụng kĩ xảo để lên / xuống bảng chữ. Những kĩ xảo này tuỳ vào nội

dung bảng chữ mà có thể nhanh hay chậm (các kĩ xảo dược chọn nên nhẹ

nhàng).

3.7 Kiểm tra

Chương trình lúc này đã gần như hồn chỉnh, tuy nhiên trong q trình dựng

có thể xảy ra một vài sai sót như hình bị sót, qn vá cảnh, tiếng chỉnh chưa

đều…vì vậy cần kiểm tra nhanh lại một lượt tồn bộ chương trình.

Sau đó tiến hành render tồn bộ chương trình. Việc render cần được thực

hiện bởi trong q trình dựng sẽ có những đoạn video phức tạp, sử dụng nhiều

hiệu ứng mà phần cứng không đáp ứng được hay có những đoạn video khơng

32



Báo Cáo thực Tập



Tống Duy Hiệp



đúng với định dạng của project (điều này được thể hiện bằng các vệt đỏ phía

dưới thanh làm việc của Timeline hay khi ấn play mà hình khơng chạy, hay hình

có chạy nhưng hình bị rung, giật).Sau khi render thì các đoạn video này sẽ chạy

như các file bình thường.

3.8 Duyệt

Trước khi chương trình được phát sóng thì cần phải được duyệt nội dung bởi

hội đồng nghiệm thu. Hội đồng cần xác nhận vào phiếu nghiệm thu phát sóng

của băng chương trình. Nếu cần sửa chữa sẽ được đưa về lại nơi làm hậu kì để

sửa chữa. Hội đồng sẽ nghiệm thu lại sau khi sửa xong và xác nhận cho phát

sóng.

3.9 Phát sóng

Chương trình sau khi đã hoàn thành đầy đủ thủ tục quy định sẽ được thực

hiện phát sóng vào đúng thời gian phát sóng của chương trình.



KẾT LUẬN

Trong quá trình thực tập, em đã có cơ hội làm quen một mơi trường làm việc

mới. Em đã tích lũy những kinh nghiệm về kiến thức trong công việc cũng như

các kinh nghiệm về kỹ năng mềm.

Em được rèn luyện kỹ năng giải quyết công việc theo từng giai đoạn, cố gắng

hồn thành cơng việc trong thời gian cho phép, mạnh dạng trao đổi và chia sẻ

kiến thức. Đồng thời cũng bồi dưởng thêm rất nhiều kiến thức ngoài kiến thức

đã học trên lớp .



33



Báo Cáo thực Tập



Tống Duy Hiệp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl + M, một cửa sổ export xuất hiện:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×