Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

BẢNG 1: BIỂU TỔNG HỢP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRấN A BN HUYN YấN LC 6 THNG U



NM



2017.



Đơn vị tính: Triệu đồng

TT



Nội dung các khoản thu



1



2



A



Thu NSĐP theo dự toán (I+II+III)



I



Thu cân đối NS



1



Các khoản thu 100 %



2



Thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%)



II



Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

Thu bổ sung cân đối



III

B

C



Thu để lại chi quản lý qua NSNN

Thu bổ sung có mục tiêu ngoài dự

toán

Thu chuyển nguồn từ ngân sách

năm trớc

Tổng cộng (A+B+C)



Dự

toán

thu

3

617.6

14

69.46

2



489.2

40

36.65

2



Thu

NSX

5

128.3

74

32.81

0



Thực

hiện

Thu

6

328.5

02

93.91

2



Thu

NSĐP

7

385.9

83

97.69

3



2.800



850



1.950



10.068



10.880



66.662



35.802



30.860



83.844



86.813



500.8

19

500.81

9

47.33

3



405.2

55

405.25

5

47.33

3



95.56

4



220.0

00

220.00

0

14.59

0



270.0

00

270.00

0

18.29

0



1.353



1.500



1.500



0



163.1

07

492.9

62



163.1

07

550.5

90



133.5

34

398.4

80



29.57

3

152.1

10



617.6

14



Trong đó

Thu

NSH

4



489.2

40



95.564



128.3

74



Ước thực hiện 6 tháng

%

8

62

14

1

38

9

13

0

54

54

39



89



Thu

NSH

9

263.4

46

32.81

9



%

10

54

90



%

12



122.5

37

64.87

4



19

8



95



3.780



44

5



7.100



364



29.039



81



57.774



187



54



50.00

0



52



54



50.000



52



22



7.663



220.0

00

220.00

0

10.62

7



81



BNG 2: BIU TNG HP THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẠC 6 THNG U

2017



19



Thu

NSX

11



NM



11

8



Đơn vị tính: Triệu

đồng

STT



Nội dung chi



1



2



A



Tổng chi theo dự toán (I+II)



I



Chi cân đối ngân sách địa phơng



1



Chi đầu t XDCB



2

2.1



Chi thờng xuyên

Chi sự nghiệp kinh tế



Dự toán 2017

Trong đó

Tổng

NS

số

NS xã

huyện

3

617.6

14

570.2

81

137.2

00

421.8

47

10.046



4

478.8

18

431.4

85

106.7

00

316.1

34

2.256



5

138.7

96

138.7

96

30.500

105.7

13

7.790



Thực

hiện

chi

NSĐP 5

tháng

6

228.3

72

228.3

72

68.52

0

159.4

06

6.707



Ước thực hiện 6 tháng đầu năm 2017

Trong đó

Tổng

%

số

NSH

%

NSX

%

7

339.6

65

321.3

75

91.06

0

229.5

18



8

55

56

66

54



9

248.3

56

237.7

29

64.95

4

171.9

78



10

55

55

61

54



11

91.30

9

83.64

6

26.10

6

57.54

0



9.758



97



6.291



27

9



970



52



8.754



3.467



12

66

60

86

54

45

11

1



2.2



Chi sự nghiệp môi trờng



9.769



1.870



7.899



7.990



9.724



10

0



2.3



Chi SN giáo dục đào tạo



220.47

0



215.88

1



4.589



76.735



110.52

1



50



109.95

1



51



570



31.657



31.657



0



7.845



18.250



58



18.250



58



0



4.071



1.689



2.382



938



2.283



56



1.024



61



1.259



53



12



2.5



Chi sự nghiệp y tế, dân số KHH gia

đình

Chi sự nghiệp văn hoá thông tin



2.6



Chi SN phát thanh tuyên truyền



1.579



985



594



478



1.040



66



730



74



310



52



2.7



Chi sự nghiệp thể dục thể thao



2.026



470



1.556



276



1.170



58



350



74



820



53



2.8



Chi đảm bảo xã hội



38.407



32.901



5.506



20.298



22.602



59



19.592



60



3.010



55



2.9



Chi quản lý hành chính



95.901



25.342



70.559



34.915



50.540



53



13.570



54



36.970



52



2.4



2.10



Chi an ninh



1.021



580



441



670



736



72



506



87



230



52



2.11



Chi quốc phòng



4.788



882



3.906



2.470



2.800



58



650



74



2.150



55



2.12



Chi khác ngân sách



2.112

11.23

4



1.621



491



84



94



4



94



6



0



0



8.651



2.583



446



797



7



797



9



0



3



Dự phòng



20



0



II

B

C



Chi từ khoản thu để lại q.lý qua

NSNN

Chi từ nguồn tỉnh BS ngoài dự

toán

Chi từ nguồn NS năm trớc

chuyển sang

Tổng céng (A+B+C)



47.33

3



617.6

14



47.33

3



478.8

18



0



138.7

96



0



18.29

0



961



1.500



1.500



0



20.50

0

249.8

33



36.70

0

377.8

65



21.00

0

270.8

56



15.70

0

107.0

09



39



10.62

7



22



7.663



BẢNG 3: BIỂU TỔNG HỢP THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẠC THEO DỰ TOÁN 6 THÁNG

ĐẦU NĂM 2017



21



1. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THU

NGÂN SÁCH

1.1.



Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

*Tổng thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thực hiện 5 tháng đầu năm



123.703 triệu đồng, ước thực hiện 6 tháng đầu năm 135.958 triệu đồng, đạt 81% dự

tốn năm. Trong đó:

1.1.1. Thu cân đối ngân sách Nhà nước theo dự toán trên địa bàn:

Thực hiện 5 tháng 109.113 triệu đồng, ước thực hiện 6 tháng 117.668 triệu

đồng, đạt 98% dự toán (riêng đối với khoản thu từ doanh nghiệp quốc doanh địa

phương trên địa bàn huyện do Cục Thuế tỉnh trực tiếp theo dõi và quản lý thu nộp,

ngân sách huyện, xã chỉ được điều tiết theo quy định). Kết quả thu cân đối NSNN

đạt khá do thực hiện tốt công tác tuyên truyền các chính sách thuế phí, lệ phí, tích

cực chỉ đạo các xã đã có quyết định thu hồi đất đấu giá hoàn thiện các thủ tục phối

hợp với các công ty bán đấu giá tài sản và triển khai đấu giá đất ngay từ những

tháng đầu năm.

Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thu nộp vào ngân sách nhà nước

các cơ quan Chi cục Thuế, phòng Tài chính-Kế hoạch, Kho bạc nhà nước, UBND

các xã, thị trấn trên địa bàn đã tích cực phối hợp triển khai thực hiện, quản lý, khai

thác các nguồn thu theo dự toán. Chủ động rà soát, tăng cường các biện pháp nhằm

giảm thấp nhất các khoản nợ đọng từng loại thuế của các đơn vị đôn đốc thu nộp

kịp thời vào ngân sách nhà nước.

-Thu ngoài quốc doanh ước thực hiện 6 tháng 17.713 triệu đồng đạt 57 % dự

toán năm.

-Thu lệ phí trước bạ ước thực hiện 6 tháng 10.250 triệu đồng đạt 85 % dự

toán năm. Khoản thu này đạt cao là do thu từ lệ phí trước bạ nhà đất do công tác

đấu giá quyền sử dụng đất trong năm thực hiện tốt ngay từ những tháng đầu năm.



22



Ngồi ra các khoản thu từ trước bạ ơ tô, xe máy của cá, nhân tổ chức trên địa bàn

trong tăng cao.

-Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ước thực hiện 6 tháng 650 triệu đồng đạt

54 % dự toán năm.

-Thuế thu nhập cá nhân ước thực hiện 6 tháng 3.200 triệu đồng đạt 80 % dự

toán năm khoản thu này đạt cao so với dự toán là do thị trường bất động sản có dấu

hiệu phục hồi các hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá

nhân khởi sắc.

-Thu phí lệ phí ước thực hiện 6 tháng 4.450 triệu đồng đạt 165 % dự toán.

Khoản thu này vượt cao sao với dự toán cả năm là do trong năm thực hiện chính

sách thay đổi về Luật phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 một số các

sắc thuế của Luật cũ được sửa đổi thành phí và lệ phí nên khoản thu này đạt và vượt

so với dự toán ngay từ những tháng đầu năm.

-Thu tiền sử dụng đất ước thực hiện 6 tháng 69.615 triệu đồng đạt 126 % dự

toán. Khoản thu này vượt dự toán giao do thực hiện triển khai bán đấu giá quyền sử

dụng đất tại các xã ngay từ đầu năm và được thu nộp kịp thời vào ngân sách, một số

xã thực hiện tốt như: Trung Nguyên, Đồng Cương, Liên Châu, Yên Phương, Văn

Tiến và Hồng Phương.

-Tiền thuê đất ước thực hiên 6 tháng 680 triệu đồng đạt 52 % dự toán.

-Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản ước thực hiện 6 tháng: 450 triệu

đồng đạt 51 % dự toán năm.

-Các khoản thu tại xã ước thực hiện 6 tháng 7.500 triệu đồng đạt 300 % dự

toán năm. Khoản thu này đạt cao chủ yếu do thu từ đền bù khi nhà nước thu hồi đất

của các xã có đất nơng nghiệp bị thu hồi, thu hồi khoản chi năm trước và các khoản

thu tại xã khác.

-Thu xổ số kiến thiết ước thực hiện 900 triệu đồng đạt 50 % dự toán.



23



-Thu khác ngân sách ước thực hiện 6 tháng 2.800 triệu đồng đạt 56 % dự toán.

1.1.2. Các khoản thu được để lại quản lý qua ngân sách:

Thực hiện 5 tháng 14.590 triệu đồng, ước thực hiện 6 tháng 18.290 triệu

đồng, đạt 38% dự toán, khoản thu này đạt thấp do với dự toán là do đang thực hiện

các quy trình đấu giá hạ tầng khu B UBND huyện Yên Lạc nên trong 6 tháng đầu

năm chưa tổ chức đấu giá và thu nộp ngân sách nên khoản thu này đạt thấp so vơi

dự toán.

So sánh hoạt động thu ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm 2017 với cùng

kỳ năm 2016.

Bảng so sánh thu Ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm.

180,000

160,000

140,000

120,000

100,000

80,000

60,000

40,000

20,000

0



2016



2017

Thu cân đối NSNN theo DT



Column1



Từ biểu đồ trên ta có thể thấy khoản thu Ngân sách nhà nước 6 tháng đầu

năm 2017 tăng từ 155.395 lên 167.163 (tăng 7,57%).

-



Thu Cân đối nhà nước theo doanh thu tăng đáng kể 10,2%. Đặc biệt



việc tăng thu này chủ yếu bắt nguồn từ thu ngoài quốc doanh. Trong 6 tháng đầu

năm 2017, nên kinh tế huyện n Lạc đã có những chuyển mình phát triển mạnh

trên tất cả các lĩnh vực kinh tế:



24



 Giá trị Thương mại – dịch vụ quý I năm 2017 đạt 27% kế hoạch. Trong

đó, giá trị thương mại đạt 192 tỷ đồng, giá trị dịch vụ đạt 398 tỷ đồng (Theo tin

Kinh Tế - Cổng thông tin điện tử huyện Yên Lạc).

 Sản lượng nuôi trồng thủy sản 6 tháng đầu năm 2017 tăng 5,14%.

 Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 3,51%. Trong 6 tháng đầu năm 2017,

tình hình chăn ni của huyện n Lạc gặp nhiều khó khăn do giá thành của sản

phẩm lợn giảm mạnh. Không chỉ vậy, chăn ni lợn còn là cơng việc chính của

nhiều làng xã nơng thơn, đặc biệt là khu vực bên ngồi đê tả sông Hồng. Tuy nhiên,

sản lượng trồng trọt lại tăng mạnh. Theo báo cáo của Phòng NN&PTNT huyện Yên

Lạc, 6 tháng đầu năm 2017, tổng giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản của huyện là

842,9 tỷ đồng, đạt 53,42% kế hoạch, tăng 3,51% so với cùng kỳ năm 2016. Sản

lượng lương thực có hạt đạt 43.588 tấn, sản lượng thủy sản đạt 2.885 tấn, tăng

5,14% so với cùng kỳ năm 2016.

 Giá trị sản xuất công nghiệp 6 tháng đầu năm tăng hơn 17% so với

cùng kỳ năm trước. Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện đạt 1.586,4 tỷ

đồng. Các cụm công nghiệp được đầu tư cơ sở hạ tầng và dẫn đi vào hoạt động ổn

định như: cụm công nghiệp Tề Lỗ, Yên Đồng, Minh Phương.

 Ngân hàng Agribank đẩy mạnh công tác hỗ trợ tài chính cho các doanh

nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Yên Lạc. Bên cạnh đó, quỹ tín dụng nhân dân

xã Tề Lỗ cũng góp phần hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển kinh tế trên địa bàn huyện.

1.2.



Các khoản thu để lại quản lý qua Ngân sách tăng nhẹ 1,5%.



Thu ngân sách địa phương: (Huyện+ Xã).

*Tổng các khoản thu ngân sách địa phương thực hiện 5 tháng đầu năm



492.962 triệu đồng, ước thực hiện 6 tháng đầu năm 550.590 triệu đồng, bao gồm

các khoản thu sau.



25



1.2.1. Thu ngân sách địa phương theo dự toán:

Căn cứ vào các khoản thu ngân sách nhà nước ước thực hiện 6 tháng đầu năm

và tỷ lệ điều tiết cho các cấp ngân sách theo quy định; các khoản thu ngân sách địa

phương theo dự toán thực hiện 6 tháng như sau:

Thu ngân sách địa phương thực hiện 5 tháng 328.502 triệu đồng, ước thực

hiện 6 tháng 385.683 triệu đồng, đạt 62% dự tốn, trong đó:

Ngân sách huyện: 263.446 triệu đồng, đạt 54% dự toán.

Ngân sách xã:



122.537 triệu đồng, đạt 95% dự toán.



Các khoản thu cụ thể như sau:

-Thu cân đối ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp thực hiện 5

tháng 93.912 triệu đồng, ước thực hiện 6 tháng 97.693 triệu đồng, đạt 141% dự

toán năm.

-Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên thực hiện 5 tháng 220.000 triệu đồng, ước

thực hiện 6 tháng 270.000 triệu đồng, đạt 54% dự toán năm.

-Các khoản thu để lại chi quản lý qua ngân sách thực hiện 5 tháng 14.590 triệu

đồng, ước thực hiện 6 tháng 18.290 triệu đồng, đạt 39% dự toán năm.

1.2.2.

Thu từ nguồn ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu ngồi dự tốn

đầu năm:

Thu ngân sách địa phương thực hiện 5 tháng 1.353 triệu đồng ước thực hiện 6

tháng 1.500 triệu đồng. Đây là kinh phí bổ sung chi các chương trình mục tiêu, thực

hiện chế độ chính sách và các nhiệm vụ phát sinh 6 tháng đầu năm ngân sách tỉnh

bổ sung về ngân sách huyện để thực hiện các nhiệm vụ, gồm:

-Kinh phí giải quyết chế độ cho cán bộ công chức, viên chức tinh giản biên

chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP: 402 triệu đồng.

-Kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo quý I: 288 triệu đồng.

-Kinh phí hỗ trợ giống vật ni trên địa bàn huyện đợt 1 năm 2017: 663 triệu đồng.

1.2.3. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang năm 2016:



26



Tổng nguồn kinh phí chuyển nguồn 163.107 triệu đồng. Đây là các khoản

thực hiện nhiệm vụ chi năm 2016 nhưng chưa đủ hồ sơ thủ tục chi do vậy chuyển

nguồn sang năm 2017 tiếp tục chi. Trong đó:

-Ngân sách huyện: 133.534 triệu đồng, gồm:

-Ngân sách xã: 29.573 triệu đồng.

(Chi tiết khoản thu tại biểu số 02 )



2. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHI

NGÂN SÁCH.

2.1.



Chi ngân sách địaphương: (Huyện +xã).

Tổng chi ngân sách địa phương thực hiện 5 tháng 249.833 triệu đồng, ước thực



hiện 6 tháng 377.865 triệu đồng. Cụ thể thực hiện các nhiệm vụ chi như sau:

2.1.1. Chi Ngân sách địa phương theo dự toán:

Thực hiện 5 tháng 228.372 triệu đồng, ước thực hiện 6 tháng 339.665 triệu đồng, đạt

55% DT năm, trong đó:

-Ngân sách huyện chi : 248.365 triệu đồng, đạt 55% dự toán.

-Ngân sách xã chi:



91.309 triệu đồng, đạt 66% dự toán.



Các khoản chi cụ thể như sau:

-



Chi cân đối ngân sách địa phương: Thực hiện 5 tháng 228.372 triệu đồng, ước



thực hiện 6 tháng 321.375 triệu đồng, đạt 56% dự toán, gồm:

 Chi đầu tư XDCB: 91.060 triệu đồng, đạt 66% dự tốn. UBND huyện

chỉ đạo đơn đốc các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án tập trung triển khai xây dựng

hoàn thiện hồ sơ ngay từ những tháng đầu năm để thanh toán cho các cơng trình

XDCB theo kế hoạch, do vậy chi đầu tư XDCB đạt so với dự toán.

 Chi thường xuyên: 229.518 triệu đồng, đạt 54% dự toán. Chi thường

xuyên 6 tháng đầu năm gồm các khoản chi cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội,



27



chi quản lý hành chính, chi đảm bảo các chế độ chính sách an sinh xã hội, chi an

ninh quốc phòng, đảm bảo theo dự tốn được giao.

 Chi từ nguồn dự phòng ngân sách: 797 triệu đồng, đạt 7% dự toán.

-



Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua ngân sách ước thực hiện 6 tháng:



18.290 triệu đồng, đạt 39% dự toán. Khoản chi này chủ yếu là chi xây dựng cơ sở

hạ tầng của các khu làng nghề trên địa bàn huyện. Ngoài ra các xã, thị trấn chi từ

nguồn thu bồi thường GPMB khi nhà nước thu hồi đất và các khoản đóng góp xây

dựng cơ sở hạ tầng.

Chi ngân sách địa phương theo dự toán 6 tháng đầu năm cơ bản các khoản

chi đều đảm bảo đạt theo dự toán, chi tiêu tiết kiệm, thực hiện các chế độ chính sách

cho các đối tượng được hưởng kịp thời đảm bảo theo quy định hiện hành, đúng định

mức, đúng chế độ chính sách.

2.1.2. Các khoản chi từ nguồn Tỉnh bổ sung ngoài dự toán:

Thực hiện 5 tháng 961 triệu đồng ước thực hiện 6 tháng 1.500 triệu đồng nguồn

tỉnh bổ sung thực hiện các nhiệm vụ: Kinh phí giải quyết chế độ cho cán bộ công

chức, viên chức tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP: 402 triệu

đồng; Kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo quý I: 288 triệu đồng; Kinh phí hỗ trợ

giống vật ni trên địa bàn huyện đợt 1 năm 2017: 663 triệu đồng.

2.2.



Chi từ nguồn ngân sách năm trước chuyển sang:

Thực hiện 5 tháng 20.500 triệu đồng ước thực hiện 6 tháng 36.700 triệu đồng,



gồm:

-Ngân sách huyện: 21.000 triệu đồng, trong đó: Dư dự tốn của các đơn vị

được phép chuyển năm sau: 419 triệu đồng, chi các cơng trình xây dựng cơ bản

hồn thành các thủ tục hồn ứng: 9.550 triệu đồng; Kinh phí thanh tốn các cơng

trình XDCB dư kế hoạch vốn năm 2016 chuyển sang 2017: 5.848 triệu đồng; kinh

phí thiệt hại do bão số 3 và mưa lớn gây ra từ 18-29/8/2016 trên địa bàn huyện Yên



28



Lạc: 3.594 triệu đồng, kinh phí hỗ trợ giống vật ni: 340 triệu đồng, kinh phí hỗ

trợ cây vụ đông năm 2016 (đợt 2): 546 triệu đồng, kinh phí hoạt động của lò đốt rác

2016: 189 triệu động và các nhiệm vụ khác 514 triệu đồng.

-Ngân sách xã: 15.700 triệu đồng, gồm các khoản chi XDCB của các xã, thị

trấn, chi hỗ trợ nông dân sản xuất vụ Đông năm 2015, 2016, chi hỗ trợ lo đốt rác

thải sinh hoạt năm 2016, kinh phí sửa chữa, xây nhà ở cho người có cơng và một số

các nhiệm vụ khác.

*Các khoản chi ngân sách địa phương theo dự toán 6 tháng đầu năm cơ bản

thực hiện đảm bảo dự toán được giao. Các cơ quan, đơn vị, các xã, thị trấn trong

quá trình quản lý, điều hành sử dụng ngân sách đã quán triệt nguyên tắc tiết kiệm,

hiệu quả đáp ứng được nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của địa phương. Tuy

nhiên do tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính

phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát ổn định kinh tế vĩ mô,

đảm bảo an sinh xã hội và Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2017 của Chính

phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển

kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 nên trong 6 tháng đầu năm

thực hiện hạn chế tối đa bổ sung các khoản chi phát sinh ngồi dự tốn do vậy chi

khác ngân sách đạt 4 % dự toán và chi từ nguồn dự phòng ngân sách đạt 7% dự

tốn.

Chi từ khoản thu để lại quản lý qua ngân sách nhà nước đạt 22 % dự toán

chủ yếu chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu công nghiệp và đầu tư cơ

sở hạ tầng tại các xã thị trấn.

(Chi tiết các khoản chi tại biểu số 03).



3. Đánh giá chung:



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×