Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

3. QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ

A. Hệ thống tách nước TEG



Giới thiệu chung:





3

Có yêu cầu về tỉ lệ hơi nước trong khí nén khơng được vượt q 80 mg/Sm .







3

Nguồn khí của KTA được lấy từ KĐN có tỉ lệ hơi nước cao (3200 mg/Sm ).







Hệ thống tách nước TEG được lắp đặt tại XNMB giúp đảm bảo tỉ lệ hơi nước trong CNG nằm trong giới

hạn cho phép.



3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

A. Hệ thống tách nước TEG





-



Sơ đồ P & ID của hệ thống TEG: Hệ thống TEG gồm các thành phần chính sau:

C-101: Glycol Contactor – Tháp tách nước bằng Glycol

C-102: Still Column – Cột thu hồi Glycol mang

C-103: Stripping Column – Cột tách phân đoạn Glycol mang

F-101 A/B: Filter – Bình lọc Glycol mang

E -101: Feed Gas Heater – Bộ gia nhiệt đầu vào bằng nước

E-102, E-103: Glycol Exchanger – Bộ trao đổi nhiệt Glycol

E-104: Still Reflux Condenser – Bộ gia nhiệt Glycol mang

E-105: Overhead Condenser – Bộ ngưng tụ hơi nước

E-106: Lean Glycol Cooler – Bình tách nhanh

V-102: Glycol reboiler – Bình gia nhiệt glycol

V-103: Glycol Surge Drum – Bình gom Glycol sạch

V-104: Reflux Drum – Bình chứa nước tách

P-102 A/B: Producted Water pump – Máy bơm nước làm mát

P-101 A/B: Glycol Pump – Máy bơm Glycol

K-101: Air Blower – Quạt thổi khơng khí

B-101: Fuel Gas Burner – Buồng đốt

V-403: Closed Drain Vessel – Bồn chứa nước thải (KĐN)



3. QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ

A. Hệ thống tách nước TEG



 Nguyên lý hoạt động của hệ thống TEG



3. QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ

A. Hệ thống tách nước TEG















Quy trình gồm có:

Tách nước khỏi Fuel Gas:

Khí đầu vào (khí ướt) đi từ phía dưới tháp C-101 đi lên có áp suất 15 barg.

Glycol sạch được phun mưa từ trên đỉnh tháp xuống, tiếp xúc với dòng khí ngược chiều, q trình tiếp xúc

giúp Glycol hấp thụ hơi nước trong khí.

Khí khơ đi ra từ đỉnh tháp và đi về cung cấp cho hệ thống KTA, CNG.

Glycol đã hấp thụ nước (Glycol mang) được thu hồi tại đáy tháp và sẽ đi vào q trình tái sinh Glycol.



3. QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ

A. Hệ thống tách nước TEG







Gia nhiệt Glycol mang







Glycol mang đi ra khỏi C-101 có nhiệt độ khoảng 40°C sẽ lần lượt gia nhiệt ở E-104 lên 50°C, E-103 lên

70°C, E-102 lên 150°C sau đó đi vào cột thu hồi Glycol mang C-102 và cuối cùng là bình gia nhiệt V-102







Trước khi đi vào V-102 glycol mang cũng được đi qua bình tách nhanh V-101 và bình lọc F-101 để loại bỏ

một phần Condensat và bụi bẩn.



3. QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ

A. Hệ thống tách nước TEG



















Tách nước khỏi Glycol



Glycol mang sau khi vào bình gia nhiệt Glycol V-102 sẽ được hệ thống buồng đốt B-101 gia nhiệt lên 200°C.

Tại nhiệt độ 200°C, nước và khí gas sẽ bị bay hơi và được dẫn qua làm lạnh, ngưng tụ tại E-105, sau đó được

chứa tại bình chứa nước tách V-104.

Glycol lỏng tại V-102 sẽ chảy qua cột tách phân đoạn C-103. Hệ thống Stripping Gas (khí sục) được đưa vào

C-103 lấy đi những phần tử nước còn sót lại, đảm bảo độ tinh khiết của Glycol trên 99,9%.

Lúc này, Glycol đi ra khỏi C-103 là Glycol sạch, tuy vậy nó có nhiệt độ là 200°C, nó sẽ được làm nguội ở các

bộ trao đổi nhiệt E-102 (xuống 120°C), E-103 ( xuống 80°C) trước khi đi về Bồn chứa glycol sạch V-103, tiếp

tục chu trình mới.

Hơi nước được dẫn qua làm mát tại E-105, ngưng tụ và chảy về V-104, sau đó được bơm P-102 A/B bơm sang

bồn chứa nước thải V-403 của KĐN.



3. QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ

A. Hệ thống tách nước TEG







Các hệ thống phụ trợ:







Hệ thống gia nhiệt khí đầu vào: Khi nhiệt độ khí đầu vào cụm tách nước nhỏ hơn 17°C, hệ thống gia nhiệt

khí đầu vào E-101 sẽ hoạt động giúp tăng nhiệt độ khí đầu vào, đảm bảo hiệu suất hấp thụ nước của Glycol.







Hệ thống bơm Glycol (P-101 A/B)







Hệ thống bơm nước tách (P-102 A/B)







Hệ thống nước làm mát tuần hồn (P-103 A/B, F-104 A/B )







Hệ thống buồng đốt và quạt thổi gió ( B-101, K-101)



Khởi động hệ thống







Hệ thống mới: tương đối phức tạp

















kiểm tra tổng quát trước khi khởi động

làm sạch hệ thống

Điền khí trơ vào hệ thống

Điền Glycol, Gas vào hệ thống







Tuần hoàn Glycol



-



Khởi động Burner B-101



-



Khởi động thông thường (sau sự

cố)

Xử lý các lỗi gây dừng hệ thống.

Kiểm tra tất cả các mực chất lỏng, trạng thái các

van trong hệ thống.

Bắt đầu vòng tuần hồn Glycol bằng cách mở

bơm P-101 A/B

Khởi động buồng đốt B-101.

Khi nhiệt độ V-102 trên 180°C, khởi động hệ

thống làm mát.

Hệ thống sẽ đi vào ổn định khi nhiệt độ V-102

đạt 200°C



Dừng hệ thống





Dừng thơng thường (khơng có xả đáy)

Trường hợp này ta dừng hệ thống cho mục đích bảo

dưỡng buồng đốt B-101. Ta thực hiện các bước sau:

- Tắt buồng đốt: đóng đường cấp khí cho buồng

đốt, chờ một phút tắt quạt K-101.

- Sau 5 phút tắt bơm Glycol.

- Sau 5 phút, tắt hệ thống làm mát, bơm nước tách.



Dừng có xả đáy cục bộ

Khi muốn bảo dưỡng sửa chữa một bồn nào đó, ta dừng

hệ thống theo các bước sau:

- Tắt buồng đốt: đóng đường cấp khí ch buồng đốt, chờ

một phút tắt quạt K-101.

- Sau 5 phút tắt bơm Glycol.

- Sau 5 phút, tắt hệ thống làm mát, bơm nước tách.

- Đóng đường Stripping gas.

- Cô lập van đầu vào, đầu ra của bồn cần bảo dưỡng sửa

chữa.

- Xả áp bồn thông qua van Bypass PSV của bồn đó.

- Xả đáy bồn qua van đáy.



Dừng và xả đáy tồn bộ hệ thống



Khi có bảo dưỡng sửa chữa lớn hoặc khi thay thế toàn bộ lượng Glycol trong hệ thống, ta thực hiện như sau:

-



Tắt buồng đốt: đóng đường cấp khí cho buồng đốt, chờ 1 phút tắt quạt K-101.



-



Sau 5 phút, tắt bơm Glycol.



-



Sau 5 phút, tắt hệ thống làm mát, bơm nước tách.



-



Đóng đường Stripping gas.



-



Cơ lập hệ thống bằng cách đóng Ball valve khí đầu vào, đầu ra C-101 (khí sẽ chạy qua đường bypass).



-



Xả áp hệ thống thông qua các đường bypass PSV.



-



Xả đáy các bồn qua van đáy.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×