Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔNG QUAN VỀ PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN YÊN LẠC.

TỔNG QUAN VỀ PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN YÊN LẠC.

Tải bản đầy đủ - 0trang

thu chi theo hướng dẫn của Bộ và Sở Tài chính.

- Địa chỉ: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Yên Lạc, thị trấn Yên

Lạc huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc.

2.2. Chức năng và nhiệm vụ của phòng.

Phòng Tài chính - kế hoạch là cơ quan tham mưu giúp UBND huyện

và Chủ tịch UBND huyện hướng dẫn tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản

lý về tài chính và ngân sách nhà nước; hoạch định phát triển kinh tế - xã

hội trên địa bàn huyện. Cụ thể:

- Về lĩnh vực Tài chính:

 Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc huyện xây dựng

dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng dự toán ngân sách huyện theo

sự chỉ đạo của UBND tỉnh và huớng dẫn của Sở tài chính, trình UBND

huyện và HĐND cùng cấp quyết định.

 Lập dự toán thu ngân sách đối với những khoản thu được phân

cấp quản lý, dự toán chi ngân sách cấp huyện và tổng hợp dự toán ngân

sách cấp xã. Đồng thời lập dự toán điều chỉnh trong truờng hợp cần

thiết.

 Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyết toán ngân sách

cấp xã.

- Về lĩnh vực thẩm định: Thực hiện thẩm định các dự án đầu

tư do huyện quản lý như: thẩm định cơng trình xây dựng, thẩm định các

phương án kinh doanh,.. .do ngân sách của huyện đầu tư.

- Về Lĩnh vực Kế hoạch – đầu tư:

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng

quy hoạch; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phuơng; công bố



11



và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội sau

khi đuợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Ví dụ khi xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (hàng năm

hoặc kế hoạch phát triển dài hạn), phòng thực hiện theo quy trình như

sau:

 Bước 1, phân tích thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trên địa

bàn tồn huyện (thơng qua số liệu thu đuợc từ điều tra, từ số liệu của Sở

Thống kê,...)

 Bước 2, xác định các nguồn lực có khả năng huy động để phát

triển kinh tế - xã hội của huyện.

 Bước 3, xây dựng các phương án phát triển dựa trên các nguồn

lực có thể huy động được (thường khoảng 2 hoặc 3 phương án).

 Bước 4, căn cứ vào thực tế phát triển của huyện, mục tiêu phát

triển chung của tỉnh để có thể xác định phương án phát triển tối ưu.

Sau đó, đệ trình lên UBND và HĐND cùng cấp phê duyệt. Đồng

thời báo cáo UBND cấp tỉnh.

Như vậy, có thể thấy quy trình hoạt động của phòng đối với cơng

tác xây dựng kế hoạch phát triển của huyện là khá hoàn chỉnh và đã đạt

được những thành tựu đáng kể góp phần phát triển kinh tế - xã hội của

huyện trong thời gian qua.

2.3.



Cơ cấu tồ chức bộ máy của phòng:

Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Yên Lạc nay thuộc hệ thống



hành chính nhà nước có đầy đủ tư cách pháp nhân, phòng có cơng

quyền và con dấu riêng được mở tài khoản nhằm phục vụ vai trò của

mình và hiện đang hoạt động độc lập với các cơ quan khác như: Kho



12



bạc, Ngân hàng, Thuế và được đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của

UBND huyện, Sở Tài chính Vĩnh Phúc và Sở Kế hoạch – Đầu tư Vĩnh

Phúc.



Trưởng phòng

Tài chính – Kế hoạch



Phó phòng



Phó phòng



Tài chính – Kế hoạch



Tài chính – Kế hoạch



Bộ phận



Bộ phận



Tài chính – Ngân sách



Kế hoạch – Đầu tư



Sơ đồ bộ máy quản lý phòng Tài chính - Kế hoạch huyện n Lạc



Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện n Lạc gồm 01 Trưởng phòng,

02 Phó Trưởng phòng và 07 chun viên và cán bộ. Với mỗi cán bộ

công nhân viên lại được phân chia thành từng bộ phận cụ thể, mỗi bộ

phận lại có nhiệm vụ riêng của mình. Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện

Yên Lạc chia ra làm 2 bộ phận là bộ phận Tài chính-Ngân sách và bộ

phận Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng phòng chịu trách nhiệm lãnh, chỉ đạo

tồn bộ cơng việc của cơ quan. 01 Phó Trưởng phòng chỉ đạo cơng việc

liên quan tới bộ phận Tài chính-Ngân sách, 01 Phó Trưởng phòng chỉ

đạo cơng việc liên quan tới bộ phận Kế hoạch và Đầu tư.



13



2.4.



Định hướng hoạt động của phòng.

Trong năm 2017, ngồi những cơng việc, nhiệm vụ thường niên



hàng năm mà UBND giao phó đối với cả ba lĩnh vực (tài chính, thẩm

định xây dựng, kế hoạch - đầu tư ) như: lập dự toán ngân sách cho các

đơn vị trực thuộc; thẩm định các cơng trình xây dựng do ngân sách

huyện uỷ đầu tư; lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018,...

Điểm nổi bật nhất trong công tác của phòng tài chính – Kế hoạch

huyện n Lạc trong năm 2017 là:

Đổi với lĩnh vực tài chính: Thực hiện chủ trương tiết kiệm đối với

các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước, Huyện uỷ Yên Lạc

khoán chi đối với các cơ quan, đơn vị sự nghiệp sử dụng nguồn kinh phí

do ngân sách nhà nước cấp, phòng đã được UBND huyện giao nhiệm

vụ lập kế hoạch tổng hợp dự toán thu, chi của các đơn vị trên địa bàn

huyện. Trên cơ sở đó, giao mức khốn chi đối với từng đơn vị đóng trên

địa bàn của huyện.

Đổi với lĩnh vực kế hoạch - đầu tư: Trong năm 2017 phòng Kế

hoạch - Tài chính tiếp tục được UBND huyện uỷ nhiệm cùng các đơn vị

có liên quan tiếp tục nghiên cứu nhằm hồn thiện kế hoạch xây dựng

mơ hình “Vườn - Ao - Chuồng” nhằm đưa mơ hình này đi được nhân

dân trên toàn địa bàn của huyện.

2.5. Thủ tục lập dự toán , quyết toán thu, chi ngân sách cấp

huyện.

2.5.1. Trình tự thực hiện.

- Bước 1: Đơn vị dự toán chuẩn bị hồ sơ (dự toán kinh phí năm,

bảng lương, bảng thuyết minh các khoản chi trong năm).



14



- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã,

thành phố.

- Bước 3: Công chức Phòng Tài chính - Kế hoạch tiếp nhận hồ sơ,

căn cứ vào định mức UBND tỉnh giao để thảo luận và thống nhất số liệu

tạm giao dự toán thu và phân bổ kinh phí cho các đơn vị.

- Bước 4: Cơng chức Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp số liệu,

lập dự toán theo các biểu mẫu luật ngân sách Nhà nước quy định và gửi

UBND huyện, thị xã, thành phố.

- Bước 5: UBND huyện, thị xã, thành phố trình HĐND cùng cấp

phê duyệt dự tốn thu, chi ngân sách hàng năm.

- Bước 6: UBND huyện, thị xã, thành phố chủ trì họp giao dự tốn

cho các đơn vị.

2.5.2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước: Phòng Tài chính –

Kế hoạch.

2.5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Nghị quyết HĐND huyện, thị xã, thành phố phê chuẩn

phân bổ dự toán ngân sách;

- Quyết định của UBND huyện, thị xã, thành phố giao dự

toán thu, chi ngân sách; Bảng cân đối ngân sách cấp huyện;

- Biểu tổng hợp dự toán thu ngân sách nhà nước; Biểu tổng

hợp phân bổ dự toán thu ngân sách nhà nước;

- Dự toán chi ngân sách địa phương;

- Biểu tổng hợp dự toán chi ngân sách xã; Biểu tổng hợp số

bổ sung cho ngân sách xã, thị trấn;

- Quyết định giao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về sử

dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước

(có phụ lục đính kèm);

- Quyết định giao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực

hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy biên chế và Tài chính đối với các đơn vị

sự nghiệp cơng lập (Có phụ lục đính kèm);

Kế hoạch phân bổ kinh phí XDCB);



15



-



Số lượng hồ sơ: 05 bộ.



2.5.4. Yêu cầu về thời gian và cách thức làm việc.

- Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính - Kế hoạch

huyện, thị xã, thành phố.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm): Khơng.

- Lệ phí: Khơng

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính)

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Khơng



16



17



CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CƠNG TÁC QUẢN LÝ THU CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017

Biểu 1

Số

TT

1

*

I



Nội dung khoản thu



2

Tổng thu NSNN trên địa bàn

(I+II)

Thu cân đối NSNN theo DT



ĐVT: Triệu đồng

DT thu

NSNN

năm

2017

3

167.16

3

119.63

0



Trong đó

Thu

NSH



Thu

NSX



4

84.135

36.802



5

37.11

2

37.11

2



Ước thực hiện 6 tháng

Thu

NSNN



6

123.70

3

109.11

3



7

135.95

8

117.66

8



24



Tỷ

lệ

%



Thu

NSH



8



9



Trong đó

Tỷ

Thu

lệ

NSX

%

10

11



Tỷ

lệ

%

12



81



42.806



51



73.437



198



98



32.179



87



65.774



177



580



49



5



1



Thu từ DNQD địa phơng



2



Thu ngoài quốc doanh



31.200



12.642



1.322



13.215



17.713



57



7.300



58



650



49



Thu từ các DN Ngoài Q doanh



27.500



11.804



112



11.822



15.755



57



6.820



58



72



64



3.700



838



1.210



1.393



1.958



53



480



57



578



48



12.000



8.760



1.120



9.240



10.250



85



6.850



78



869



78



840



469



650



30



195



42



455



54



3.027



3.200



80



320



64



4.309



4.450



165



883



69.615



126



400

55.68

0



62



69.615



2.650

13.93

5



473



680



52



544



57



0



280



0



230



51



100



56



90



32



2.400



7.282



7.500



300



0



7.600



317



900



50



1.459



2.800



56



280



56



0



14.590



18.290



38



10.627



22



7.663



2.1



1.180



Thực

hiện

Thu

NSNN 5

tháng



3



Thu từ các hộ cá thể ngoài Q

doanh

Thu lệ phí trớc bạ



4



Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp



2.200



460



5



Thuế thu nhập cá nhân



4.000



500



6



Thu phí và lệ phí



7



Thu tiền sử dụng đất



2.700

55.30

0



300

12.50

0



8



Thu tiền thuê đất



1.300



960



9



Thu tiền cấp quyền khai thác

khoáng sản



450



180



2.2



10



Các khoản thu tại xã



2.500



11



Thu xổ số kiến thiết



1.800



0



12



Thu khác ngân sách



5.000

47.5

33



500

47.33

3



II



Các khoản thu để lại QL qua NS



18



650

30.50

0



30



111



183



BẢNG 1: BIỂU TỔNG HỢP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẠC 6 THÁNG U



NM



2017.



Đơn vị tính: Triệu đồng

TT



Nội dung các khoản thu



1



2



A



Thu NSĐP theo dự toán (I+II+III)



I



Thu cân đối NS



1



Các khoản thu 100 %



2



Thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%)



II



Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

Thu bổ sung cân đối



III

B

C



Thu để lại chi quản lý qua NSNN

Thu bổ sung có mục tiêu ngoài dự

toán

Thu chuyển nguồn từ ngân sách

năm trớc

Tổng cộng (A+B+C)



Dự

toán

thu

3

617.6

14

69.46

2



489.2

40

36.65

2



Thu

NSX

5

128.3

74

32.81

0



Thực

hiện

Thu

6

328.5

02

93.91

2



Thu

NSĐP

7

385.9

83

97.69

3



2.800



850



1.950



10.068



10.880



66.662



35.802



30.860



83.844



86.813



500.8

19

500.81

9

47.33

3



405.2

55

405.25

5

47.33

3



95.56

4



220.0

00

220.00

0

14.59

0



270.0

00

270.00

0

18.29

0



1.353



1.500



1.500



0



163.1

07

492.9

62



163.1

07

550.5

90



133.5

34

398.4

80



29.57

3

152.1

10



617.6

14



Trong đó

Thu

NSH

4



489.2

40



95.564



128.3

74



Ước thực hiện 6 tháng

%

8

62

14

1

38

9

13

0

54

54

39



89



Thu

NSH

9

263.4

46

32.81

9



%

10

54

90



%

12



122.5

37

64.87

4



19

8



95



3.780



44

5



7.100



364



29.039



81



57.774



187



54



50.00

0



52



54



50.000



52



22



7.663



220.0

00

220.00

0

10.62

7



81



BNG 2: BIU TNG HỢP THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YấN LC 6 THNG U

2017



19



Thu

NSX

11



NM



11

8



Đơn vị tính: Triệu

đồng

STT



Nội dung chi



1



2



A



Tổng chi theo dự toán (I+II)



I



Chi cân đối ngân sách địa phơng



1



Chi đầu t XDCB



2

2.1



Chi thờng xuyên

Chi sự nghiệp kinh tế



Dự toán 2017

Trong đó

Tổng

NS

số

NS xã

huyện

3

617.6

14

570.2

81

137.2

00

421.8

47

10.046



4

478.8

18

431.4

85

106.7

00

316.1

34

2.256



5

138.7

96

138.7

96

30.500

105.7

13

7.790



Thực

hiện

chi

NSĐP 5

tháng

6

228.3

72

228.3

72

68.52

0

159.4

06

6.707



Ước thực hiện 6 tháng đầu năm 2017

Trong đó

Tổng

%

số

NSH

%

NSX

%

7

339.6

65

321.3

75

91.06

0

229.5

18



8

55

56

66

54



9

248.3

56

237.7

29

64.95

4

171.9

78



10

55

55

61

54



11

91.30

9

83.64

6

26.10

6

57.54

0



9.758



97



6.291



27

9



970



52



8.754



3.467



12

66

60

86

54

45

11

1



2.2



Chi sự nghiệp môi trờng



9.769



1.870



7.899



7.990



9.724



10

0



2.3



Chi SN giáo dục đào tạo



220.47

0



215.88

1



4.589



76.735



110.52

1



50



109.95

1



51



570



31.657



31.657



0



7.845



18.250



58



18.250



58



0



4.071



1.689



2.382



938



2.283



56



1.024



61



1.259



53



12



2.5



Chi sự nghiệp y tế, dân số KHH gia

đình

Chi sự nghiệp văn hoá thông tin



2.6



Chi SN phát thanh tuyên truyền



1.579



985



594



478



1.040



66



730



74



310



52



2.7



Chi sự nghiệp thể dục thể thao



2.026



470



1.556



276



1.170



58



350



74



820



53



2.8



Chi đảm bảo xã hội



38.407



32.901



5.506



20.298



22.602



59



19.592



60



3.010



55



2.9



Chi quản lý hành chính



95.901



25.342



70.559



34.915



50.540



53



13.570



54



36.970



52



2.4



2.10



Chi an ninh



1.021



580



441



670



736



72



506



87



230



52



2.11



Chi quốc phòng



4.788



882



3.906



2.470



2.800



58



650



74



2.150



55



2.12



Chi khác ngân sách



2.112

11.23

4



1.621



491



84



94



4



94



6



0



0



8.651



2.583



446



797



7



797



9



0



3



Dự phòng



20



0



II

B

C



Chi từ khoản thu để lại q.lý qua

NSNN

Chi từ nguồn tỉnh BS ngoài dự

toán

Chi từ nguồn NS năm tríc

chun sang

Tỉng céng (A+B+C)



47.33

3



617.6

14



47.33

3



478.8

18



0



138.7

96



0



18.29

0



961



1.500



1.500



0



20.50

0

249.8

33



36.70

0

377.8

65



21.00

0

270.8

56



15.70

0

107.0

09



39



10.62

7



22



7.663



BẢNG 3: BIỂU TỔNG HỢP THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẠC THEO DỰ TOÁN 6 THÁNG

ĐẦU NĂM 2017



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG QUAN VỀ PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN YÊN LẠC.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×